GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 7 ( CKTKN)..... - Pdf 61

Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 7 : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I. Mục tiêu: - Giúp HS có khả năng:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của .
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, …trong đời sống hàng
ngày.
II. Chuẩn bò: - GV: Đồ dùng để chơi đóng vai.
- HS: 3 tầm bìa xanh, đot, vàng.
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Kh ởi động :(1’)
2 . Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày
tỏ ý kiến các em cần có thái độ như thế
nào?
-H: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến của mình?
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Dạy bài mới: (25’)
a. Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’) .
b. Hoạt động 1: (8’) Tìm hiểu thông tin.
- Chia lớp thành 4 nhóm, YC các nhóm đọc
thông tin trong sách và trả lời câu hỏi:
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày.
-H: Em nghó gì khi xem tranh và đọc các
thông tin trên?
-H: Theo em có phải do nghèo nên mới tiết
kiệm không?
- GV nhận xét kết luận:

d.Hoạt động 3: (7’)Hoạt động cả lớp.
- YC HS liệt kê những việc nên làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của.
- GV nhận xét kết luận: VD:
+ Vặn vòi nước khi đã sử dụng xong.
+ Tắt điện trước khi ra khỏi phòng, giữ gìn
sách vở đồ dùng học tập.
*Kết luận: - Những việc tiết kiệm là những
việc nên làm, còn những việc không tiết
kiệm, gây lãng phí chúng ta K
0
nên làm.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
4. Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: Em đã tiết kiệm tiền của bằng cách
nào?
-H: Thế nào là tiết kiệm tiền của ?
- Về nhà thực hiện tiết kiệm sách đồ
dùng,... Sưu tầm các tấ gương biết tiết kiệm
tiền của. Chuẩn bò ND BT 4,5,6,7 tiết sau
học.
- Nhận xét tiết học.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý
kiến tán thành, không tán thành hoặc
phân vân ở mỗi câu.
- Các nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm
mình, nhóm khác bổ sung.
- HS lần lượt trình bày.
- Lắng nghe.
- Vài em nêu ghi nhớ.

6839 - 482 , YC HS đặt tính và tính.
- GV nhận xét, HD HS thử lại: 6357
482
6839
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào
nháp.
- 1 HS lên bảng làm:
2416
5164
7580
+ Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu
kết quả là số hạng còn lại thì phép tính
làm đúng.
- 3 HS lên bảng làm ,lớp làm vào
nháp.
35462 Thử lại 62981
+27519 -35462
62891 27519
69108 71182
+ 2074 - 69108
71182 2074
267345 299270
+ 31925 -267345
299270 31925
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
45
-H: Muốn thử lại phép trừ ta làm thế nào?
- YC HS tự làm phần b.
- GV nhận xét nêu cách làm .
Bài 3: Tìm x:

x = 4848 – 262 x = 3535 + 707
x = 4586 x = 4242
- HS nêu 2 quy tắc tìm x.
- 1 em đọc đề, lớp đọc thầm theo.
-1em làm trên bảng, lớp làm vào vở.
Bài giải
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây
Côn Lónh là: 3143 – 2428 = 715 ( m)
Đáp số: 715 m
- Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có 5
chữ số và số bé nhất có 5 chữ số.
- HS nêu: 99 999 và số 10 000.
- HS thực hiện trừ nhẩm: 89 999.
- HS nêu.
- HS nêu.
TẬP ĐỌC
Tiết 13 : TRUNG THU ĐỘC LẬP
46
I. Mục tiêu: - Giúp HS:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến só; mơ ước của anh về tương
lai đẹp đẽ của các em và của đất nước. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS thương yêu, kính trọng anh bộ đội.
II. Chuẩn bò: - GV : Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :(1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Cô chò nói dối ba để đi đâu? Vì sao
mỗi lần nói dối cô chò lại cảm thấy ân

- HS đọc thầm chú giải sgk.
- Sáng trong không một chút gợn.
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi.
+ Lắng nghe.
-Anh đứng gác ở trại trong đêm trung
thu độc lập đầu tiên.
-Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi
47
-H: Đoạn1 nói lên điều gì?
* Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung
thu độc lập đầu tiên.
-H: Anh chiến só tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
-H: Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trăng trung thu độc lập?
* Giáo viên chốt: Đó là vẻ đẹp của đất
nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so
với những ngày độc lập đầu tiên.
-H: Cuộc sống hiện nay theo em có
những gì giống với mong ước của anh
chiến só năm xưa?
-H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
*Ý2: Ước mơ của anh chiến só đã trở
thành hiện thực.
-H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát
triển như thế nào?
*GV chốt: +Mơ ước nước ta có một nền
công nghiệp phát triển ngang tầm thế
giới, nước ta không còn nghèo khổ.
-H: Đoạn này nói về điều gì?

tương lai tươi đẹp về đất nước. Đoạn 1,2
giọng ngân dài, chậm rãi. Đoạn 3 đọc
giọng nhanh hơn, vui hơn.
- HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Gọi 2 cặp đọc diễn cảm.
- GV và HS nhận xét bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
4. Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: Bài văn nói lên điều gì?
*Ý nghóa: Tình thương yêu các em nhỏ và
mơ ước của anh chiến só, về tương lai của
các em, của đất nước trong đêm trung thu
độc lập đầu tiên.
- Về nhà học bài. Chuẩn bò: “Ở vương
quốc tương lai”.
- Nhận xét tiết học.
- 3HS thực hiện đọc theo đoạn, lớp
nhận xét và tìm ra giọng đọc hay.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp 2
em.
- 1 em đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn
giọng: ngày mai, mơ tưởng, soi sáng,
chi chít, cao thẳm, bát ngát, to lớn.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
+ 2 cặp HS xung phong đọc. Lớp theo
dõi nhận xét.
- HS phát biểu.
- 2 HS đọc lại ý nghóa.
LỊCH SỬ

-H: Ngô Quyền quê ở đâu ? Ông là
người như thế nào?Ông là con rể của ai?
- GV nhận xét câu trả lời .
c.Hoạt động 2: (8’) Hoạt động
nhóm.Diễn biến của trận Bạch Đằng.
- YC HS đọc đoạn sgk đoạn: “Sang
nước ta… hoàn toàn bò thất bại” và
TLCH:
-H: Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu ?

-H: Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh
giặc ?
-Hát
-2 HS lên bảng trả lời.
- Lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc thầm sgk và trả lời câu hỏi:
-Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm Hà.
Ông là người có tài, yêu nước. Ông là
con rể của Dương Đình Nghệ, người đã
tập hợp quân ta đứng lên đánh đuổi bọn
đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm
931.
- HS thảo luận nhóm đôi và TLCH:
- Trận Bạch Đằng diễn ra cửa sông Bạch
Đằng thuộc tỉnh Quảng Ninh vào cuối
năm 938.
- Quân Ngô Quyền dựa vào lúc thủy
triều lên để nhử giặc vào bãi cọc nhọn.
- Cắm cọc nhọn xuống sông, chờ lúc
thủy triều lên nhử giặc vào bãi cọc, cho

- Nhận xét tiết học.
không tiến không lùi được.
- Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng
Tháo tử trận. Quân Nam Hán hoàn toàn
thất bại.
- 2 HS lần lượt tường thuật lại.
- HS đọc và trả lời:
- Ngô Quyền xưng vương và chọn Cổ
Loa làm kinh đô.
- Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một
nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô
hộ của PK phương Bắc và mở đầu cho
thời kì độc lập lâu dài của nước ta.
- Theo dõi.
- 1 HS nêu.
- 2 HS đọc.
Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008
TOÁN
Tiết 32 : BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I. Mục Tiêu: - Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức có chứa 2 chữ, giá trò của biểu thức có chứa 2 chữ.Biết
cách tính giá trò của biểu thức theo các giá trò cụ thể của chữ.
- Rèn kó năng biết thay số thành thạo để tính kết quả đúng.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
51
II. Chuẩn bò: - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phu.
III. Các hoạt động dạy – học :
1.Kh ởi động : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm 3, sgk / 41.

3. Luyện tập: (13’)
Bài 1,2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Hát
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào
nháp.

- 2 em đọc :
- Lấy số cá của anh câu được cộng
với số cá của em câu được.
(...thì hai anh em câu được 3+2 con
cá).
- Nêu số cá của hai anh em trong
từng trường hợp.
- Hai anh em câu được a + b con cá.
- Lắng nghe, nhắc lại.
- Nếu a=3 và b=2 thì a+ b = 3+2 = 5
- Lắng nghe.
- HS tìm giá trò của biểu thức a+b
trong từng trường hợp.
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi
thực hiện tính giá trò của biểu thức.
- Vài em nhắc lại.
52
- YC HS tự làm bài.
- GV nhận xét và sửa bài trên bảng.
Bài 3: -GV treo bảng số như phần bài tập ở
SGK, gọi HS đọc đề.
- YC HS nêu ND các dòng trên bảng.
*GV nêu: Khi thay giá trò của a và b vào
biểu thức để tính giá trò của biểu thức

thì a - b = 18 m -10 m = 8 m.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
- 1 HS nêu, lớp theo dõi.
- Lắng nghe.
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
a 12 28 60 70
b 3 4 6 10
axb
36 112 360 700
a:b
4 7 10 7
- 2 HS lên bảng làm.
- HS lần lượt nêu.
- Lắng nghe.
- Nhớ thực hiện.
CHÍNH TẢ: (nhớ - viết)
Tiết 7 : GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. Mục tiêu: - Giúp HS:
53
1. Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích từ “Nghe lời Cáo dụ thiệt
hơn …đến làm gì được ai ” trong truyện thơ Gà trống và Cáo.
2. Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ ch hoặc có vần ươn / ương để
điền vào chỗ trống: hợp với nghóa đã cho.
3. Giáo dục HS có ý thức viết bài sạch đẹp và trình bày bài cẩn thận.
II. Chuẩn bò: - Viết sẵn Bài tập 2a .
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng viết: sung sướng, phe
phẩy, xao xác, nghó ngợi

dối, Gà, Cáo.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp.
- 1 HS nêu, lớp nhận xét.
- 2 HS đọc thuộc.
- Nhớ và viết bài vào vở.
- Tự soát lỗi bằng bút mực.
- HS nộp bài.
- Tự sửa lỗi vào vở.
- 1 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
điền chữ.
Học sinh đọc đoạn văn.
54
nhanh, đọc đúng chính tả.
- Nhận xét, chữa bài chốt kết quả đúng:
+ Thứ tự: trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất,
chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân.
Bài 3 a, b: -Gọi HS đọc YC và nội dung.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài .
- GV nhận xét, chốt ý đúng:
a) ý chí, trí tuệ.
b) vươn lên, tưởng tượng
4. Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Trả bài nhận xét bài viết từng em, tuyên
dương những em viết đúng, đẹp, ít sai lỗi
chính tả.
- Về nhà làm bài tập 2b. chuẩn bò bài:
“Trung thu độc lập”.
- Nhận xét tiết học.
- Theo dõi, lắng nghe.

55
cầu 2 HS đọc ví dụ.
- YC HS quan sát và nhận xét cách
viết tên người và tên đòa lí đã cho:
-H: Nhận xét cách viết tên riêng sau:
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thò Minh Khai.
+ Tên đòa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây.
-H Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi
tiếng cần được viết như thế nào?
-H: Chữ cái đầu mỗi tiếng ấy được viết
như thế nào?
-H: Khi viết tên người, tên đòa lí Việt
Nam ta cần phải viết như thế nào?
-YC HS đọc phần Ghi nhớ SGK /68.
- Phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu
HS thảo luận theo bàn
* Hãy viết 3 tên người, 3 tên đòa lí
Việt Nam vào bảng:
- Gọi các nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình.
-H: Tên người Việt Nam thường gồm
những thành phần nào? Khi viết ta cần
chú ý điều gì?
c. Luyện tập:
Bài 1, 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- YC HS tự làm vào vở.
- GV nhận xét, sửa bài và dặn HS nhớ
viết hoa khi viết đòa chỉ.

Bài 1: - Trần Thò Vân, thôn An Hòa, xã
IaDrang, huyện Chư prông, tỉnh Gia Lai.
Bài 2:-xã IaDrang , huyện Chư prông, tỉnh
Gia Lai.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- HS đọc .
- Làm việc theo nhóm.
56
- Treo bản đồ hành chính đòa phương.
-Gọi HS lên đọc và tìm các quận,
huyện, thò xã, các danh lam thắng
cảnh, di tích lòch sử ở tỉnh hoặc thành
phố mình đang ở.
- Nhận xét tuyên dương .
4. Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Khi viết hoa tên người tên đòa lí
VN cần viết như thế nào ?
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, làm
BT3 vào vở. Chuẩn bò bài: “Luyện
tập viết tên người, tên đòa lí Việt
Nam”.
- Nhận xét tiết học.
- Tìm trên bản đồ.
- Chư prông, Gia Lai, Pleiku.
- Thác Ia-ly, biển Hồ, Đầm Sen, Suối
tiên,...
- HS nêu lại ghi nhớ.
ĐỊA LÍ
Tiết 7: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I. Mục tiêu: - Giúp HS có khả năng:

tộc nào sống lâu đời ở tây nguyên? Những
dân tộc nào từ nơi khác đến?

-H: Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những
đặc điểm gì riêng biệt về (tiếng nói, tập
quán, sinh hoạt)?
-H: Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp.
Nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và
đang làm gì?
-GV nhận xét chốt ý: Tây Nguyên tuy có
nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng đây
lại là nơi thưa dân nhất nước ta.
c.Hoạt động 2: (8’) Hoạt động nhóm.
Nhà rông ở Tây Nguyên.
-YC HS quan sát tranh, ảnh và dựa vào
mục 2 SGK thảo luận nhóm.
-H: Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có
ngôi nhà gì đặc biệt?
-H: Nhà rông được dùng để làm gì ? hãy
mô tả nhà rông?
-H: Sự to đẹp của nhà rông biểu hiện cho
điều gì?
- GV nhận xét chốt VD: Nhà rông là một
ngôi nhà to, làm bằng tre, nứa, như nhà
sàn. Mái nhà cao, to. Nhà rông nào mái
càng cao càng thể hiện sự giàu có của buôn
làng. Nhà rông thường là nơi sinh hoạt tập
thể của cả buôn làng như hội họp, tiếp
khách của buôn.
d. Hoạt động 3: (7’) Hoạt động nhóm.

nào?
-H: Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây
Nguyên?
-H: Người dân Tây Nguyên thường làm gì
trong lễ hội?
-H: Ở Tây Nguyên, người dân thường sử
dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào?
- GV nhận xét giúp HS hoàn thiện phần
trình bày.
- YC HS đọc bài học SGK.
4. Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: Kể tên một số các dân tộc chính ở Tây
Nguyên?
- Nhận xét giờ học giảng thêm: Hiện nay,
bộ cồng chiêng của người dân Tây Nguyên
đang được VN đề cử với UNESCO ghi
nhận là di sản VH. Vì vậy các em cần tôn
trọng truyền thống VH của các DT.
- Về nhà học bài. Chuẩn bò:“Hoạt động
sản xuất của người dân ở Tây Nguyên”
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Nam đóng khố, nữ quấn váy.
-Trang phục được trang trí hoa văn
nhiều màu sắc.
-…vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu
hoạch.
-…lễ hội cồng chiêng, hội đua voi, hội
xuân, hội đâm trâu, lễ ăn cơm mới.
- …múa hát, uống rượu cần.

- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại,
đổi chân khi đi sai nhòp.
- GV điều khiển lớp tập 2 lần.
- YC HS tập luyện theo tổ .
- GV quan sát nhận xét sửa chữa sai sót.
- Cả lớp, tập lại lần cuối. GV điều khiển.
b) Trò chơi: “Kết bạn”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và luật chơi, rồi cho HS chơi thử, sau đó
chơi chính thức.
- GV quan sát nhận xét, xử lí các tình huống
xảy ra.
3. Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhòp.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học.
- Về nhà tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, quay sau.
6’
1’
3’
2’
24’
14’
10’
5’
2’
1’
1’
1’

- Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghóa màn kòch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một
cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng
tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
- Giáo dục HS luôn có ước mơ cao đẹp và phấn đấu để đạt được ước mơ.
II. Chuẩn bò: -Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động :(1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH:
-H: Trăng Trung Thu độc lập có gì đẹp?
-H: Anh chiến só tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ
đẹp đó có gì khác so với đêm Trung Thu
độc lập?
- GV nhận xét ghi điểm.
3. Dạy bài mới: (25’)
a. Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’) .
b. Luyện đọc và tìm hiểu màn 1” Trong
công xưởng xanh”:
* Luyện đọc: (8’)
-GV chia màn 1 thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu.
+ Đoạn 2: 8 dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: Bảy dòng còn lại.
- GV chia màn 2 thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: 6 dòng đầu.
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: 5 dòng còn lại.
- YC HS nối tiếp nhau đọc từng màn (2
-Hát


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status