BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC DỰ ÁN PT GIÁO DỤC TRUNG HỌC
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDPT
MÔN VẬT LÍ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người biên soạn: Nguyễn Văn Nghiệp
Nguyễn Trọng Thủy
Trần Văn thành
Hà Nội, tháng 8 năm 2010
1
Danh mục các chữ viết tắt
PPDH: phương pháp dạy học
KTĐG: kiểm tra đánh giá
KTKN: kiến thức, kĩ năng
THCS: Trung học cơ sở
CT-SGK: chương trình - sách giáo khoa
SGK: sách giáo khoa
HS: học sinh
GV: giáo viên
2
LỜI NÓI ĐẦU
Để hiểu và vận dụng được chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo
dục phổ thông môn Vật lí cấp THPT trong quá trình dạy học theo ý kiến chỉ đạo
của Lãnh đạo Bộ giáo dục và Đào tạo, chúng tôi biên soạn Tài liệu tập huấn giáo
giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của
chương trình giáo dục phổ thông. Tài liệu gồm các phần chính sau đây:
Phần thứ nhất : Những vấn đề chung
1. Giới thiệu chương trình và tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy
học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục
phổ thông.
4
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC
HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ
NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1. Mục tiêu tập huấn: Sau khi tập huấn, học viên sẽ đạt được:
a. Về kiến thức:
- Hiểu được mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của từng chủ đề trong tài
liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ
thông.
- Hiểu được các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
- Biết được thực trạng của việc kiểm tra đánh giá hiện nay ở trường phổ
thông, những định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hiểu được mối liên hệ chương trình, sách giáo khoa trong việc dạy học và
kiểm tra đánh giá cũng như kế hoạch tập huấn và phương pháp tập huấn để triển
khai công tác tập huấn tại địa phương.
b. Về kĩ năng:
- Biết cách xác định được mức độ cần đạt được của từng đơn vị nội dung
kiến thức của các chủ đề bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo
dục phổ thông để dạy học.
- Biết cách vận dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong việc
thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Biết cách biên soạn câu hỏi và bài tập, vận dụng vào kiểm tra, đánh giá
bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông.
- Biết cách lập kế hoạch tập huấn và vận dụng được phương pháp tập huấn
để triển khai công tác tập huấn tại địa phương.
c. Về thái độ
5
- Tích cực, chủ động, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm, sự hợp tác trong đợt
khối lượng cũng như mức độ kiến thức của các đơn vị kiến thức, kĩ năng.
Trong dự giờ thăm lớp, giáo viên bộ môn cũng như các cấp quản lí giáo dục
cũng chưa thống nhất tiêu chí đánh giá trong việc xác định chuẩn kiến thức, kĩ
năng của giờ dạy.
Để khắc phục những tồn tại nêu trên, giáo viên cần được hướng dẫn thực
hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT trong quá trình dạy học và
kiểm tra đánh giá thống nhất trong các trường trung học phổ thông.
2. Mục đích biên soạn tài liệu
- Khắc phục tình trạng dạy học chưa bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình Giáo dục phổ thông, tình trạng dạy học quá tải về nội dung kiến thức.
- Giúp giáo viên kết hợp sử dụng có hiệu quả giữa Chương trình Giáo dục
phổ thông, SGK, SGV và các loại tài liệu tham khảo.
- Tạo sự thống nhất về mức độ yêu cầu trong việc dạy học về kiến thức và kĩ
năng trong từng mục, bài, chương của lớp học, cấp học.
- Là căn cứ để kiểm tra, đánh giá nội dung kiến thức về khối lượng cũng như
mức độ kiến thức của các đơn vị kiến thức, kĩ năng
3. Cấu trúc tài liệu
Tài liệu hướng dẫn có cấu trúc như sau:
Phần thứ nhất : Những vấn đề chung
1. Giới thiệu chương trình và tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy
học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục
phổ thông.
2. Khái quát về tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của
chương trình giáo dục phổ thông.
Phần thứ hai: Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực.
7
1. Những thuận lợi và khó khăn trong giảng dạy Vật lí cấp THCS hiện nay.
Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện.
2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học và hướng dẫn thực hiện trong đổi
5. Động lực bên trong :
+ Tri thức nhân loại không ngừng tăng, nhưng số năm học PT có hạn, do đó
phải nâng cao kĩ năng tự học;
+ Áp lực cạnh tranh, sự đòi hỏi về năng lực của người học khi bước vào cuộc
sống;
+ Khuyết điểm của ngày hôm nay có thể là sự duy trì quá lâu những ưu điểm
của ngày hôm qua.
II. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Định hướng chung
Phải tạo động lực đổi mới PPDH cho giáo viên, hoạt động đổi mới PPDH chỉ
có thể thành công khi giáo viên có động lực hành động và chuyển hóa được từ ý
chí trở thành tình cảm và tinh thần trách nhiệm đối với học sinh, đối với nghề dạy
học. Về chỉ đạo, cần thực hiện tốt một số công tác sau đây:
- Phải có sự hướng dẫn của các cấp quản lý giáo dục về phương hướng và
những việc cần làm để đổi mới PPDH. Hướng dẫn về đổi mới PPDH phải thông
suốt từ các cơ quan thuộc Bộ GD&ĐT đến các Sở, Phòng GD&ĐT, cán bộ quản
9
lý các trường học và từng giáo viên, không để giáo viên phải "đơn độc" trong việc
đổi mới PPDH.
- Hoạt động đổi mới PPDH của giáo viên phải có sự hỗ trợ thường xuyên của
đồng nghiệp thông qua dự giờ thăm lớp và cùng rút kinh nghiệm.
- Trong quá trình chỉ đạo đổi mới PPDH, cần nghiên cứu để tổ chức hợp lý
việc lấy ý kiến của học sinh về PPDH của thầy cô giáo với tinh thần xây dựng.
- Quá trình thực hiện đổi mới PPDH phải là quá trình hoạt động tự giác của
bản thân giáo viên và là phù hợp yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.
- Cần tổ chức phong trào thi đua và có chính sách khen thưởng nhằm động
viên kịp thời đối với các đơn vị, cá nhân tích cực và đạt hiệu quả trong hoạt động
đổi mới PPDH ở các trường, tổ chức nhân rộng các điển hình tập thể, cá nhân tiên
tiến trong phong trào đổi mới PPDH.
2. Trách nhiệm của giáo viên và các cơ quan quản lý giáo dục
- Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của giáo viên và học sinh về chất lượng giảng
dạy, giáo dục của từng giáo viên trong trường.
- Đánh giá sát đúng trình độ, năng lực và sự phù hợp trong PPDH của từng
giáo viên trong trường, từ đó, kịp thời động viên, khen thưởng những giáo viên
thực hiện đổi mới PPDH mang lại hiệu quả.
d. Trách nhiệm của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.
- Cụ thể hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về đổi mới PPDH cho phù hợp
với điều kiện cụ thể của địa phương và tổ chức tổng kết thực tiễn, tiếp tục phát triển lý
luận về đổi mới PPDH.
- Tổ chức bồi dưỡng (tập trung, từ xa, hướng dẫn giáo viên tự học, tư vấn giúp
đỡ qua thanh tra, kiểm tra ...) cho giáo viên về đổi mới PPDH, cung cấp những
nguyên tắc đổi mới PPDH.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán của từng bộ môn và đội ngũ cộng tác
viên thanh tra chuyên môn.
- Giới thiệu các điển hình, chăm sóc các điển hình, tổ chức trao đổi, phổ biến
và phát huy tác dụng của các gương điển hình về đổi mới PPDH.
- Huy động, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất của địa phương, của ngành để tạo
điều kiện tốt nhất có thể nhằm hỗ trợ tích cực cho việc đổi mới PPDH.
3. Công việc của GV trước khi trình bày bài giảng
a. Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông
- Nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ của người học; nằm
vững nội dung SGK;
- Xác định rõ mục tiêu của bài học thông qua các mức độ nhận thức : nhận
biết, thông hiểu, vận dụng để đổi mới PPDH và KTĐG.
11
- Kĩ thuật sử dụng các phương pháp dạy học, nội dung dạy học có phù hợp hay
không phụ thuộc vào sự nghiên cứu kĩ lưỡng chương trình giáo dục phổ thông (kĩ
năng được hình thành sau tri thức).
+ Nhận biết : là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa là có
thể nhận biết thông tin, tái hiện, ghi nhớ lại,... Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất
12
lớp. Trong quá trình thực hiện GV cần chú ý đến sự phân hoá trình độ nhận thức
của HS giữa các lớp và giữa các vùng, miền để vận dụng cho linh hoạt.
- Nhiều GV hiện nay trong giảng dạy vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào SGK, cố
gắng dạy hết các mục trong SGK. Việc dạy học bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng
góp phần giảm tải kiến thức, vận dụng nội dung trong SGK linh hoạt hơn và mục
tiêu giáo dục vẫn đạt được.
c. Sử dụng hồ sơ chuyên môn
GV phải sử dụng hồ sơ chuyên môn tích lại thành tư liệu chuyên môn, khi
giảng dạy GV sử dụng để liên hệ vào bài giảng những kiến thức thực tế sinh động.
Thông thường hồ sơ chuyên môn gồm: các bài soạn hay của đồng nghiệp, sổ tích
luỹ, các bài báo có thông tin về chuyên môn, sách tham khảo chuyên môn, sách
tham khảo về phương pháp dạy học,... GV thường xuyên cập nhật thông tin, những
địa phương có điều kiện GV sử dụng một số trang web để cập nhật thông tin (một
số trang web tiêu biểu), biết lấy thông tin từ các nguồn học liệu mở.
d. Chuẩn bị bài giảng
- Giáo án: soạn bài chu đáo trước khi lên lớp, GV nhất thiết phải có giáo án
trên giấy, ngay cả khi sử dụng máy chiếu Projector (bài giảng điện tử). Giáo án
phải định lượng đủ kiến thức và có phương pháp, hệ thống câu hỏi, thông tin phản
hồi, các hoạt động của GV và HS phải được sắp xếp hợp lí, khoa học. Chuẩn bị hệ
thống câu hỏi phát huy trí lực và phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, nhất là đối
với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới.
- Giáo án GV có thể chia thành các cột: 2, 3, 4,.. cột tuỳ thuộc vào ý tưởng của
GV và sự thống nhất trong tổ nhóm chuyên môn.
- Đồ dùng dạy học: GV phải biết được bài dạy cần phải dùng các loại đồ dùng
dạy học gì , mượn ở đâu và chuẩn bị cách khai thác đồ dùng dạy học (thể hiện ở
giáo án).
4. Tiến hành bài giảng
a. GV phải làm chủ lớp học, thiết lập bầu không khí thân thiện, tích cực, chủ
động giải quyết mọi tình huống bất thường bảo đảm yêu cầu sư phạm. Rèn luyện
điểm lớp học, trình độ HS, hiện nay nhiều GV lạm dụng hoạt động theo nhóm, hiệu
quả rất thấp thậm chí hiệu quả âm (nó được ví như những người cao và người thấp
cùng vác 1 cây gỗ);
- GV không sửa lỗi cho HS mà khai thác lỗi để HS không còn mắc lại lỗi đó
(biết trả lời câu hỏi: Tại sao dẫn đến kết quả sai);
Ví dụ như: khi HS đặt câu sai, GV khai thác lỗi sai để cho HS biết tại sao lại
chọn sai.
5. Nhận dạng dạy học tích cực.
1. Nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, phát huy vai trò chủ
đạo tổ chức quá trình học tập cho HS. Bồi dưỡng tình cảm hứng thú, tinh thần chủ
động sáng tạo trong học tập, đảm bảo cân đối giữa kiến thức và kĩ năng;
2. Soạn bài chu đáo, sắp xếp hợp lí các hoạt động của GV và HS; bồi dưỡng kĩ
năng vận dụng sáng tạo của HS, hạn chế ghi nhớ máy móc; thay việc sửa lỗi bằng
khai thác lỗi;
14
3. Làm chủ lớp học, thiết lập bầu không khí thân thiện, tích cực và chủ động
trong mọi tình huống sư phạm.
4. Sử dụng SGK hợp lí, không đọc chép, hướng dẫn HS chỉ ghi theo diễn đạt
của GV, không để HS đọc SGK trả lời câu hỏi; sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy
học, ứng dụng công nghệ thông tin; làm đầy đủ các bài thực hành; làm rõ mối liên
hệ mạch dọc với các cấp lớp của môn học và quan hệ liên môn;
5. Tích luỹ khai thác sử dụng hồ sơ chuyên môn, liên hệ thực tế sinh động để
làm sâu sắc thêm bài giảng (ví dụ phải thật sinh động và điển hình), giao bài tập
chủ đề cho HS thực hiện ở nhà, rèn luyện kĩ năng tự học;
6. GV sử dụng lời nói vừa mức cần thiết, kết hợp sử dụng sơ đồ để diễn đạt
thật ngắn gọn, ngôn ngữ trong sáng dễ hiểu; coi trọng việc động viên khuyến khích
HS, tổ chức HS làm việc theo nhóm và cá nhân; tuyệt đối không nói buông lửng đề
HS đế theo;
7. Rèn luyện và lựa chọn PPDH có hiệu quả, dạy học sát đối tượng, coi trọng
bồi dưỡng HS giỏi, kiên trì giúp đỡ HS yếu kém;
* Mục tiêu về kĩ năng
Gồm hai mức độ làm được và thông thạo
* Mục tiêu thái độ
Tạo sự hình thành thói quen, tính cách, nhân cách nhằm phát triển con người
toàn diện theo mục tiêu.
b. Chuẩn bị của GV và HS
- GV chuẩn bị các thiết bị dạy học, các phương tiện cần thiết.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, tài liệu, đồ dùng
dạy học,...).
c. Tổ chức các hoạt động dạy học
Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động dạy-học cụ thể. Với mỗi hoạt
động cần chỉ rõ:
- Tên của hoạt động
- Mục tiêu hoạt động
- Cách tiến hành hoạt động
- Thời lượng để thực hiện hoạt động
- Kết luận của GV về : kiến thức, kĩ năng, thái độ, những sai sót thường gặp,...
d. Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
Xác định cho HS những việc cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng
cố và khắc sâu kiến thức, mở rộng kiến thức,...
B. ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
16
1. Vai trò của việc đổi mới KTĐG
a. Quan niệm về KTĐG:
Trong quá trình dạy học, KTĐG là một hoạt động tất yếu, không thể thiếu.
Trong đó KT là hoạt động thu thập thông tin về mức độ thực hiện mục tiêu, từ đó
đánh giá hiệu quả hoạt động dạy và học. Căn cứ vào mục tiêu dạy học để quyết
định nội dung và hình thức KTĐG.
Do đó có thể quan niệm KTĐG như sau:
- KT là quá trình thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực
+ Nắm được sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong lớp, từ đó có biện
pháp giúp đỡ HS yếu và bồi dưỡng HS giỏi; có cơ sở thực tế để điều chỉnh và hoàn
thiện quá trình dạy học.
+ Giúp cho HS : biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra và
với yêu cầu của chương trình; tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt
động của mình; phát triển kĩ năng tự đánh giá.
+ Giúp cho cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả dạy học (Tại chỉ thị số
47/2008/CT – BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về
nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008 – 2009 có nêu năm học 2008 - 2009
thực hiện 3 công khai trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập để người
học và xã hội giám sát, đánh giá: (1) công khai chất lượng đào tạo, (2) công khai các
điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, (3) công khai thu, chi tài chính, việc
công khai kết quả dạy học góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ năm học này).
+ Giúp cho cán bộ quản lí giáo dục nắm được các thông tin cơ bản về thực
trạng dạy và học ở đơn vị để có sự chỉ đạo kịp thời, đúng hướng.
Do vậy đổi mới KTĐG là hết sức cần thiết trong quá trình triển khai đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông để đảm bảo và giữ vững quan điểm đổi mới giáo
dục phổ thông, đặc biệt tạo điều kiện thiết yếu cho việc đổi mới PPDH hướng vào
hoạt động học tích cực, chủ động có mục đích rõ ràng của người học. KTĐG kết
quả học tập là sự phân tích đối chiếu thông tin về trình độ kĩ năng học tập của từng
HS so với mục tiêu dạy học được xác định.
Thực tiễn thông qua hội thảo “Đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH” ở các
địa phương đều làm rõ được vai trò việc đổi mới KTĐG.
2. Thực trạng KTĐG ở giáo dục phổ thông
a. Thực trạng :
- Trong thực tế hiện nay việc KT môn học còn thiên về kiểm tra học thuộc
lòng, kiểm tra trí nhớ một cách máy móc, đơn điệu, vụn vặt. Người ra đề ít hoặc
không chú ý đến các mức độ của đề ra nhằm mục đích cụ thể: Kiểm tra trí nhớ
(mức độ biết, tái hiện), hay kiếm tra trình độ hiểu, trình độ vận dụng kiến thức của
1 tiết việc ra đề còn qua loa, nhiều GV ra đề kiểm tra, thi với mục đích dễ chấm,
chấm nhanh nên kết quả đánh giá chưa khách quan. Phần lớn GV chưa quan tâm đến
qui trinh soạn đề KT nên các bài KT còn mang nặng tính chủ quan của người dạy.
Qua tổng hợp các báo cáo Hội thảo tại Cần Thơ và Đà Lạt đa phần các địa
phương đều chỉ ra được các thực trạng về KTĐG hiện nay, những nhược điểm
của cách KTĐG hiện nay. Đây là dấu hiệu tích cực để thúc đẩy đổi mới PPDH và
đổi mới KTĐG trên phạm vi cả nước. Đã có GV và nhà trường tích cực đổi mới
và thu được kết quả tốt trong đổi mới KTĐG đồng bộ với đổi mới PPDH nhưng
chưa nhiều và chưa được các cấp quản lí giáo dục quan tâm khuyến khích và nhân
rộng điển hình (kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại Hội thảo đổi mới
KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí tại Cần Thơ)
b. Nguyên nhân của những tồn tại trên :
- Việc KTĐG chưa tuân theo một qui trình chặt chẽ mà chủ yếu được tiến
hành theo kinh nghiệm của GV và thường không đảm bảo xuất phát từ mục tiêu
dạy học, chưa bao quát được yêu cầu về nội dung và phương pháp đặc trưng của
môn học; mặt khác do mục tiêu dạy học bộ môn nói chung và của từng bài nói
riêng cũng thường thiên về kiến thức và thường thiếu cụ thể; phương pháp và công
19
cụ đánh giá chưa đa dạng, thiếu sự phối hợp giữa kiểm tra bằng trắc nghiệm khách
quan và tự luận;
- Thói quen dạy học thụ động và nặng với đối phó thi cử; một bộ phận GV
trình độ công nghệ thông tin còn yếu.
- Một bộ phận GV chưa biết dấu hiệu và nguyên tắc của đổi mới KTĐG, coi nhẹ
việc KTĐG. Bệnh chạy theo thành tích, nâng tỉ lệ khá giỏi lên lớp của lớp mình,
khâu coi thi, KT còn chưa làm tròn trách nhiệm, HS quay cóp, chép bài của nhau còn
khá phổ biến,...
3. Định hướng đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH
a. Nhận dạng dấu hiệu đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH
Quá trình dạy học bao gồm các hoạt động giảng dạy và KTĐG kết quả học tập,
rèn luyện của HS. Trong thực tế, việc đổi mới KTĐG của GV biểu hiện qua một số
viết, sơ đồ, biểu đồ, thực hành,...bồi dưỡng tình cảm hứng thú học tập cho HS
b. Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
. Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực,
ý thức, thái độ, hành vi của học sinh.
. Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công
bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của học sinh, của các cơ sở
giáo dục.
. Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức
kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giáo dục, đặc biệt là
phù hợp với mục tiêu theo từng môn học.
. Đảm bảo yêu cầu phân hoá: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng
lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần đảm bảo dải phân hoá rộng đủ cho
phân loại đối tượng.
. Đảm bảo hiệu quả: đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá học sinh,
cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra.
c. Đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH
KTĐG có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập phát triển không ngừng, từ
những thông tin “ngược” HS tự đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức, kĩ năng so với
mục tiêu đặt ra, từ đó HS tự hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng bằng việc nâng cao
tinh thần tự học, từ đó góp phần hình thành phương pháp tự học ở HS. Cũng nhờ
thông tin ngược đó GV tự đánh giá quá trình dạy học của mình để điều chỉnh cho
phù hợp và hoàn thiện hơn
KT nhằm trực tiếp đánh giá kết quả học tập của HS và cũng là đánh giá kết
quả dạy học của GV, nếu học không phải thực sự là tự học và dạy không phải là
dạy cách học cho HS, KTĐG không phù hợp với cách dạy và cách học thì kết quả
đạt được sẽ không cao. Không thể đổi mới toàn diện quá trình dạy học nếu không
đặt Dạy-Học-Kiểm tra vào một quá trình thống nhất.
Để đổi mới KTĐG GV cần xác định được công việc của mình trước khi KT và
xử lí kết quả sau KT: Trước khi ra đề KT GV cần nghiên cứu kĩ chương trình,
chuẩn kiến thức kĩ năng, nắm vững đặc điểm tình hình học tập của HS để yêu cầu
địa phương chưa biết cách xử lí. Đa phần các địa phương chưa đề cập đến việc tăng
cường đánh giá ngoài, lấy đề KT của đồng nghiệp từ các trường ngoài để KTĐG.
Các mức độ nhận thức được thể hiện trong các đề KT chưa rõ ràng.
C. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC.
I. DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC.
1. Một số khái niệm liên quan đến dạy và học tích cực.
Học tích cực Học tích cực là quá trình học có mục đích có sự tiếp thu
kiến thức. Tiếp thu kiến thức, học tập tương tác, và học tập
hợp tác là các phần của việc học tích cực
Nhiều khái niệm khác có thể tham khảo tại :
/>22
hl =en&rlz=1T4GGLL_en-
GB&defl=en&q=define:Active+learning&ei
=UePTSp6GOdaGkQWFo6D5DQ&sa
Tương tác trong
lớp học
Tương tác trong lớp học mô tả hình thức hoặc nội dung của
hành vi hoặc tương tác xã hội trong lớp học. Cụ thể, đây là sự
tương tác giữa giáo viên và học sinh, học sinh và giữa học
sinh với học sinh. Các yếu tố về giới, dân tộc cũng được tính
đến.
Học hợp tác Phương pháp học tập và dạy tập trung vào việc hợp tác, phối
hợp
Văn hoá Văn hoá là những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
Là hành vi đối xử, nghệ thuật và niềm tin, thể chế và các
tác phẩm cũng như suy nghĩ của con người
Văn hoá là một khái niệm dễ bị hiểu nhầm và dung
nhầm, vì thế cần có sự giải thích rõ rang
Văn hoá liên quan đến nhiều lĩnh vực cuộc sống :
xem có phần nào học sinh không hiểu hoặc không làm được.
Kết quả đầu ra này quyết định những bước tiếp theo trong
quá trình học và dạy. (xem Đánh giá tóm tắt)
Quá trình hai chiều giữa giáo viên và học sinh nhằm
nâng cao, nhận ra và đáp ứng tốt việc học. Việc đánh giá
được cho là cụ thể khi những phản hổi từ các hoạt động học
tập thích ứng với việc dạy để đáp ứng nhu cầu học tập.
Những quá trình có thể học sinh kiểm soát được việc học của
bản thân họ.
Mục đích của việc đánh giá cụ thể nhằm nâng cao chất lượng
học chứ không phải việc phân cấp, phân lớp cho học sinh
Giới Khái niệm này liên quan đến tầm quan trọng và trách nhiệm
của nam và nữ trong gia đình, xã hội và nền văn hoá của
chúng ta. Khái niệm này cũng gồm cả những mong muốn về
các đặc điểm, năng khiếu, và ứng xử của nam và nữ. Tầm
quan trọng và những mong muốn cũng cần được biết vì
chúng có thể thay đổi theo thời gian hoặc thay đổi trong hoặc
giữa các nền văn hoá. Khái niệm này rất quan trọng vì nó
giúp việc phân tích giới làm rõ sự lệ thuộc của giới nữ trong
xã hội, Như vậy, việc lệ thuộc này có thể được thay đổi hoặc
chấm dứt vì nó không phải là đặc điểm sinh học hay sự cố
định lâu dài
Hoà nhập Trong giáo dục, hoà nhập có nghĩa là việc cho phép tất
24
cả người học có cơ hội tham gia đầy đủ vào mọi các hoạt
động giáo dục, làm việc, giải trí, cộng đồng và trong gia đình
tiêu biểu cho hoạt động xã hội hàng ngày.
Hoà nhập là một cảm giác thuộc về một cái gì đó: cảm
giác được tôn trọng, được đánh giá mình là ai; cảm nhận một
mức hỗ trợ và sự tận tâm để một người có thể làm việc của
25