Luận văn tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố hà nội - Pdf 61

BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ

CẤN THỊ VIỆT HÀ

Ph¸t triÓn nguån nh©n lùc chÊt lîng cao
ë c¬ quan qu¶n lý nhµ níc ngµnh c«ng th¬ng,
thµnh phè hµ néi

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số : 931 01 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS Bùi Ngọc Quỵnh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tác giả, các số liệu, kết quả nêu trong
luận án là trung thực, các tài liệu được trích
dẫn đúng quy định và được ghi đầy đủ trong
danh mục tài liệu tham khảo, không trùng lặp
với các công trình khoa học đã công bố.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN ÁN


2.2.

2.3

Chương 3

3.1

3.2

Một số vấn đề chung về nguồn nhân lực chất lượng cao,
nguồn nhân lực chất lượng cao ở cơ quan quản lý nhà
nước ngành công thương
Quan niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở cơ quan quản lý
nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội
Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở cơ
quan quản lý nhà nước ngành công thương các thành phố trực
thuộc Trung ương và bài học rút ra cho thành phố Hà Nội
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO Ở CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC NGÀNH CÔNG THƯƠNG, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI

Thành tựu, hạn chế phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao ở cơ quan quản lý nhà nước ngành công
thương, thành phố Hà Nội
Nguyên nhân thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra cần
giải quyết từ thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng

4.1.

4.2.

Quan điểm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở
cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành
phố Hà Nội thời gian tới
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở
cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành
phố Hà Nội thời gian tới

KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦATÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

129

129

139
163
165
166
178


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1



DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1

Tên bảng
Trang
Bảng 3.1: Tổng hợp số lượng NNLCLC ở cơ quan quản lý
nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội theo trình độ
đào tạo giai đoạn 2010 - 2017
Bảng 3.2: Tổng hợp số lượng NNLCLC ở cơ quan quản lý

2

nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội theo chức
danh chuyên môn giai đoạn 2010 - 2017
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá chất lượng đảng viên ở cơ quan

3

92

quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội
giai đoạn 2010 - 2017
Bảng 3.4: Tổng hợp nhân lực chất lượng cao ở cơ quan quản

4

91

thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2017
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước

4

105

cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà
Nội giai đoạn 2010 - 2017
Biểu đồ 3.9: Sự phát triển NNLCLC về chất lượng theo chức

9

104

quan quản lýnhà nước ngành công thương, thành phố Hà
Nội giai đoạn 2010 - 2017
Biểu đồ 3.8: Sự phát triển về trình độ học vấn của NNLCLC ở

8

103

quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội
giai đoạn 2010 - 2017
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu số lượng NNLCLC theo giới tính ở cơ

7

103

với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Đặc biệt, đối với nước ta,
trong quá trình CNH,HĐH, NNL có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn, giữ vị trí quan
trọng nhất trong các nguồn lực. Nhận thức sâu sắc vai trò NNLCLC, Đại hội lần
thứ XII của Đảng xác định tiếp tục thực hiện có hiệu quả 3 đột phá chiến lược
(do Đại hội lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam thông qua), trong đó có đột
phá chiến lược: đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Thực hiện chủ trương phát
triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của Đảng, đòi hỏi
các cấp, các ngành, các địa phương nước ta, trong đó có cơ quan quản lý nhà
nước ngành công thương phải đẩy mạnh phát triển NNL, đặc biệt là NNLCLC.
Thành phố Hà Nội - Thủ đô của nước ta, trung tâm chính trị, đồng thời
là một trong những trung tâm kinh tế của cả nước có ngành công thương phát
triển. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, để tăng cường quản lý
nhà nước đối với ngành công thương, thành phố Hà Nội phải giải quyết nhiều
vấn đề, trong đó đặc biệt là vấn đề phát triển NNL, nhất là NNLCLC ở cơ
quan quản lý nhà nước ngành công thương của Thành phố. Đồng thời, thực
hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, quy định của Nhà nước về xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan quản lý nhà nước
các cấp có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu chức trách, nhiệm vụ
được giao, ngăn chặn và đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, đòi hỏi
cơ quan quản lý nhà nước các cấp của thành phố Hà Nội, trong đó có cơ quan
quản lý nhà nước ngành công thương phải chú trọng phát triển nguồn nhân
lực toàn diện về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực công tác. Đặc biệt là,
trước tác động của hội nhập quốc tế và tác động của cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (4.0), để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà
nước, tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền các cấp của thành phố Hà


6

quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội thời gian tới.


7
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong, ngoài nước có liên quan
đến đề tài, chỉ ra khoảng trống khoa học mà luận án cần và có thể tập trung
nghiên cứu.
- Luận giải cơ sở lý luận phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
ngành công thương, thành phố Hà Nội; phân tích kinh nghiệm phát triển
NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương ở các thành phố trực
thuộc Trung ương và rút ra bài học cho ngành công thương thành phố Hà Nội.
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà
nước ngành công thương, thành phố Hà Nội thời gian qua; xác định nguyên
nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý
nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
ngành công thương.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu phát triển NNLCLC ở cơ quan quản
lý nhà nước ngành công thương về số lượng, chất lượng và cơ cấu dưới góc
độ của chuyên ngành kinh tế chính trị.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu phát triển NNLCLC ở cơ quan
quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội, bao gồm: cấp thành
phố (Sở Công thương thành phố Hà Nội) và cấp huyện (Phòng Kinh tế, Phòng
Kinh tế và Hạ tầng ở các quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội).
- Phạm vi về thời gian: Thời gian khảo sát, thu thập số liệu, tư liệu từ
2010 đến 2017.

Phương pháp kết hợp lôgic - lịch sử; thống kê - so sánh được sử dụng
tập trung trong chương 3 để đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC ở cơ
quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội; xác định
nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng trong chương 1 của
luận án để tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, xác
định những kết quả của những công trình nghiên cứu có liên quan mà luận án
có thể kế thừa và những khoảng trống khoa học mà luận án cần tập trung giải
quyết. Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng trong chương 2 của
luận án để phân tích đặc điểm, vai trò NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
ngành công thương; nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến phát triển
NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội;


9
nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
ngành công thương ở một số thành phố trực thuộc Trung ương và rút ra bài
học đối với thành phố Hà Nội. Phương pháp phân tích - tổng hợp còn được sử
dụng ở chương 3 để đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC ở cơ quan quản
lý nhà nước nagnfh công thương, thành phố Hà Nội, xác định nguyên nhân và
những vấn đề đặt ra. Đồng thời, phương này còn được sử dụng trong chương
4 của luận án để luận giải, phân tích cơ sở, yêu cầu của các quan điểm; vị trí,
nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp phát triển NNLCLC ở cơ quan
quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội thời gian tới.
5. Những đóng góp mới cua luận án
- Đưa ra quan niệm phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
ngành công thương, thành phố Hà Nội dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị.
- Đánh giá thành tựu, hạn chế phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý
nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội thời gian qua.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi phát triển NNLCLC ở

resources in development along the Asian - Pacific Rim (Nguồn nhân lực trong
phát triển ở khu vực vành đai châu Á - Thái Bình Dương) [128]. Cuốn sách
nghiên cứu các chính sách kinh tế, sự thay đổi dân số, y tế, giáo dục, các nước
Châu Á cũng đã rút ra những bài học về chính sách phát triển NNL qua khủng
hoảng tài chính, tiền tệ năm 1997.
Asean Development Bank (2005), Labor market in Asean: Promoting
full, productive and decent employment (Thị trường lao động ở Asean: Thúc
đẩy việc làm đầy đủ, hiệu quả và có ích) [118]. Trong công trình này, Ngân
hàng phát triển châu Á đã khẳng định vị trí, vai trò cực kỳ quan trọng của
NNL đối với sự phát triển của các quốc gia, nhất là những quốc gia chậm phát
triển khi mà NNL còn hạn chế về chất lượng. Trên cơ sở đó, Ngân hàng phát
triển châu Á đưa ra cảnh báo đối với các quốc gia đang phát triển về sự gia
tăng khoảng cách đối với các nước phát triển nếu không quan tâm đầu tư cho
phát triển NNL (vốn con người).


11
W.Clayton Allen (2006), Overview and Evolution of the ADDIE training
System, Advances of Human Resource Development (Tổng quan và sự phát triển
của hệ thống đào tạo ADDIE, những tiến bộ của phát triển nguồn nhân lực)
[133]. Bài viết khái quát sự phát triển của hệ thống đào tạo nhân lực trên thế giới
theo mô hình ADDIE. ADDIE là từ viết tắt của năm giai đoạn trong quá trình
phát triển: Phân tích (Analysis), thiết kế (Design), phát triển (Development),
thực hiện (Implementation) và đánh giá (Evaluation). Mô hình ADDIE dựa trên
từng giai đoạn được thực hiện theo thứ tự nhất định nhưng tập trung vào sự phản
chiếu và lặp lại. Đồng thời, bài viết cho rằng mô hình Addie là phương pháp tổ
chức việc sản xuất nội dung khóa học được hiệu quả hơn và đang được sử dụng
phổ biến trong đào tạo NNL ở nhiều quốc gia.
W. Clayton Allen và Richard A. Swanson (2006), Training System
-Simple and effective, progress in human resource development (Hệ thống

động đến quá trình phát triển bộ phận nhân lực này trong bối cảnh hiện nay.
Abdullsh Haslinda (2009), Definition of HRD: Key Concepts from a
National and International Context (Định nghĩa phát triển nguồn nhân lực: Các
khái niệm chính từ quốc gia và quốc tế) [119]. Công trình đã tổng hợp lý thuyết
và thực tiễn về phát triển NNL ở các phạm vi, góc độ khác nhau trên thế giới.
Tuy nhiên, công trình lại chưa đề cập đến phạm trù NNLCLC và phát triển
lực lượng này trong bối cảnh nền kinh tế tri thức.
Greg G.Wangvà Judy Y.Sun (2009), Perspectives on Theory
Clarifying the Boundaries of Human Resource Development (Quan điểm về
Lý thuyết làm rõ ranh giới trong phát triển nguồn nhân lực) [122]. Công trình
đã công bố những kết quả nghiên cứu về khái niệm và phạm vi phát triển NNL
trên khía cạnh học thuật. Làm rõ ranh giới của phát triển NNL trên bình diện nói
chung. Các tác giả đã luận giải sự khác biệt giữa khái niệm phát triển NNL với
phát triển vốn nhân lực và phát triển con người, qua đó có thể ứng dụng để làm
rõ về mặt lý luận nghiên cứu NNL trong một lĩnh vực cũng như một tổ chức nhất
định.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực,
nguồn nhân lực chất lượng cao


13
A.Wilkinson (1994), Managing human resources for quality (Quản trị
nguồn nhân lực để đạt được chất lượng) [117]. Trong công trình này tác giả
phân tích sâu sắc vai trò NNLCLC là chỉ số đánh giá quan trọng bậc nhất đối với
sự phát triển của mỗi quốc gia.
Juran, Joseph. M (1999), Human Resource and Quality (Nguồn nhân
lực và chất lượng) [125]. Công trình nghiên cứu về NNLCLC ở nhiều ngành
nghề khác nhau: lãnh đạo giỏi, quản lý, quản trị kinh doanh, khoa học - công
nghệ, giáo sư, bác sỹ, nghệ sỹ; đưa ra quan niệm chung về NNLCLC tiếp cận
dưới góc độ đem lại lợi ích cho quốc gia.

về NNLCLC trong lĩnh vực quản lý dưới góc độ tiếp cận từ hiệu quả công việc.
Tiona

VanDevender

(2012),

Total

Quality

Human

Resource

Management (Quản trị tổng thể nguồn nhân lực chất lượng) [132]. Tác giả đã
có cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đặc thù và đã đưa ra quan điểm
nghiên cứu của họ về NNLCLC, trong đó đã đề cập đến vấn đề như trình độ
học vấn, trình độ chuyên môn, năng lực làm việc, sự đam mê, cống hiến.
1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài
1.2.1. Những công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực
nói chung
Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2002), Phát triển nhân lực công nghệ
ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa [55]. Cuốn sách
đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản để phát triển nhân lực ở một số
ngành công nghệ mũi nhọn.
Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục
và đào tạo. Kinh nghiệm Đông Á [56]. Tiếp cận dưới góc độ kinh tế, tác giả
đã luận giải lý thuyết về phát triển NNL thông qua giáo dục và đào tạo. Tác
giả cũng chỉ ra những kinh nghiệm phát triển NNL thông qua giáo dục và đào

kỷ XXI” [39]. Cuốn sách phân tích vai trò đặc biệt quan trọng của giáo dục và
đào tạo trong phát triển con người nói chung và NNL nói riêng. Tác giả đã đưa
ra những khái niệm và những tiêu chí đánh giá chất lượng NNL trên thế giới.
Đồng thời tác giả cũng đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết, trong đó đổi mới
giáo dục - đào tạo phải là khâu đột phá để phát triển NNL của đất nước.
Nguyễn Ngọc Phú (2010), Nguồn nhân lực và nhân tài cho phát triển
xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới [70].
Công trình đã luận chứng những cơ sở khoa học của NNL, nhân tài cho phát


16
triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam. Công trình đưa ra quan
niệm về nhân tài, làm rõ những nhu cầu về NNL, nhân tài (cơ cấu, số lượng,
chất lượng) cho phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội Việt Nam đến
năm 2020; phân tích, đánh giá thực trạng NNL, nhân tài; đưa ra những dự báo
và đề xuất quan điểm, chiến lược, giải pháp, cơ chế, chính sách phát triển
NNL, nhân tài đáp ứng yêu cầu cho phát triển xã hội và quản lý phát triển xã
hội ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới hiện nay.
Nguyễn Lộc (2010), Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn
nhân lực ở Việt Nam” [58]. Đề tài đã xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về
NNL và phát triển NNL ở cấp độ quốc gia. Với cách tiếp cận tổng thể, có sự
so sánh kinh nghiệm quốc tế phong phú về phát triển NNL, công trình đã
cung cấp nhiều luận cứ khoa học về lý luận và thực tiễn phát triển NNL nói
chung ở nước ta.
Phạm Văn Mợi (2010), Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học
công nghệ ở Hải Phòng phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa [66]. Ở
chương 4 của luận án, Tác giả nêu lên một số quan điểm, mục tiêu và những
giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực khoa học và công nghệ ở Hải Phòng
phục vụ CNH, HĐH đến năm 2020. Những quan điểm định hướng, mục tiêu
phát triển nhân lực khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng và đề ra các

giáo dục - đào tạo để phát triển NNL, nhân tài đất nước.
Đặng Xuân Hoan (2015), “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai
đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế”, Tạp chí Cộng sản, số tháng 4/2015 [43]. Bài báo khẳng
định trong điều kiện Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực được coi là một trong ba khâu đột phá
của chiến lược chuyển đổi mô hình phát triển KT - XH của đất nước; đồng
thời phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng
lợi thế cạnh tranh quốc gia. Đồng thời, đề xuất yêu cầu, giải pháp phát triển
nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.


18
Trần Duy (2016), “Phát triển nguồn nhân lực của Hà Nội - Cơ hội và
thách thức khi tham gia Cộng đồng kinh tế Asean” [21]. Trên cơ sở phân tích
tác động của việc hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN đến Việt Nam; quan
hệ kinh tế của Hà Nội đối với các ASEAN, tác giả chỉ ra cơ hội và thách thức
đối với phát triển NNL, nhất là NNLCLC của thành phố Hà Nội.
Lê Thị Chiên (2017), Phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay
theo tinh thần của Đại hội XII, Tạp chí Phát triển Nhân lực, số 01/2017 [13].
Bài viết phân tích quan điểm, chủ trương phát triển nguồn nhân lực trong Văn
kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất giải pháp
quán triệt, triển khai, hiện thực hóa Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng
về phát triển nguồn nhân lực trong tình hình mới.
Huỳnh Thị Như Thảo (2018), “Phát triển nguồn nhân lực, tạo động lực
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế”, Tạp chí Tài chính, số tháng 5/2018 [88]. Bài
báo thế mạnh lớn nhất của Việt Nam trong tương quan với các quốc gia khác
là nguồn lao động trẻ dồi dào, là lực lượng có khả năng tiếp thu nhanh nhất về
công nghệ, khoa học. Tuy nhiên, trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0

tích vai trò của NNLCLC đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước ở Việt Nam;
đề xuất bốn giải pháp cơ bản nhằm phát triển NNLCLC trong thời gian tới:
Phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở; quy hoạch mạng lưới
các trường đại học, trường đào tạo nghề; xây dựng và hoàn thiện hệ thống
chính sách phát triển NNLCLC; Tăng cường quản lý nhà nước về lĩnh vực
đào tạo NNLCLC.
Nguyễn Đắc Hưng (2007), Phát triển nhân tài chấn hưng đất nước
[46]. Cuốn sách bàn đến lực lượng “đầu tàu” trong NNLCLC; trình bày một
số khái niệm cơ bản như: tiềm năng, năng lực, năng khiếu, tài năng, nhân tài,
quản lý nhân tài; chỉ ra một số kinh nghiệm trong lịch sử dân tộc Việt Nam và
ở một số nước trên thế giới về phát triển NNLCLC, phát triển nhân tài; phân
tích một số quan điểm cơ bản của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức và
nhân tài; chỉ ra những yếu tố tác động trực tiếp đến phát triển nhân tài, những
nội dung cơ bản về phát triển NNLCLC, phát triển nhân tài; đưa ra một số vấn


20
đề về đào tạo học sinh, sinh viên, về phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo, sử dụng và
thu hút nhân tài của đất nước.
Trịnh Ngọc Thạch (2008), Hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học Việt Nam [85]. Dưới góc
độ tiếp cận của giáo dục, tác giả đã tiến hành khảo sát, phân tích mô hình
quản lý đào tạo NNLCLC ở một số trường đại học trọng điểm của Việt Nam,
trong đó tập trung nghiên cứu về mô hình tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác
giả trình bày những nét đặc trưng của mô hình quản lý đào tạo NNLCLC
trong các trường đại học ở nước ta, những ưu điểm, hạn chế và khả năng áp
dụng. Tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản để hoàn thiện mô hình quản lý
đào tạo NNLCLC trong các trường đại học Việt Nam.
Trịnh Quang Từ (2009), "Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá” [96]. Tiếp cận vấn đề dưới góc

và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu vai trò,
tác động to lớn của nhân lực chất lượng cao trong hội nhập kinh tế quốc tế, thì
cũng không thể bỏ qua sự tác động trở lại của hội nhập kinh tế quốc tế đối với
việc phát triển nhân lực của đất nước. Tác giả coi nhân lực chất lượng cao là sự
cần thiết khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Chu Văn Cấp (2012), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần
phát triển bền vững Việt Nam [11]. Bài viết bàn về những vấn đề lý luận, thực
tiễn cơ bản của việc phát triển NNLCLC góp phần phát triển bền vững Việt Nam
trong thời kỳ mới; đồng thời kiến nghị một số giải pháp cho vấn đề này.
Vũ Thị Phương Mai (2013), Nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay [63]. Dưới góc độ
tiếp cận chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, tác giả đã trình bày quan
niệm về NNLCLC, đồng thời chỉ ra vai trò của NNLCLC đối với sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước. Từ đánh giá thực trạng, chỉ ra những bất cập về số
lượng, chất lượng và cơ cấu của NNLCLC, tác giả đã đưa ra các giải pháp về
nhận thức, về văn hoá và đổi mới chính sách sử dụng, đãi ngộ NNLCLC.
Đỗ Văn Dạo (2013), Phát triển nguồn nhân lực quân sự chất lượng cao
đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa Quân đội nhân dân Việt Nam [17]. Với một


22
cách tiếp cận khá mới mẻ, luận án đã đi sâu nghiên cứu về NNL trong một
lĩnh vực đặc thù - NNL có chất lượng cao trong lĩnh vực quân sự quốc phòng.
Tác giả đã xây dựng được một khung lý thuyết khá sâu sắc và toàn diện về
vấn đề NNL quân sự, NNL quân sự chất lượng cao và phát triển NNL quân sự
chất lượng cao với những nội dung và tiêu chí đánh giá sự phát triển. Tác giả
cũng đã đi sâu khảo sát đánh giá thực trạng phát triển NNL quân sự chất
lượng cao để trên cơ sở đó đề ra những quan điểm, giải pháp cơ bản để phát
triển lực lượng này.
Nguyễn Thị Giáng Hương (2013), Vấn đề phát triển nguồn nhân lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status