BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
HUỲNH LƯU THANH GIANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP TR N Đ A ÀN
THÀNH PH
H
CH
INH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. Hồ Chí Minh - năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
HUỲNH LƯU THANH GIANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP TR N Đ A ÀN
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
1
GS.TS. Võ Thanh Thu
Chủ tịch
2
TS. Phan Thị Minh Châu
Phản biện 1
3
TS. Phạm Thị Phi Yên
Phản biện 2
4
TS. Nguyễn Ngọc Dương
Ủy viên
5
MSHV: 1641820126
I. Tên đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ của doanh nghiệp trên địa àn thành ph Hồ Chí
inh
II. Nhiệm vụ và nội dung:
Đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của các doanh nghiệp. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt
động hỗ trợ doanh nghiệp trong sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản lý nhà nước.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khoa học công nghệ
- Đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng Quỹ phát triển khoa học công nghệ
của các doanh nghiệp
- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn hạn chế và nguyên nhân tồn tại của việc
sử dụng Quỹ trong doanh nghiệp.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng Quỹ
khoa học công nghệ của các doanh nghiệp.
III. Ngày giao nhiệm vụ
: ...../....../2017
IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ....../3/2018
V. Cán ộ hướng dẫn
CÁN Ộ HƯỚNG DẪN
: TS. Đoàn Xuân Huy Minh
KHOA QUẢN LÝ CHUY N NGÀNH
cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Quản trị kinh doanh, Viện
Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
(HUTECH), các thầy, cô giáo đã giảng dạy trang bị cho tôi những kiến thức quý
báu và phương pháp nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn TS. Đoàn Xuân Huy
hướng dẫn tôi hoàn thiện đề tài này.
inh đã trực tiếp
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn rất
nhiệt tình của quý thầy/cô. Xin cám ơn các cá nhân, tổ chức, các cơ quan quản lý
nhà nước, doanh nghiệp đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện cho tôi thu thập các
thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Gia đình, Ban Giám đốc, các đồng
nghiệp tại Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố đã luôn tạo điều kiện để tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018
HỌC VI N
Huỳnh Lưu Thanh Giang
iii
TÓ
TẮT
Ngoài ra, nghiên cứu tập trung phân tích nguyên nhân của các khó khăn
trong việc thành lập và sử dụng Quỹ từ phía: (i) doanh nghiệp (chưa xác định được
hoạt động KH&CN trong doanh nghiệp; chi, sử dụng Quỹ của doanh nghiệp được
quy định, kiểm soát khá chặt chẽ, chưa giao quyền chủ động cho doanh nghiệp; phát
sinh nhiều thủ tục; quy định về nội dung chi Quỹ chưa rõ ràng, cụ thể;…); (ii) các
iv
cơ quan quản lý nhà nước (công tác thống kê Quỹ còn phụ thuộc vào báo cáo 1
chiều từ doanh nghiệp; công tác kiểm tra, giám sát không được quy định cụ thể dẫn
đến sự chồng chéo khi tiến hành kiểm tra); và (iii) chỉ ra những điểm còn thiếu, yếu,
chưa đồng bộ của quy định pháp luật liên quan đến việc thành lập, sử dụng Quỹ
(chồng chéo trong quy định về báo cáo Quỹ, thẩm quyền thành lập Hội đồng
KH&CN; chưa quy định các biện pháp chế tài, xử lý Quỹ khi sử dụng không đúng
mục đích;…).
Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng Quỹ tại doanh nghiệp nói trên,
nghiên cứu đã đề xuất đã xác định Hệ thống giải pháp cụ thể về mô hình tổ chức,
mô hình quản trị và sử dụng có hiệu quả Quỹ trong doanh nghiệp; giải pháp về
tuyên truyền nâng cao nhận thức trong doanh nghiệp về Quỹ, hoàn thiện các nội
dung sử dụng Quỹ, cải cách hành chính,… trong cơ quan quản lý nhà nước; cũng
như hoàn thiện các quy định mới nhất về Quỹ được quy định tại Thông tư liên tịch
số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và
Công nghệ và Bộ Tài chính và các văn bản liên quan.
Kết quả nghiên cứu này là cơ sở tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm
phân tích, đánh giá nhu cầu ứng dụng KH&CN của từng nhóm doanh nghiệp trên
địa bàn Thành phố (phân theo ngành, lĩnh vực hoạt động), đặc biệt là 4 ngành công
nghiệp và 9 ngành dịch vụ trọng yếu, để đưa ra định hướng, giải pháp thúc đẩy việc
thành lập, sử dụng Quỹ cho những nhóm ngành cụ thể; từ đó góp phần hoàn thiện
các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ nói chung và chính
no initiative, and many unclear procedures...), (ii) state management agencies
(statistics work just depend on one-way report from enterprise; there is overlapping
vi
in inspection and supervision of the fund among these agencies…), and (iii) the
shortage, weakness and inconsistency in legal regulations related to the funds
(overlapping in regulations on reporting, competence to set up Science and
Technology Council; lacking of proper measures to handle misuse of the fund...).
Based on assessment of actual use of the fund as mentioned above, the
research has identified a set of specific solutions in terms of organization model,
management model and efficient use of the fund in the enterprise; measures on
raising awareness of enterprises on the need of STDFe, administrative reforms,
finalization of the fund's contents, especially the latest Joint Circular No. 12/2016/
TLT-BKHCN-BTC dated 28 June 2016 of the Ministry of Science and Technology
and the Ministry of Finance and related official documents.
The outcomes of this study are considered as a platform for many follow-up
researches in order to deeply analyze and assess the demand of S&T application in
specific groups of enterprises (by sector and/or type of business) - especially in the
key 4 industrial sectors and 9 service sectors of the city - to propose state-of-the-art
solutions for applying STDFe in each sectors. These could be contributing to
improve mechanisms and policies of supporting enterprise at state government in
general, and Ho Chi Minh City People’s Committee in particular, towards
increasingly meet practical requirements and create a business-friendly ecosystem
to enhance competitiveness of enterprises.
NGHIỆP ................................................................................................................12
viii
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................12
1.2.2. Thành lập và sử dụng Quỹ ......................................................................12
1.2.3. Thẩm quyền thành lập và hình thức tổ chức Quỹ ...................................14
1.2.4. Về chi sử dụng Quỹ.................................................................................16
1.2.5. Về Xử lý Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và
sử dụng không đúng mục đích ..........................................................................19
1.3. NH NG YẾU T
ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ S
DỤNG QUỸ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP ..................................20
1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT S
NƯỚC VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ....................................................22
1.4.1. Nhật Bản..................................................................................................22
1.4.2. Trung Quốc .............................................................................................24
1.4.3. Hàn Quốc ................................................................................................25
1.4.4. Đài Loan ..................................................................................................27
1.4.5. Singapore.................................................................................................29
1.4.6. Thái Lan ..................................................................................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................33
KH&CN của doanh nghiệp ...............................................................................59
2.4.3.1 Khó khăn trong việc sử dụng Quỹ tại doanh nghiệp ........................59
2.4.3.2 Khó khăn trong công tác quản lý nhà nước ......................................64
2.4.3.3 Khó khăn trong các quy định của văn bản quy phạm pháp luật .......65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................68
CHƯƠNG 3. MỘT S
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP THÀNH PH HỒ CHÍ MINH ..................................................................69
3.1. NHÓM GIẢI PHÁP V MÔ ..........................................................................69
3.1.1. Mục tiêu chung về hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp đến năm 2020 ..69
3.2.2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn Thành phố ....................69
3.2.2.1 Mục tiêu ............................................................................................69
3.2.2.2 Cơ sở đề xuất giải pháp .....................................................................70
3.2.2.3 Nội dung thực hiện giải pháp ............................................................70
3.2.2.4 Lợi ích đạt được ................................................................................79
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện hành lang pháp lý ..................................................80
3.2.3.1 Mục tiêu giải pháp .............................................................................80
x
3.2.3.2 Cơ sở đề xuất giải pháp .....................................................................80
3.2.3.3 Nội dung thực hiện giải pháp ............................................................80
3.2.3.4 Lợi ích đạt được ................................................................................84
Quỹ PT KH&CN
Quỹ phát triển Khoa học và công nghệ
R&D (Research and Development)
Nghiên cứu và triển khai
xii
DANH
ỤC CÁC ẢNG
Bảng 2.1: Ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động doanh nghiệp .........44
Bảng 2.2: Tỷ lệ tự động hóa của 4 ngành trọng yếu từ năm 2014-2016...................44
Bảng 2.3: Hiện trạng thiết bị sản xuất chính .............................................................45
Bảng 2.4: Doanh nghiệp thành lập Quỹ, xếp theo ngành/lĩnh vực được Thành phố
ưu tiên (tính đến ngày 31/12/2016) ...........................................................................53
Bảng 2.5. Bảng trích lập, sử dụng Quỹ từ năm 2009-2016 ......................................56
xiii
DANH
ỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Số doanh nghiệp thành lập Quỹ từ năm 2009-2016.................................50
nghệ của doanh nghiệp. Tiếp đến, Nghị định số 95/2014/NĐ-CP (Chính phủ, 2014)
khuyến khích doanh nghiệp trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu
tư tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp và cho ngành, lĩnh
vực sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh. Để hướng
dẫn các nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp cũng đã hỗ trợ nhiều cho các doanh nghiệp đối với hoạt động trích và sử
dụng Quỹ, các cơ quan quản lý cũng đã ban hành Thông tư liên tịch số
12/2016/TTLT-BKHCN-BTC (Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính, 2016).
Tuy nhiên, đến nay chưa có một đánh giá cụ thể nào về thực trạng hoạt động
của các Quỹ phát triển Khoa học và công nghệ (Quỹ PT KH&CN) của doanh
nghiệp đối với hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nói riêng, cũng như
2
hiệu quả phát triển kinh tế xã hội nói chung, cũng như hiệu quả của các chính sách
hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động của Quỹ.
Với mong muốn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tăng cường hiệu quả sử dụng
Quỹ và ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tôi chọn
đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp trên địa bàn thành ph Hồ h
inh” làm đề tài luận văn thạc sĩ
của mình.
2. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Các nghiên cứu về hoạt động khoa học và công nghệ cũng như ứng dụng
khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đã phổ biến trong giai đoạn gần đây. Các nhà quản trị doanh nghiệp
và các cơ quan quản lý nhà nước đã có nhiều chính sách khuyến khích việc đầu tư
có ý nghĩa rất quan trọng.
(c) Báo cáo Quỹ Khoa học và
ông nghệ (TTTTTL KH&CN quốc gia,
2001) giới thiệu những nguyên tắc hoạt động của các quỹ KH&CN trên thế giới
nhằm rút ra những bài học và kinh nghiệm xây dựng và tổ chức hoạt động của các
Quỹ KH&CN, một hình thức hoạt động đầu tư kinh phí cho hoạt động nghiên cứu
phát triển có hiệu quả đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới; nêu kinh nghiệm
đầu tư cho hoạt động công nghệ của các nước, có thể xem xét và vận dụng cho mô
hình, xây dựng chính sách hỗ trợ tại Việt Nam.
(d) Đề tài cấp nhà nước Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng cơ
chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn hình thành Quỹ phát triển khoa học và công
nghê trong doanh nghiệp (Ngô Thế Chi, 2012). Đề tài đánh giá thực trạng nghiên
cứu, đầu tư phát triển khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp hiện nay. Đánh
giá, phân tích thực trạng việc huy động nguồn tài chính cho đầu tư phát triển khoa
học và công nghệ trong khu vực doanh nghiệp ở Việt Nam, tập trung vào phân tích
thực trạng quản lý, sử dụng quỹ phát triển KH&CN trong các doanh nghiệp. Đề
xuất giải pháp nhằm tăng cường đầu tư khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp;
cơ chế chính sách Nhà nước thúc đẩy việc huy động và quản lý, sử dụng nguồn tài
chính cho khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp; cơ chế quản lý sử dụng
nguồn quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp.
(e) Đề án “Đổi mới công nghệ công nghiệp sản xuất phục vụ chuyển dịch cơ
4
cấu công nghiệp trên địa bàn Thành ph ” (Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM,
2008). Đề án xây dựng một hệ thống các giải pháp và công cụ mang tính tổng thể
nhằm phối hợp cùng các Sở, Ban - ngành liên quan để tạo ra tác động khuyến khích,
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khoa học công nghệ
- Đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng Quỹ phát triển khoa học công nghệ
của các doanh nghiệp
- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn hạn chế và nguyên nhân tồn tại của việc
5
sử dụng Quỹ trong doanh nghiệp.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng Quỹ
khoa học công nghệ của các doanh nghiệp.
4. Đ i tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đ i tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các doanh
nghiệp
4.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Không gian: các doanh nghiệp đã thành lập, trích và sử dụng Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
-
Thời gian: giai đoạn 2014 – 2016, có mở rộng khảo sát thêm số liệu của
giai đoạn từ 2009 đến năm 2013
-
Nội dung: Nghiên cứu các nội dung chính trong việc sử dụng Quỹ phát
nghệ của doanh nghiệp được đề xuất nhằm (i) góp phần huy động nguồn lực xã hội
để nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, tạo nền tảng và động lực phát triển
kinh tế - xã hội Thành phố và (ii) hoàn thiện các chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản
lý nhà nước đối với hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học và công
nghệ, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và có thể
nhân rộng điển hình cho các tỉnh thành trên cả nước.
7. Kết cấu luận văn
Nội dung chính của luận văn bao gồm các chương sau:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CỦA CÁC QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
Chương 3: MỘT S
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
1.1. TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1.1. Khoa học và Công nghệ
Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, Khoa học là hệ thống tri thức
về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và
tư duy. ông nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không
kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
K.Marx đã dự đoán rằng: đến giai đoạn công nghiệp, việc sản sinh ra sự
giàu có thực sự không phụ thuộc nhiều vào thời gian lao động, mà lại phần lớn phụ
thuộc vào tình trạng chung của khoa học và sự tiến bộ kỹ thuật hay sự vận dụng
khoa học vào sản xuất. Như vậy, KH&CN không chỉ tạo ra công cụ lao động mới,
mà cả phương pháp sản xuất mới, do đó mở ra khả năng mới về kết quả sản xuất và
tăng năng suất lao động.
Dưới tác động của khoa học và công nghệ, các nguồn lực sản xuất được mở
rộng. Mở rộng khả năng phát hiện, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên; làm
biến đổi chất lượng nguồn lao động. Cơ cấu lao động xã hội chuyển từ lao động
giản đơn là chủ yếu sang lao động bằng máy móc, có kỹ thuật nhờ đó nâng cao
năng suất lao động. Mở rộng khả năng huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn
vốn đầu tư một cách có hiệu quả biểu hiện thông qua quá trình hiện đại hoá các tổ
chức trung gian tài chính, hệ thống thông tin liên lạc, giao thông vận tải...
Khoa học công nghệ với sự ra đời của các công nghệ mới đã làm cho nền
kinh tế chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu tức là
tăng trưởng kinh tế đạt được dựa trên việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản
xuất. Với vai trò này, KH&CN là phương tiện để chuyển nền kinh tế nông nghiệp
sang nền kinh tế tri thức, trong đó phát triển nhanh các ngành công nghệ cao, sử
dụng nhiều lao động trí tuệ là đặc điểm nổi bật.