luận văn thạc sĩ THU hút đầu tư TRỰC TIẾP nước NGOÀI vào LĨNH vực tài CHÍNH NGÂN HÀNG tại VIỆT NAM THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
`

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

ĐẶNG THỊ THANH MAI

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 83.40.201

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: ĐẶNG THỊ THANH MAI

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS, TS Vũ Thị
Kim Oanh vì sự hướng dẫn nhiệt tình và quan tâm sát sao của cô trong quá trình
thực hiện luận văn này.
Do thời gian có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác
giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội – 2019


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG........................................................................................................................ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ................................................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH......................................................................................................................... vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN..................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI..................................................................................................................................... 5
1.1. Khái niệm và đặc điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài.................................. 5
1.1.1. Khái niệm...................................................................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm........................................................................................................................ 6
1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.................................................... 8
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài............11
1.2.1. Khung chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước nhận

......................................................................................................................................................

19
1.4. Các chỉ số đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài...20
1.4.1. Quy mô số lượng dự án
......................................................................................................................................................

20


iv

1.4.2. Quy mô vốn của dự án
......................................................................................................................................................

21
1.4.3. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đối tác hợp tác đầu tư
......................................................................................................................................................

24
1.4.4. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức
......................................................................................................................................................

26
1.4.5. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo lãnh thổ
......................................................................................................................................................

30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO LĨNH VỰC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM.......................... 32


52
2.3. Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh
vực Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam...................................................................... 53


2.3.1. Kết quả đạt được
......................................................................................................................................................

53
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
......................................................................................................................................................

58
2.4. Kinh nghiệm về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực Tài

chính - Ngân hàng của một số quốc gia trên thế giới............................................. 66
2.4.1. Kinh nghiệm của Campuchia
......................................................................................................................................................

66
2.4.2. Kinh nghiệm của Singapore
......................................................................................................................................................

67
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG TẠI VIỆT
NAM........................................................................................................................................................ 71
3.1. Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực Tài chính


80
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan tới đầu tư trong lĩnh vực
Tài chính - Ngân hàng
......................................................................................................................................................

81
3.2.5. Quản lý chặt chẽ các chính sách ưu đãi đầu tư
......................................................................................................................................................

83
3.2.6. Nâng cao vai trò và năng lực của bộ máy quản lý nhà nước
......................................................................................................................................................

84
3.2.7. Tăng cường và nâng cao chất lượng của hoạt động xúc tiến đầu tư
trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng
......................................................................................................................................................

87
KẾT LUẬN.......................................................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................90


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải tiếng anh


Xây dựng – Chuyển giao – Vận hành

CMCN 4.0

Industry 4.0

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

DN

Enterprise

Doanh nghiệp

ĐTNN

Foreign Investment

Đầu tư nước ngoài

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA

Free trade agreement



Ngân sách nhà nước

TCTD

Credit institutions

Tổ chức tín dụng

TNCs

Transnational Corporation

Các công ty – tập đoàn xuyên quốc gia

UNCTAD
WB

United Nations conference on
Trade and Development
World Bank

Hội nghị liên hợp quốc về thương mại
Ngân hàng Thế giới


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Báo cáo số lượng dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2018...........21

Hình 3.1. Nâng cấp nền kinh tế và nhu cầu về kỹ năng................................................. 79


viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Với mục tiêu nghiên cứu, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn này, tác giả đã chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và
giải pháp” làm đề tài cho luận văn của mình.
Luận văn gồm các nội dung chủ yếu sau:
Chương 1 - Cơ sở lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Theo đó,
chương 1 tập trung làm rõ một số khái niệm, vấn đề liên quan đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài nói chung, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với lĩnh vực Tài
chính - Ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và
các chỉ số đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2 - Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực Tài
chính - Ngân hàng tại Việt Nam. Chương 2 đi sâu vào phân tích thực trạng thu hút
FDI vào lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2018,
về quy mô, cơ cấu cũng như các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và
nguyên nhân của những hạn chế đó. Bên cạnh đó, chương 2 cũng đưa ra kinh
nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng của
Campuchia và Singapore để làm cơ sở cho các giải pháp được nêu ở chương 3.
Chương 3 - Giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam. Từ việc nghiên cứu định hướng
của Nhà nước trong lĩnh vực này, chương 3 đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm tăng
cường thu hút nguồn vốn này.



nhằm tăng cường thu hút FDI vào lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng trở thành một nhu
cầu bức thiết, một nhiệm vụ quan trọng với Việt Nam hiện nay. Xuất phát từ yêu cầu
khách quan đó, tác giả lựa chọn đề tài “Thu hút đầu tư trực tiếp nước


2

ngoài vào lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ngoài nước: Chỉ mới có những công trình nghiên cứu chung về FDI tại Việt
Nam, chưa đặc biệt nghiên cứu về FDI trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng tại Việt
Nam. Ví dụ như Bài nghiên cứu “Policy Competition for Foreign Direct Investment”
của tác giả Charles Oman, thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, xuất bản
năm 2000. Nghiên cứu này tập trung phân tích các chính sách nhằm thu hút FDI của
các nước phát triển và đang phát triển.
Trong nước: Đã có những đề tài nghiên cứu về dòng vốn FDI vào lĩnh vực Tài
chính – Ngân hàng tại Việt Nam, có thể nêu một số dẫn chứng như sau:
(1)

Bài viết “Để thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI trong lĩnh vực ngân hàng”

của tác giả Hoài Ngân đăng tải trên trang Nhà đầu tư (nhadautu.vn) ngày 28 tháng
2 năm 2018. Tác giả đã nêu lên thực trạng thu hút FDI vào ngành ngân hàng trong
hơn 30 năm qua, các đóng góp của các nhà đầu tư nước ngoài với nền kinh tế Việt
Nam. Cùng với đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI
vào lĩnh vực ngân hàng.
(2)

Bài viết “Hàn Quốc và “làn sóng” đầu tư thứ tư vào Việt Nam” của tác giả

Phân tích thực trạng, nguyên nhân, kết quả, hạn chế của hoạt động thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam

-

Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam.

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng tại Việt Nam. Ngoài ra, để đưa
ra các giải pháp, luận văn nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước khác như
Campuchia và Singapore.
+ Về thời gian: Đề tài thu thập số liệu, nghiên cứu tập trung vào thực trạng thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng tại Việt Nam
trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018, các giải pháp được đề xuất
hướng đến năm 2030. Đây là giai đoạn nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ
vào Việt Nam tăng mạnh, tuy nhiên vốn vào lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng còn
chưa được như mong đợi.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp thu
thập và nghiên cứu số liệu thực tế, số liệu từ các nguồn thống kê sẵn có. Sau đó,


4

luận văn sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp và tổng kết
kinh nghiệm để làm rõ các luận điểm trong luận văn.

dài ở đây hàm ý sự tồn tại trong thời gian dài của một mối quan hệ giữa nhà đầu tư
trực tiếp và doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng đáng kể của nhà đầu tư đối với
doanh nghiệp này”.
OECD thì đưa ra khái niệm: “Đầu tư trực tiếp được thực hiện nhằm thiết lập
các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu
tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên
bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh
thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có;
(iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm)”.
(trích dẫn Benchmark Definition of Foreign Direct Investment, OECD, 1996)
Hai định nghĩa trên nhấn mạnh đến mục tiêu thực hiện các lợi ích dài hạn của một
chủ thể cư trú tại một nước, được gọi là nhà đầu tư trực tiếp thông qua một chủ


6

thể khác cư trú ở nước khác, gọi là doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp. Mục tiêu lợi
ích dài hạn đòi hỏi phải có một mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và
doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp, đồng thời nhà đầu tư có một mức độ ảnh hưởng
đáng kể với việc quản lý doanh nghiệp này.
Theo khoản 2 và khoản 12 điều 3 trong Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam
thì có các khái niệm về “ Đầu tư”, “ Đầu tư trực tiếp” và “ Đầu tư nước ngoài” …
nhưng không có khái niệm “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài”. Tuy nhiên, từ các khái
niệm trên có thể hiểu: “ FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn
đầu tư và tham gia kiểm soát hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư Việt
Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia kiểm soát hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy
định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Từ những khái niệm trên đây, có thể hiểu một cách khái quát về FDI là “một
hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần
đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc


định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát
doanh nghiệp đầu tư. Chủ đầu tư nước ngoài phải điều hành toàn bộ mọi hoạt động
đầu tư nếu là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc phải tham gia điều hành
doanh nghiệp liên doanh tùy theo tỉ lệ góp vốn của mình.
-

Nguồn vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dưới

hình thức vốn pháp định mà còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp (DN) để
triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được
trong quá trình hoạt động.
-

FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư

thông qua việc cung cấp tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị) và tài sản vô hình (độc
quyền, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, phương thức điều hành quản lý
kinh doanh…)
Các dự án FDI cũng có những đặc điểm khác với các dự án đầu tư trong nước,
cụ thể như sau:
-

Chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý, điều hành dự án.

-

Tính đa quốc tịch trong một dự án, một dự án FDI cũng bao gồm ít nhất hai

bên có hai quốc tịch khác nhau, một bên nước sở tại, một bên nước ngoài.

Theo tiêu chí này, FDI được phân chia thành hai hình thức:
-

Đầu tư mới (Greenfield investment): Chủ đầu tư nước ngoài góp vốn để xây

dựng một cơ sở sản xuất, kinh doanh mới tại nước nhận đầu tư. Hình thức này
thường được các nước nhận đầu tư đánh giá cao vì có khả năng tăng thêm vốn, tạo
công ăn việc làm và giá trị gia tăng cho nước này.
-

Sáp nhập và mua lại qua biên giới (Cross-border Merger & Acquisition): Chủ

đầu tư nước ngoài mua lại hoặc sáp nhập một cơ sở sản xuất kinh doanh đã có sẵn ở
nước nhận đầu tư. Theo quy định của Luật cạnh tranh được Quốc hội Việt Nam
thông qua tháng 12 năm 2004 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2005: Sáp
nhập (Merger) doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ
tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác,
đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập; Mua lại (Acquisition)
doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của
doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của
doanh nghiệp bị mua lại. FDI chủ yếu diễn ra dưới hình thức mua lại. Hình thức
M&A được nhiều chủ đầu tư ưa chuộng hơn hình thức đầu tư mới vì chi phí đầu tư
thường thấp hơn và cho phép chủ đầu tư tiếp cận thị trường nhanh hơn.
1.1.3.2. Phân loại theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư và
đối tượng tiếp nhận đầu tư
Theo tiêu chí này FDI được chia thành ba hình thức
-

FDI theo chiều dọc (Vertical FDI): nhằm khai thác nguyên, nhiên vật liệu


ứng cho thị trường nước nhận đầu tư các sản phẩm mà trước đây nước này phải
nhập khẩu. Các yếu tố ảnh hưởng nhiều đến hình thức FDI này là dung lượng thị
trường, các rào cản thương mại của nước nhận đầu tư và chi phí vận tải.
-

FDI tăng cường xuất khẩu: Thị trường mà hoạt động đầu tư này nhắm tới

không phải hoặc không chỉ dừng lại ở nước nhận đầu tư mà là các thị trường rộng
lớn hơn trên toàn thế giới và có thể có cả thị trường ở nước chủ đầu tư. Các yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến dòng vốn FDI theo hình thức này là khả năng cung ứng
các yếu tố đầu vào với giá rẻ của các nước nhận đầu tư như nguyên vật liệu, bán
thành phẩm.
-

FDI theo các định hướng khác của chính phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư có

thể áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư để điều chỉnh dòng vốn FDI chảy
vào nước mình theo đúng ý đồ của mình, ví dụ như tăng cường thu hút FDI để giải
quyết tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán.
1.1.3.4. Phân loại theo định hướng của chủ đầu tư
Theo tiêu chí này FDI được chia thành hai hình thức:
-

FDI phát triển (Expansionary FDI): nhằm khai thác các lợi thế về quyền sở

hữu của doanh nghiệp ở nước nhận đầu tư. Hình thức đầu tư này giúp chủ đầu tư
tăng lợi nhuận bằng cách tăng doanh thu nhờ mở rộng thị trường ra nước ngoài .


10

Trong hình thức FDI này, cũng có sự tham gia của cả chủ đầu tư Việt Nam và
chủ đầu tư nước ngoài. Khác với HĐHTKD, liên doanh hình thành pháp nhân mới ở
Việt Nam và là pháp nhân Việt Nam.
-

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của chủ

đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Khác với hai hình thức trên, hình thức FDI
này không có sự tham gia của chủ đầu tư Việt Nam. Cũng giống như liên doanh,
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng hình thành pháp nhân mới ở Việt Nam và
là pháp nhân Việt Nam.


11

Ngoài ra, FDI ở Việt Nam còn được tiến hành bằng các hình thức Xây dựng Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO),
Xây dựng - Chuyển giao ( BT).
-

Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (Building Operate Transfer

–BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà
đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất
định, hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà
nước.
-

Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao - Kinh doanh (Building Transfer Operate


ưu đãi nhằm khuyến khích FDI…), các tiêu chuẩn đối xử đối với FDI (phân biệt hay
không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư có quốc tịch khác nhau…) và cơ chế
hoạt động của thị trường trong đó có sự tham gia của thành phần kinh tế có vốn
ĐTNN (cạnh tranh có bình đẳng hay không; có hiện tượng độc quyền không; thông
tin trên thị trường có rõ ràng mình bạch không …). Các quy định này ảnh hưởng
trực tiếp đến khối lượng và kết quả của hoạt động FDI. Các quy định thông thoáng,
có nhiều ưu đãi, không có hoặc ít có các rào cản hạn chế hoạt động FDI sẽ góp phần
tăng cường thu hút FDI vào và tạo thuận lợi cho các dự án FDI trong quá trình hoạt
động. Ngược lại, hành lang pháp lý và cơ chế chính sách có nhiều quy định mang
tính chất hạn chế và ràng buộc đối với FDI sẽ khiến cho FDI không vào được hoặc
các chủ đầu tư không muốn đầu tư. Các quy định của luật pháp và chính sách sẽ
được điều chỉnh tùy theo định hướng, mục tiêu phát triển của từng quốc gia trong
từng thời kỳ, thậm chí có tính đến cả các phương án quy hoạch ngành và vùng lãnh
thổ.
Bên cạnh đó, một số các quy định, chính sách trong một số ngành, lĩnh vực
khác nhau cũng có ảnh hưởng đến quyết định của chủ đầu tư như:
+

Chính sách thương mại: ảnh hưởng rất lớn đến quyết định lựa chọn địa điểm

đầu tư vì FDI gắn với sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ các nước theo
đuổi chiến lược phát triển sản xuất trong nước để thay thế nhập khẩu sẽ thu hút
được nhiều FDI vào sản xuất các hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu trong nước nhưng
sau một thời gian, khi thị trường đã bão hòa nếu nước đó không thay đổi chính sách
thì sẽ không hấp dẫn được FDI.


13

+

tư, giá trị các khoản lợi nhuận các chủ đầu tư thu được và năng lực cạnh tranh của
các hàng hóa xuất khẩu của các chi nhánh nước ngoài. Một số nước theo đuổi chính
sách đồng tiền quốc gia yếu sẽ có lợi trong việ thu hút ĐTNN và xuất khẩu hàng
hóa. Chính vì vậy chính sách này cũng có ảnh hưởng đến thu hút FDI.
+

Chính sách liên quan đến cơ cấu các ngành kinh tế và các vùng lãnh thổ:

khuyến khích phát triển ngành nào, vùng nào; ngành nào đã bão hòa rồi; ngành nào,
vùng nào không cần khuyến khích,…
+

Chính sách lao động: có hạn chế hay không hạn chế sử dụng lao động nước

ngoài; ưu tiên hay không ưu tiên cho lao động trong nước…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status