Khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí đình điền - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-------------------------------

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên
: Đặng Thị Thanh Ngọc
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Thị Kim Oanh

HẢI PHÒNG - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH CƠ KHÍ ĐÌNH ĐIỀN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên
: Đặng Thị Thanh Ngọc
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Thị Kim Oanh

Tìm hiểu lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.


Tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ Khí Đình Điền.


Đánh giá ưu, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói

chung cũng như công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Cơ Khí Đình Điền nói riêng làm cơ sở để đề xuất các
biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.
2.

Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.



Các văn bản của Nhà nước về chế độ kế toán liên quan đến công tác

kế toán thanh toán trong doanh nghiệp.


Quy chế, quy định về kế toán - tài chính tại doanh nghệp




Người hướng dẫn

ThS. Phạm Thị Kim Oanh

Hải Phòng, ngày ...... tháng ...... năm 2019
Hiệu trưởng

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN . 2
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP .............................................................................. 2
1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp..................................................................... 2
1.1.1.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp ............................................................... 2
1.1.2.Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp .............................................................................................. 2
1.1.3.Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp ................................................................................... 3
1.1.4.Một số khái niệm thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh .............................................................................................. 4
1.14.1.Doanh thu: ................................................................................................ 4
1.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp ....................................................................................................... 7
1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ
doanh thu ............................................................................................................. 7

3.1.2. Nhược điểm ..............................................................................................79
3.2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ Khí Đình Điền ..................80
3.2.1.Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán .................................80
3.2.2. Đề xuất áp dụng các chính sách bán hàng ................................................82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................90


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ.......................................................................................... 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức ký gửi đại lý ...........................10
(bên giao đại lý)..................................................................................................10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức trả chậm, trả góp ....................10
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán giảm trừ doanh thu......................................................12
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán .....................................................15
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh .........................................18
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính ....................................20
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính ..........................................................22
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác ..........................................................24
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí khác ...........................................................26
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh .................................28
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung .....................30
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái .................31
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ......31
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính áp
dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ..............32
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Cơ khí Đình Điền ....34
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Cơ khí Đình Điền ...........35

Biểu số 2.32: Sổ Nhật ký chung .........................................................................73
Biểu số 2.33: Sổ cái TK 911 ...............................................................................74
Biểu số 2.34: Sổ cái TK 821 ...............................................................................75
Biểu số 2.35: Sổ cái TK 421 ...............................................................................76
Biểu số 2.36: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .........................................77
Biểu số 3.1: Hóa đơn GTGT số 0000441 ...........................................................85
Biểu số 3.2: Phiếu chi số 223 .............................................................................86
Biểu số 3.3: Sổ Nhật ký chung ...........................................................................87
Biểu số 3.4: Sổ Cái TK 511 ................................................................................88


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nền kinh tế
nước ta đang không ngừng vươn lên để khẳng định vị trí của mình. Các doanh
nghiệp cạnh tranh với nhau ngày một khốc liệt. Sự phối hợp hoạt động một cách
nhịp nhàng, hiệu quả giữa các bộ phận cấu thành chính là chìa khóa dẫn đến
những con đường thành công, khả năng tồn tại lâu dài của một doanh nghiệp. Kế
toán chính là một phần trong số đó. Bộ máy kế toán luôn được coi là cánh tay
phải đắc lực, là cơ sở quan trọng để lãnh đạo của doanh nghiệp đưa ra các quyết
định quản lý.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Cơ Khí Đình Điền, em nhìn
thấy được sự quan trọng của công tác kế toán nói chung và đặc biệt là kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng, vì vậy
em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ Khí Đình Điền” cho
bài khóa luận của mình.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải
tiến hành hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, mà hiệu quả cuối cùng phải được
phản ánh thông qua kết quả kinh doanh trong đó doanh thu là điều kiện tiên
quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh. Trong hoạt động kinh
doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hành tạo ra sản phẩm, doanh
nghiệp phải tiến hành tiêu thụ để thu tiền về tạo nên doanh thu cho mình. Đây là
bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không
chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng
đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân.
+ Đối với nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.
+ Đối với các trung gian tài chính như ngân hàng, các công ty cho thuê tài
chính công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều
kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay bao nhiêu và vay trong bao lâu.
+ Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính
sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần
thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số
thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước.
1.1.2.Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn
đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng
vốn bất hợp lý.
- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để
đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nước.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản
lý chặt chẽ hàng hoá và kết quả bán hàng. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế
toán cần nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồng thời cần
đảm bảo một số yêu cầu sau:
+ Xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo
bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình
hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá
bán ra về số lượng và chủng loại.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ
khoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm
bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Đơn vị lựa chọn hình
Sinh viên: Đặng Thị Thanh Ngọc
Lớp: QT1802K

3


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của mình.
+ Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu.

hàng bán bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia
Sinh viên: Đặng Thị Thanh Ngọc
Lớp: QT1802K

4


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

tăng đầu ra trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp.
1.1.4.3. Chi phí và phân loại chi phí
Chi phí: là khoản chi phí mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để vận hành
hoạt động của mình trong hoạt động kinh doanh và sản xuất. Đây là khoản chi
phí mà người quản lý và người chủ doanh nghiệp luôn phải cân đối sao cho phù
hợp nhất với lợi nhuận doanh nghiệp của mình.Chi phí gồm có: giá vốn hàng
bán, chi phí quản lý kinh doanh ( chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp), chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp.
 Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa
(hoặc bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với
doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành
và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác
phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ.
 Chi phí quản lý kinh doanh: là chi phí chung của doanh nghiệp. Chi phí
quản lý kinh doanh bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
 Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh trong quả trình bán hàng của

 Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh cho các sự kiện hay nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của
Sinh viên: Đặng Thị Thanh Ngọc
Lớp: QT1802K

5


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

doanh nghiệp bao gồm: chi phí thanh lý, chi phí nhượng bán TSCĐ , phạt tiền
do vi phạm hợp đồng kinh tế, giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán.
 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là : khoản chi bao gồm thuế thu
nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại nhằm mục đích xác định kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
1.1.4.4. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi
phí. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ
thuộc vào quy mô và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh.Hoạt động
kinh doanh cuả doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động cơ bản:
- Kết quả hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ: Là hoạt động sản xuất
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh
chính và sản phẩm kinh doanh phụ.
- Kết quả hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài
chính ngắn hạn và dài hạn với mục tiêu kiếm lời.
- Kết quả hoạt động khác: Là hoạt động ngoài dự kiến của doanh nghiệp.
1.1.4.5.Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp

tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh kế liên quan đến bán hàng, xác
định kết quả kinh doanh.
1.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ
doanh thu
1.2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa,
sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng mang lại. Các sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ đem biếu, tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ, dùng để
thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, trao đổi hàng hóa,
làm phương tiện thanh toán công nợ của doanh nghiệp cũng phải được hạch toán
để xác định doanh thu bán hàng. Hiểu theo một nghĩa khác thì doanh thu bán
hàng của một doanh nghiệp là bao gồm toàn bộ số tiền đã thu được hoặc có
quyền đòi về do việc bán hàng hóa và dịch vụ trong một thời gian nhất định.
 Điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời khi thỏa mãn 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu và chi
phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên
tắc phù hợp.
 Một số nguyên tắc khi hạch toán doanh thu:
Sinh viên: Đặng Thị Thanh Ngọc

ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh
thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với
thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
- Giấy báo có của ngân hàng.
- Các chứng từ có liên quan.
 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Có 4 tài khoản cấp 2:
TK5111-Doanh thu bán hàng hóa.
TK5112-Doanh thu bán thành phẩm.
TK5112-Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK5118-Doanh thu khác.
Sinh viên: Đặng Thị Thanh Ngọc
Lớp: QT1802K

8


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

 Kết cấu của TK511:
Bên nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt,
xuất khẩu, bảo vệ môi trường)
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”

TK 1331

TK-333 (33311)
Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu vào

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán bán hàng phương thức trả chậm, trả góp
TK 511

TK 131
Doanh thu bán hàng
(ghi theo giá bán trả tiền ngay)

Thuế GTGT đầu ra

-

thu của khách hàng
TK 111, 112

TK 33311

TK 515

Tổng số tiền phải

Số tiền đã thu của
khách hàng


xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đầu ra trong trường hợp doanh nghiệp nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
 Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
 Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn.
 Hàng bán bị trả lại: là khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng
bán kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh
tế hoặc lạc hậu thị hiếu.
 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường.
- Hợp đồng mua bán.
- Các chứng từ thanh toán khác như: Phiếu chi, phiếu thu, ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán,…
- Các chừng từ liên quan như: Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại…
 Tài khoản sử dụng:
TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
 Phương pháp hạch toán:

Sinh viên: Đặng Thị Thanh Ngọc
Lớp: QT1802K

11


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng


pháp xác định giá trị hàng hóa xuất kho trên cơ sở đơn giá nhập kho tương ứng.
Hiện nay, có nhiều cách tính giá vốn hàng bán khác nhau, tùy thuộc vào
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn
phương pháp nào cho phù hợp.
*Trị giá hàng xuất kho được tính như sau:
Trị giá hàng xuất kho = Đơn giá hàng xuất kho x Số lượng xuất kho
Cụ thể với từng phương pháp như sau:
Phương pháp bình quân gia quyền:
+ Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Trị giá thực tế của
HH tồn đầu kỳ

+

Trị giá thực tế của
HH nhập trong kỳ

+

Số lượng HH
nhập trong kỳ

Đơn giá xuất kho =
Số lượng HH tồn
đầu kỳ

+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (Bình quân liên
hoàn)
Trị giá hàng hóa tồn kho sau lần nhập thứ i
Đơn giá xuất kho =

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm các nhân gây ra.
+ Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
+ Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư.
Bên có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng
mua đã tiêu thụ.
+ Các khoản thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường đã tính
vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được
hoàn lại.
+ Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã bán sang TK 911.
Sinh viên: Đặng Thị Thanh Ngọc
Lớp: QT1802K

14


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

TK 632 không có số dư cuối kỳ.
 Phương pháp hạch toán giá vốn: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
TK 154
155

TK 632


Thành phẩm gửi
đi bán
2294
Xuất kho thành phẩm để bán (KKTX)
K/c giá trị tồn kho cuối kỳ (KKĐK)
TK 154

TK

Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho

Cuối kỳ k/c giá thành dịch vụ
hoàn thành
tiêu thụ trong kỳ
(DN sản xuất và KD dịch vụ)

TK 631

Xuất thành phẩm bán theo phương
pháp KKĐK

Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Sinh viên: Đặng Thị Thanh Ngọc
Lớp: QT1802K

15


Khóa luận tốt nghiệp

 TK 642 có 2 TK cấp 2:
- TK 6421 – Chi phí bán hàng
- TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 642:
Bên nợ:
- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ.
Sinh viên: Đặng Thị Thanh Ngọc
Lớp: QT1802K

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status