Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của việt nam trong hội nhập quốc tế - Pdf 60

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
----

----

LÊ VĂN CÀNH

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ MÂY TRE LÁ
CỦA VIỆT NAM
TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp HỒ CHÍ MINH, tháng 07/2019


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
----

----

LÊ VĂN CÀNH

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG


MỤC LỤC
trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

i

DANH MỤC CÁC BẢNG

ii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

iv

TÓM TẮT

v

ABSTRACT

vi

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI


13

b. Khoảng trống mà luận án nghiên cứu

14

3. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

15

i. Mục tiêu nghiên cứu

15

ii. Câu hỏi nghiên cứu

16

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

16

i. Đối tượng nghiên cứu

16

ii. Phạm vi nghiên cứu

17



1.1.3 Tính tất yếu của phát triển bền vững

22

1.2 CÁC LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

24

1.2.1 Khái niệm và các lý thuyết phát triển bền vững

24

1.2.2 Các mô hình phát triển bền vững

29

1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH THỦ CÔNG MỸ
NGHỆ MÂY TRE LÁ CỦA VIỆT NAM

34

1.3.1 Đặc điểm ngành hàng thủ công mỹ nghệ

34

1.3.2 Cấu trúc ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá

37


51

1.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững ngành thủ công mỹ nghệ mây tre lá 51
1.5.2 Mối quan hệ trong phát triển ngành và các nhân tố phát triển bền vững hàng thủ
công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam trong hội nhập quốc tế

53

1.6 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC VỀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ MÂY TRE LÁ

55

1.6.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

55

1.6.2 Kinh nghiệm của Thái Lan

57


6

1.7 KHUNG PHÂN TÍCH ĐỀ NGHỊ CỦA LUẬN ÁN

58

Tóm tắt chương 1



65

2.1.7 Phương pháp tiếp cận liên ngành

65

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ

66

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

66

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

70

2.2.3 Hệ thống thông tin và dữ liệu nghiên cứu

72

2.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

73

Tóm tắt chương 2

76


7

3.2.1 Thực trạng phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá về mặt kinh tế

87

3.2.2 Thực trạng phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá về mặt xã hội 94
3.2.3 Thực trạng phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá về mặt môi trường 98
3.2.4 Mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường đến sự phát triển bền
vững hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam

100

3.3 THỰC TRẠNG THỂ CHẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ MÂY TRE LÁ VIỆT NAM

107

3.3.1 Chính sách điều tiết kinh tế của Nhà nước đối với hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá 107
3.3.2 Chính sách điều tiết của Nhà nước đối với trụ cột xã hội

110

3.3.3 Chính sách điều tiết của Nhà nước đối với trụ cột môi trường

112

3.3.4 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và sự ra đời các Hợp tác
xã kiểu mới


3.5.3 Phát triển bền vững về môi trường

120

3.5.4 Phát triển bền vững về thể chế

120

Tóm tắt chương 3

121

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ MÂY TRE LÁ CỦA VIỆT NAM TRONG
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
4.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HÀNG THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ MÂY TRE LÁ VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 122


8

4.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam
trong hội nhập quốc tế
4.1.2 Tiềm năng phát triển hàng thủ công mỹ nghệ mây tre lá của Việt Nam

122
125

4.2 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT

4.4.2 Nhóm giải pháp bảo đảm kết hợp hài hòa giữa phát triển hàng thủ công mỹ nghệ
mây tre lá với giải quyết các vấn đề xã hội

147

4.4.3 Nhóm giải pháp bảo đảm kết hợp hài hòa giữa phát triển hàng thủ công mỹ nghệ
mây tre lá với bảo vệ môi trường sinh thái

151

4.4.4 Nhóm giải pháp bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa phát triển hàng thủ công mỹ
nghệ mây tre lá với cơ chế chính sách của Nhà nước
4.4.5 Giải pháp phát triển Hợp tác xã kiểu mới ngành TCMN mây tre lá Việt Nam
Tóm tắt chương 4

153
156
158

4.5 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẢM BẢO SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ MÂY TRE LÁ

159

4.5.1. Kiến nghị với Trung ương

159

4.5.2. Kiến nghị với Hiệp hội ngành hàng và các địa phương



ĐV

:

Đầu vào

HNKT

:

Hội nhập kinh tế

HNQT

:

Hội nhập quốc tế

HTX

:

Hợp tác xã

KH&CN

:

Khoa học và công nghệ


MT

:

Môi trường

NK

:

Nhập khẩu

NN&PTNT

:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NNL

:

Nguồn nhân lực

NVL

:

Nguyên vật liệu


TN&MT

:

Tài nguyên và môi trường

TT

:

Thị trường

VH,TT&DL

:

Văn hóa, thể thao và du lịch

XH

:

Xã hội

XK

:

Xuất khẩu


Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN mây tre lá theo mã hàng hóa

81

Bảng 3.4

Cơ cấu giá thành của các cơ sở sản xuất năm 2016

82

Bảng 3.5

Nguồn gốc vốn của các cơ sở sản xuất

83

Bảng 3.6

Nguồn gốc nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và lý do tăng giá

84

Bảng 3.7

Tình hình xuất nhập khẩu hàng TCMN mây tre lá của Việt Nam sang thị

trường thế giới và EU

trang


102

Bảng 3.14 Tốc độ tăng năng suất khai thác và sản lượng chế biến ngành hàng TCMN
mây tre lá Việt Nam

104

Bảng 3.15 Các khó khăn, trở ngại của làng nghề

109

Bảng 4.1

Danh sách các bên tham gia và những hoạt động của họ

129

Bảng 4.2

Danh sách những nghị định, quyết định và thông tư

130

Bảng 4.3

Các mục tiêu và định hướng giải pháp

134


Biểu đồ 3.6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng TCMN mây tre lá năm 2018

91

Biểu đồ 3.7 Xu hướng sản lượng chế biến và sản lượng xuất khẩu hàng TCMN mây tre
lá Việt Nam

101

Biểu đồ 3.8 Tỷ số (k1) giữa tốc độ tăng sản lượng chế biến trên tốc độ tăng năng suất
khai thác-nuôi trồng

104

Biểu đồ 3.9 Tốc độ tăng của sản lượng hàng TCMN mây tre lá và tốc độ tăng của các
chất phát thải từ các hoạt động khai thác-chế biến

105

Biểu đồ 3.10 Tốc độ tăng thu nhập với tốc độ tăng diện tích khai thác-nuôi trồng trong
ngành hàng TCMN mây tre lá Việt Nam

106

Biểu đồ 3.11 Tỷ số k2 giữa tốc độ tăng thu nhập bình quân người lao động trên tốc độ
tăng diện tích khai thác-nuôi trồng nguyên vật liệu mây tre lá

106




Lăng kính phát triển bền vững

31

Hình 1.5

Lăng kính phát triển bền vững Main

31

Hình 1.6

Mô hình PTBV hình “Quả trứng”

32

Hình 1.7

Mô hình trình tự đánh giá tiến bộ về bền vững

32

Hình 1.8

Mô hình Agenda-21, Việt Nam

32

Hình 1.9


40

Hình 1.15

Mối liên hệ giữa các hoạt động của ngành TCMN mây tre lá Việt Nam

53

Hình 1.16

Mô hình phân tích phát triển bền vững ngành TCMN mây tre lá

59

Hình 2.1

Xây dựng các giả thuyết và mô hình phát triển bền vững hàng TCMN mây

tre lá Việt Nam

68

Hình 2.2

Tóm tắt phương pháp kiểm định mô hình PTBV ngành TCMN mây tre lá 71

Hình 2.3

Bộ tiêu chí đánh giá hàng TCMN mây tre lá Việt Nam

trường, thể chế


14

vi
ABSTRACT
Sustainable development is a concept that is mentioned a lot at the national scale,
but is limited in the field of research because each industry has its own characteristics.
The research results prove to have a close interaction in the chain of input, production
activities, output with pillars, with economic, social, environment constitutes the
sustainable development of rattan and bamboo handicrafts. The method of the thesis
approaches the sustainable concept of three economic, social and environmental pillars.
Each aspect of the three pillars is reviewed and evaluated together with the construction
of hypotheses about the regulatory role of the Government in each stage of the operation
process of the mining- production-consumption industry of Vietnamese handicraft and
bamboo and rattan handicrafts. On that basis, it understands the capabilities and
advantages as well as the limitations of arising of the industry and this item. Thereby, the
solution groups proposed by the dissertation can be small contributions to the policy
making for sustainable development of the handicraft industry and bamboo and rattan
products in the context of increasing international integration and compatibility real with
the current Vietnamese and international context.
Keywords: Sustainable development, rattan and bamboo handicrafts, economic, social,
environment, institutions


1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, gia tăng khối lượng chất thải làm cho tình trạng môi
trường (MT) có chiều hướng ngày càng xấu đi, ảnh hưởng đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên,
làm biến đổi MT và đặt ra những vấn đề xã hội (XH); (ii) Ngành tăng trưởng chủ yếu dựa vào


2

các nhân tố phát triển theo chiều rộng, hiệu quả sử dụng các nguồn lực chưa cao. Mặc dù đây
là hai vấn đề hiện nay Đảng và Nhà nước ta đã và đang rất quan tâm, nếu không được quản lý
tốt, sự phát triển của ngành TCMN mây tre lá sẽ tác động xấu đến KT và XH.
Thực tiễn cho thấy, phát triển KT tập thể với các hình thức hợp tác đa dạng trong
đó các hợp tác xã (HTX) là nòng cốt, là tất yếu khách quan trong quá trình phát triển lực
lượng SX và hoàn thiện quan hệ SX hàng TCMN ở nước ta. Trong ngành hàng TCMN
mây tre lá, nhu cầu hợp tác của những người SX nhỏ là rất lớn, rất đa đạng và với nhiều
hình thức khác nhau. Các cơ sở SX hàng TCMN tham gia vào HTX không chỉ đơn thuần
là các cá nhân người lao động, hộ gia đình, mà còn có cả các tổ chức, các DN nhỏ và vừa
... Bởi tự bản thân các HTX, các DN nhỏ và vừa cũng có nhu cầu hợp tác, liên kết lại vì
những mục tiêu khác nhau để hình thành các liên hiệp HTX đa dạng và khả năng phát triển
thành những tập đoàn KT mạnh trong tương lai.
Đại hội lần thứ XI của Đảng cũng đã xác định chiến lược phát triển KT xã hội 20112020 là “Chiến lược tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và
phát triển nhanh, bền vững; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng nước ta trở thành
nước công nghiệp theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Trong đó, quan điểm phát triển
nhanh gắn liền với phát triển bền vững (PTBV) là yêu cầu xuyên suốt. Quan điểm này
cũng đã được nhắc lại tại Đại hội lần thứ XII của Đảng, đồng thời hướng tới các mục tiêu
PTBV đến năm 2030 của Liên hiệp quốc.
Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 2 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre đã khẳng định các mục tiêu: (i) Phát
triển vùng nguyên liệu mây, tre nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến hàng mây tre; (ii) Phát triển công nghiệp SX hàng mây tre nhằm từng bước gia tăng
giá trị và hiệu quả KT của các cơ sở SX, kinh doanh hàng mây tre, góp phần vào sự phát

(1) Nghiên cứu "Greening Value Chains for Sustainable Handicrafts Production in
Vietnam" của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO), năm 2013. Kết quả
nghiên cứu, nhóm tác giả đã phân tích và trình bày ba vấn đề then chốt mà ngành TCMN Việt
Nam cần tham khảo trong quá trình phát triển ngành hàng theo hướng bền vững:
- Giới thiệu chuỗi giá trị xanh cho SX bền vững hàng TCMN của Việt Nam bắt đầu
từ việc thu gom nguyên vật liệu (NVL), chế biến, SX, vận chuyển và XK.
- Đề xuất cần bảo vệ, thu hoạch và sử dụng nguồn nguyên liệu mây, tre, cói trong
tự nhiên một cách bền vững để bảo đảm cho ngành hàng TCMN trong hiện tại và cho các
thế hệ tương lai.
- Xây dựng chiến lược kết hợp khai thác nguồn nhân lực (NNL), nguồn lực văn
hóa, nâng cao sáng tạo thiết kế nhằm PTBV cho hàng TCMN của Việt Nam.
(2) Nghiên cứu "Direction for Design Contributions to the Sustainable
Development of the Handicrafts Sector in Northern Thailand" của Disaya Chudasri,
Stuart Walker, Martyn Evans, IASDR 2013. Nghiên cứu này khám phá các cơ hội cho
thiết kế và PTBV trong ngành hàng TCMN thông qua kết quả nghiên cứu điển hình ở
miền Bắc Thái Lan, quốc gia có điều kiện tự nhiên-XH gần với Việt Nam. Khi nghiên
cứu, nhóm tác giả đã thực hiện theo quy trình một cách khách quan sau:
Mục tiêu của nghiên cứu được xác định là sự phát triển một cách có hệ thống các
phương pháp thiết kế bền vững hàng TCMN của Thái Lan.


4

Kế tiếp, nghiên cứu trình bày những phát hiện các vấn đề chính từ tổng quan tài liệu và
từ các cuộc phỏng vấn với những nhà SX địa phương, cơ quan hỗ trợ và khách hàng.
Sau cùng, kết quả nghiên cứu được làm rõ (i) Phần đầu của nghiên cứu mô tả các vấn
đề khó khăn của ngành TCMN ngày nay và giải thích cách tiếp cận mối quan hệ bền vững
liên quan đến thiết kế hàng TCMN cũng như xác định những nhóm hàng TCMN tiềm năng có
thể sẽ được phát triển cho các TT đương đại. (ii) Phần sau, nghiên cứu giới thiệu 3 SP có tiềm
năng phát triển cao nhất. Đây là sự minh chứng cho việc nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm


(4) Nghiên cứu “Phát triển bền vững và biến đổi khí hậu ở Việt Nam: dữ liệu và
phân tích dữ liệu” của Koos Neefjes, Cố vấn chính sách biến đổi khí hậu, UNDP Việt Nam,
15/03/2012 đã đề cập đến: Trong những năm gần đây trái đất nóng dần lên và những tác động
bất lợi của biến đổi khí hậu toàn cầu mà Việt Nam là một trong những nước bị ảnh hưởng
nhiều nhất. Ứng phó với biến đổi khí hậu là một công việc tốn kém và sẽ phải đầu tư nhiều
ngân sách quốc gia để tiến hành đang là thách thức lớn đối với Việt Nam nếu muốn phát triển
theo định hướng bền vững. Bài phát biểu bao gồm: (i) các buổi thảo luận về kết quả dự báo
tình hình biến đổi khí hậu tại Việt Nam và thực tiễn chỉ số kinh tế PTBV quốc gia, (ii) đồng
thời đặt ra vấn đề các nhà khoa học, các nhà hoạch định cần làm gì để sử dụng nguồn dữ liệu,
tăng cường việc ra quyết định về các chính sách có hiệu quả hơn.
(5) Tác phẩm: “An introduction to sustainable development” của Jennifer
A.Elliott giới thiệu về sự PTBV. Tác giả viết về những thử thách và cơ hội trong vấn đề
tìm kiếm mô hình và quy trình PTBV cho tương lai trong MT quốc tế. Ngày nay vấn đề
này được nhận biết rộng rãi bởi ngành giáo dục cũng như những nhà chuyên môn trong
nhiều lĩnh vực trên toàn cầu. Quá trình phát triển ở những đất nước công nghiệp hóa cao
cho thấy sự phát triển nhanh thường dẫn đến sự suy thoái tài nguyên cũng là hệ quả điển
hình của sự phát triển thiếu bền vững. Sự gia tăng dân số nghèo cũng là minh chứng cho
sự thất bại của sự chuyển đổi KT và XH trong vấn đề cung cấp hàng hóa cơ bản đến người
dân, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Hiện tại cho thấy những mô hình và quy trình phát triển sẽ không thể cung ứng
được nhu cầu của dân số thế giới trong tương lai và không thể cung cấp tiêu chuẩn sống
cao hơn cho dân số đang tăng trong khi điều kiện quan trọng để bảo tồn MT sống chưa có
hiệu quả. Một trong mục đích chính của nghiên cứu này là dựa trên nhu cầu của XH đối
với các nguồn tài nguyên vật lý, sinh thái và văn hóa của thế giới; các đặc tính của công
nghệ, tổ chức XH và sản xuất KT chi phối các nhu cầu này để từ đó làm nổi bật những tiến
bộ đạt được trong thập niên cuối của thể kỷ 20 vừa qua, tiến đến việc thiết lập mô hình và
quy trình mới của sự PTBV tốt hơn.
(6) Tạp chí Sustainability 2010, 2, 3309-3322 có bài báo: “Towards Life Cycle
Sustainability Assessment” của nhóm tác giả Matthias Finkbeiner, Erwin M.Schau,

giữa thái độ và cách ứng xử cộng đồng …
(8) Tạp chí “Journal of Environmental Management” số 73 (2004) 357-371, có
bài “Sustainability indicator system and policy processes in Malaysia: a framework for
utilisation and learning” của A.A. Hezri thuộc Trung tâm Tài nguyên và Môi trường
nghiên cứu (CRES), Viện nghiên cứu cao cấp, Đại học Quốc gia Úc, có nêu về hệ thống
chỉ tiêu và chính sách áp dụng trong quy trình PTBV tại Malaysia, được đưa vào làm
khuôn khổ cho việc sử dụng và học tập tại quốc gia này. Công thức của những chỉ tiêu
PTBV hiệu quả cho yêu cầu đánh giá quốc gia đòi hỏi sự hiểu biết toàn diện về việc sử
dụng, truyền bá và phổ biến các thông tin trong quá trình thiết lập chính sách.
Theo đó, bài viết này cho rằng những hạn chế trong việc triển khai những thước đo
PTBV quốc gia tại Malaysia là do 4 lý do chính: các vấn đề siêu chính sách; năng lực kỹ
thuật; những lo ngại trong truyền thông và lỗ hổng kiến thức vốn có trong cộng đồng khi
đối diện với giới hạn lý thuyết của họ. Tác giả bài viết cho rằng những hạn chế như vậy sẽ
gặp phải ở nhiều nước.
ii. Các công trình nghiên cứu trong nước


7

a. Các nghiên cứu về tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu của ngành hàng
thủ công mỹ nghệ Việt Nam
(1) Bài viết “Gốm Nam Bộ - truyền thống và những vấn đề trong quá trình hội
nhập, phát triển bền vững”, Tạp chí phát triển Khoa học và Công nghệ, năm 2013, Phí
Ngọc Tuyến. Bài viết khẳng định để tạo sự PTBV trong tương lai trong quá trình hội nhập
cần đề cập đến thực trạng của nghề gốm ở Đồng Nai, Bình Dương và Vĩnh Long để thấy
được những mặt tích cực cũng như hạn chế, yếu kém trên một số mặt như quy trình SX, SP,
ô nhiễm MT, kỹ thuật, hao hụt tài nguyên đất, TT trong và ngoài nước, vấn đề marketing,
hội nhập trong giai đoạn mới… Bên cạnh đó tác giả còn phát họa một số giải pháp những
kiến nghị hướng tới ổn định TT trong nước và XK đem lại nhiều lợi nhuận hơn, đồng thời
giữ vững và phát huy giá trị văn hóa Việt Nam, chuyển tải văn hóa độc đáo của Việt Nam ra

tỷ trọng các mặt hàng XK có giá trị gia tăng cao trong cơ cấu kim ngạch XK. (ii) Chuẩn hóa
hình thức tổ chức SX, tăng cường áp dụng công nghệ SX và kinh doanh bền vững đáp ứng
yêu cầu ngày càng khắt khe của TT quốc tế. (iii) Tăng cường tính gắn kết ngành và xây dựng
thương hiệu ngành nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên bình diện khu vực.
(4) Nghiên cứu “Thương hiệu hàng TCMN truyền thống Việt Nam” của PGS.TS.
Nguyễn Hữu Khải, ThS. Đào Ngọc Tiến, năm 2006. Các tác giả đã trình bày: Trong những
năm trước đây, nếu như các mặt hàng thường được định giá trên cơ sở giá trị hữu hình của
SP như NVL, lao động… thì bước sang những năm cuối thế kỷ 20 ngoài những yếu tố trên
việc định giá hàng hóa còn sử dụng thêm những yếu tố như cảm nhận, uy tín của hàng hóa
đối với khách hàng … Chính những yếu tố vô hình này (được gọi là thương hiệu), đã góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng lợi nhuận cho các nhà SX, các DN xuất khẩu
hàng TCMN của Việt Nam. Tuy nhiên họ lại rất ít quan tâm tới việc xây dựng và phát triển
thương hiệu, thậm chí nhiều DN không hiểu đầy đủ, hiểu đúng giá trị của thương hiệu. Tác
giả khẳng định yêu cầu cấp thiết cần có thương hiệu cho các mặt hàng TCMN xuất khẩu
Việt Nam là vấn đề quan trọng. Có thể nói, thương hiệu hàng TCMN xuất khẩu là một tài
sản vô hình vô cùng quý giá của các DN, là niềm tự hào dân tộc, là biểu trưng cho tiềm lực
KT quốc gia. Mục đích của đề tài nhằm trang bị một số kiến thức cơ bản về xây dựng
thương hiệu; khẳng định giá trị về mặt KT, văn hóa, niềm tự hào dân tộc của Việt Nam;
đồng thời đề xuất lộ trình xây dựng và một số giải pháp đối với các cấp nhằm xây dựng và
quản trị thương hiệu cho hàng TCMN Việt Nam.
(5) Nghiên cứu “Xây dựng và phát triển mô hình làng nghề du lịch sinh thái tại
một số tỉnh đồng bằng bắc Bắc bộ”, đề tài khoa học cấp bộ của Bộ giáo dục và đào tạo,
do GS.TS. Hoàng Văn Châu làm chủ biên, Hà Nội, năm 2006. Các tác giả đề tài làm rõ
khái niệm về làng nghề, thế nào là làng nghề du lịch; Phân tích cả những mặt được và
chưa được để nêu bật quy mô, tiềm năng và sự cần thiết phải xây dựng mô hình phát triển
làng nghề kết hợp du lịch để góp phần PTBV kinh tế tại một số tỉnh đồng bằng Bắc bộ.
Các tác giả đã đề xuất xây dựng chương trình tour du lịch hiệu quả nhất và hợp lý nhất để
thu hút hấp dẫn khách du lịch trên thế giới đến với các địa điểm du lịch làng nghề tại một
số tỉnh đồng bằng Bắc bộ của nước ta.
(6) Nghiên cứu “Phát triển thị trường cho làng nghề tiểu thủ công mỹ nghệ vùng

đã trình bày cách lựa chọn các chỉ số chính cho PTBV tập trung chủ yếu vào các khía cạnh
MT và sức khỏe. Đặc biệt việc lựa chọn các chỉ số này các tác giả đã sử dụng phương pháp
Delphi để phản ánh ý kiến của các chuyên gia.
(2) Đề tài tiến sĩ kinh tế “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ”, năm 2010, Bạch Thị Lan Anh. Đề tài thuộc chuyên ngành KTCT, có
những đóng góp như sau: (i) Từ nghiên cứu lý thuyết PTBV tác giả đã kết luận PTBV LNTT
phải đảm bảo kết hợp các nội dung PTBV về KT với XH và MT. PTBV LNTT đặt trong qui
hoạch PTBV nông thôn và vùng KT; Xây dựng các tiêu chí phát triển LNTT trên các mặt khai
thác tối đa các nguồn lực sẵn có của quốc gia để tăng trưởng KT ổn định, tiến bộ và công
bằng XH, sử dụng hợp lý tiết kiệm tài nguyên để bảo vệ MT và cùng nâng cao chất lượng
cuộc sống tại Việt Nam. (ii) Đề xuất quan điểm định hướng và hệ thống đồng bộ các giải pháp
để giải quyết mâu thuẫn giữa SX, hiệu quả XH, MT trong các LNTT đảm bảo sự PTBV


10

LNTT; Giải pháp về đào tạo NNL dồi dào với chi phí thấp cho ngành TCMN cần tạo ra được
đội ngũ lao động tay nghề cao trong sáng tạo mẫu thiết kế. Muốn thế trong quá trình đào tạo
cần kết hợp với trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương và địa phương tại các
LNTT vùng KT trọng điểm Bắc bộ; Định hướng về chiến lược cạnh tranh các sản phẩm
LNTT tập trung khâu thiết kế. Tăng cường mối quan hệ các trường đào tạo chuyên ngành kỹ
thuật với các LNTT. (iii) Đề tài có ý nghĩa quan trọng làm tài liệu tham khảo cho các địa
phương trong hoạch định chính sách PTBV LNTT tại vùng KT trọng điểm Bắc Bộ và các địa
phương có điều kiện tương tự.
(3) Bài viết “Phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam cho phát triển bền vững”, Tạp chí
khoa học, năm 2010, Hoàng Văn Luân. Đổi mới và đẩy mạnh giáo dục lòng tự tôn dân tộc,
xác định triết lý cho nền giáo dục, đổi mới mạnh mẽ phương thức quản lý KH&CN, hoàn
thiện và thực thi nghiêm túc pháp luật về bảo hộ sở hữu trí tuệ là những việc cần làm để khơi
nguồn, xây dựng, và phát huy nguồn lực trí tuệ trong chiến lược đi tắt đón đầu nhằm mục tiêu
phát triển xanh và bền vững của Việt Nam hiện nay.

bộ tiêu chí PTBV cụ thể phù hợp cho Việt Nam để định hướng phát triển KT.
(7) Công trình: “Nghiên cứu quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công theo
hướng công nghiệp hóa nông thôn Việt Nam” của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
(JICA), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội, năm 2002. Nghiên cứu công phu
của đề tài là quy hoạch tổng thể, phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam và kết quả mà
nghiên cứu đạt được: (i) Lập bản đồ làng nghề ngành TCMN trên toàn quốc và được phân
bổ tại vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Nam Trung Bộ, Đông Nam
Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và sơ đồ hóa các ban, ngành, tổ chức có liên quan trong lĩnh
vực ngành nghề thủ công Việt Nam; (ii) Đánh giá hiện trạng các mặt hàng thủ công như cói,
sơn mài, chạm khắc đá, nghề làm giấy dó, nghề in trang bán gỗ…; (iii) Phân tích hiện trạng
và hiệu quả sự hỗ trợ trực tiếp nguồn vốn quốc gia, về thực hiện thương mại bình đẳng, về
năng lực quản lý kinh doanh… của Chính phủ cho các vấn đề tài chính, nguyên liệu, điều
kiện làm việc, SX nghề thủ công truyền thống của đồng bào vùng dân tộc thiểu số.
(8) Nghiên cứu “Nghề cổ truyền nước Việt” của Vũ Từ Trang do Nhà xuất bản Văn
hóa Dân tộc, Hà Nội, năm 2001; Bùi Văn Lượng với “Làng nghề thủ công truyền thống Việt
Nam”, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, Hà Nội, năm 2002, các tác giả thể hiện nỗi trăn trở,
bức xúc về nghề thủ công Việt Nam đứng trước sự thăng trầm của lịch sử, đồng thời cũng
vẽ lên một bức tranh tổng quát về các nghề và làng nghề tiêu biểu của Việt Nam trong quá
khứ cũng như trong hiện tại.
(9) Nghiên cứu “Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững”, năm 2000, do
Lưu Đức Hải và cộng sự thực hiện. Nghiên cứu đã trình bày về hệ thống quan điểm lý
thuyết và hành động để quản lý MT cho phát triển KT Việt Nam theo hướng bền vững. Tác
giả đã tổng quan nhiều mô hình PTBV như mô hình tương tác đa lĩnh vực của WCED vào
năm 1987; mô hình của Jacobs và Sadler vào năm 1990 đề xuất 3 trụ cột KT-XH-MT là 3
vòng tròn giao nhau; phân tích mô hình 3 nhóm mục tiêu KT, XH, MT của World Bank để
từ đó nghiên cứu đề xuất các tiêu chí bền vững KT, bền vững MT, bền vững văn hóa và xác
định rõ bộ tiêu chí đánh giá PTBV kinh tế quốc gia.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status