Tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh thái nguyên - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG NGỌC THÁI

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG NGỌC THÁI

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hồng Liên

THÁI NGUYÊN - 2018

hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND Tỉnh
Thái Nguyên, Sở Thông tin và truyền thông, lãnh đạo các Phòng ban chuyên môn,
các đồng nghiệp, các cán bộ, nhân viên tham gia trả lời khảo sát.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn
Đặng Ngọc Thái


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................2
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN .................4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ

3.1. Đặc điểm tình hình tỉnh Thái Nguyên ................................................................40
3.1.1. Vị trí địa lý, hành chính...................................................................................40
3.1.2. Điều hiện kinh tế - xã hội ................................................................................40
3.1.3. Về hoạt động khoa học công nghệ, thông tin truyền thông ............................ 41
3.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin tại tỉnh Thái Nguyên ........................................................................41
3.2.1. Tình hình xây dựng quy hoạch, kế hoạch về ứng dụng và phát triển CNTT ...........41
3.2.2. Tình hình tổ chức triển khai ứng dụng và phát triển ứng dụng CNTT ..........42
3.2.3. Tình hình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát đánh giá tổng kết việc ứng dụng
và phát triển CNTT ...................................................................................................43
3.3. Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý nhà nước trong ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên .................................45
3.3.1. Môi trường pháp lý quản lý công nghệ thông tin chưa hoàn thiện .................45
3.3.2. Chính sách đầu tư tài chính của nhà nước còn hạn hẹp ..................................46
3.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin chưa mạnh .........46


v
3.3.4. Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin chưa đáp
ứng yêu cầu ...............................................................................................................46
3.3.5. Nhận thức xã hội về vai trò công nghệ thông tin còn thấp .............................47
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực ứng dụng và phát
triển công nghệ thông tin tỉnh Thái Nguyên .............................................................47
3.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................47
3.4.2. Những hạn chế ................................................................................................61
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................64
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN .......68
4.1. Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng công
nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên ........................................................................68

CIO

Chief Information Officers (Cán bộ lãnh đạo thông tin)

CNH, HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CNTT

Công nghệ thông tin

CNTT-TT

Công nghệ thông tin - truyền thông

CSDL

Cơ sở dữ liệu

G2B

Government to Business (Dịch vụ công - Chính phủ với
doanh nghiệp)

G2C

Government to Citizens (Dịch vụ công - Chính phủ với công dân)

G2G

Chỉ số sẵn sằng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

KT-XH

Kinh tế - xã hội

LAN

Local area network (Mạng nội bộ)

QLNN

Quản lý nhà nước

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TT-TT

Thông tin - truyền thông

UBND

Ủy ban nhân dân


1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ thông tin đã và đang giữ vai trò rất to lớn trong phát triển kinh tế
- xã hội, công nghệ thông tin không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh
tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lối sống
và tư duy của con người. Công nghệ thông tin là chiếc chìa khoá để mở cánh cổng
vào nền kinh tế tri thức. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi cơ
bản cơ cấu kinh tế, phương thức tổ chức và sản xuất, cách tiếp cận của từng người
tới tri thức, giải trí, phương pháp tư duy,giải quyết công việc và các mối quan hệ
trong xã hội. Trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, việc ứng dụng CNTT đã
góp phần nâng cao năng lực quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, phục vụ
tốt hơn, có hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp và góp phần đẩy nhanh
tiến trình cải cách hành chính.
Tuy nhiên việc QLNN về ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN còn
gặp rất nhiều khó khăn và bất cập. Ở Việt Nam hiện nay đa số các bộ, ngành hay
cấp chính quyền địa phương triển khai ứng dụng công nghệ thông tin mỗi nơi khác
nhau, không đồng bộ nên khi kết nối các ứng dụng với nhau không thể sử dụng
được. Tại Thái Nguyên, trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước đối với
CNTT nói chung và ứng dụng công nghệ thông tin nói riêng đã được tỉnh quan tâm
đầu tư khá tốt, bước đầu đạt được những kết quả đáng ghi nhận, đóng góp quan
trọng trong cải cách hành chính, trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành hoạt động của
các cấp, các ngành và doanh nghiệp. Chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT (ICT Index)
của tỉnh Thái Nguyên năm 2017 đứng thứ 27/63 . Tuy nhiên công tác quản lý nhà
nước về đối với lĩnh vực CNTT còn nhiều hạn chế, mặt bằng CNTT hiện nay vẫn ở
trình độ thấp, phát triển chậm, chưa đáp ứng yêu cầu của cuộc sống, tụt hậu so với
nhiều địa phương khác. Do vậy, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT
đang là vấn đề cần quan tâm, đòi hỏi phải có những công trình nghiên cứu về lĩnh
vực này, cả dưới góc độ lý luận lẫn góc độ thực tiễn.
Nhận thức rõ những vấn đề trên, là một cán bộ quản lý trong lĩnh vực công
nghệ thông tin của Tỉnh, đơn vị được coi là đi đầu trong việc ứng dụng CNTT trong


Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước trong ứng


3
dụng và phát triển CNTT.
Làm rõ thực trạng công tác quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông
tin tỉnh Thái Nguyên.

Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà
nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh
Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia thành 4 chương chính:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin.
- Chương 2: Phương pháp nguyên cứu.
- Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát
triển công nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên.
- Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước trong ứng dụng công
nghệ thông tin của tỉnh Thái Nguyên.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin
1.1.1. Khái niệm công nghệ thông tin

nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp


5
các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu
là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt
động của con người và xã hội".
Các lĩnh vực chính của công nghệ thông tin bao gồm quá trình tiếp thu, xử
lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi
điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông.Một vài lĩnh vực hiện đại
và nổi bật của công nghệ thông tin như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh
tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều
lĩnh vực khác. Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính.
Khái niệm về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Theo Điều 4 Luật Công nghệ thông tin 2006 đã nêu rõ: Ứng dụng CNTT là
việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại,
quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả của các hoạt động này.
Phát triển CNTT là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên quan đến quá trình
sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn
nhân lực CNTT; phát triển công nghiệp CNTT và phát triển dịch vụ CNTT.
1.1.2. Nội dung ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
- Nội dung ứng dụng CNTT: Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng
công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại,
quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả của các hoạt động này.
- Nội dung phát triển CNTT: Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động
nghiên cứu - phát triển liên quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý,
lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; phát

nguyên thông tin. Tài nguyên thông tin cũng giống như những tài nguyên vật chất
khác (như đất đai, rừng rậm, khoáng sản, năng lượng…) là tài sản cực kỳ quý giá
của đất nước, là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Ảnh hưởng
của thông tin vô cùng to lớn, một thông tin kinh doanh có giá trị có thể giúp người
thương gia kiếm được món lợi nhuận kếch sù, một tin dự báo thời tiết chính xác có
thể giúp người nông dân tránh được sự tổn thất lớn, một lời phân tích thị trường cổ
phiếu chính xác có thể khiến một người trở thành tỷ phú sau một đêm.


7
So sánh với tài nguyên vật chất, tài nguyên thông tin có tính quan trọng đặc
thù. Sự quan trọng này do đặc điểm của thông tin quyết định, đó là tài nguyên thông
tin có thể dùng lại nhiều lần mà không ảnh hưởng đến giá trị; Sự tăng trưởng về mặt
số lượng của tài nguyên thông tin thường là sự phát triển bùng nổ. ; Tốc độ truyền
thông tin có thể rất nhanh, có lúc có thể đạt tới tốc độ của ánh sáng; Tài nguyên
thông tin không có thế giới, nó có thể thông qua nhiều phương tiện truyền thông đại
chúng để truyền đi khắp nơi. Trong thời đại Internet phát triển như ngày nay, phạm
vi truyền bá thông tin lại càng rộng.
Việc khai thác và ứng dụng tài nguyên thông tin đã trở thành một ngành
nghề kinh doanh của rất nhiều nước - kinh doanh thông tin, và cũng đã trở thành
điểm tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế các nước. Tài nguyên thông tin cũng là
nguồn tài nguyên mang tính chiến lược quan trọng, vị trí của nó trong các lĩnh vực
như quân sự, ngoại giao, chính trị…và giá trị ứng dụng thực tế ngày càng được
nâng cao, tài nguyên thông tin và các thiết bị được thông tin hoá đã trở thành thứ
dùng để thể hiện sức mạnh tổng hợp của một quốc gia.
Bên cạnh vấn đề về tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia cũng được
xác định có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội.
Cơ sở dữ liệu ngày nay được biết đến như một thư viện, một nguồn thông tin
đáng tin cậy là trong đó cơ sở dữ liệu quốc gia là nguồn thông tin có độ tin cậy và
tính pháp lý cao. Mọi thông tin đều có thể truy cập, tiếp cận từ hệ thống các cơ sở

dân các cấp, lực lượng vũ trang và tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng
thông tin có trách nhiệm phối hợp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin thuộc
thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về
bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin và an ninh thông tin của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có
trách nhiệm tạo điều kiện làm việc, kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin khi
có yêu cầu.
Để làm được điều đó, vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT
rất quan trọng, đó là: xây dựng các cơ chế chính sách, quy định về an toàn, an ninh


9
thông tin; đầu tư trang thiết bị; đào tạo đội ngũ cán bộ; tăng cường công tác thanh,
kiểm tra các hoạt động liên quan đến công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
Thứ ba, đảm bảo ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đó
là: Ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vai
trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CNTT là triển khai thực hiện chính
sách đó với các nội dung chủ yếu:
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà
nước. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu
quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền
và nghĩa vụ công dân. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện để
triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình: Xây
dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà

1.1.4.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là sự chỉ huy,điều hành để thực thi quyền lực nhà nước, do
tất cả các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành để tổ chức và
điều chỉnh các quá trình xã hội, và hành vi hoạt động của công dân.
Theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động tổ chức, điều hành của bộ máy Nhà
nước, nghĩa là nó bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực Nhà nước trên các
phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, QLNN được đặt
trong cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”.
Theo nghĩa hẹp, QLNN là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan
hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con
người theo pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ QLNN.
CQNN nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành,
tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng, tổ chức bộ máy và củng cố chế độ
công tác nội bộ của mình. Chẳng hạn, ra quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập
các đơn vị, tổ chức thuộc bộ máy của mình, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán
bộ,công chức, ban hành qui chế làm việc nội bộ. Những hoạt động trên cũng là hoạt
động quản lý hành chính Nhà nước trong nội bộ CQNN.


11
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thông tin cũng như bất kỳ dạng quản lý công vụ
của bộ máy hành pháp, mang tính quyền lực, tính tổ chức cao, được điều chỉnh bằng
pháp luật, vừa mang tính phổ biến, vừa mang tính đặc thù quản lý ngành.
Theo khái niệm này, QLNN đối với lĩnh vực CNTT đó là xây dựng, ban
hành các chủ trương, chính sách về ứng dụng và phát triển CNTT; hình thành nên
các tổ chức với cơ cấu và cơ chế hoạt động thích hợp để quản lý các hoạt động
CNTT. Cũng theo khái niệm này, QLNN còn là sự thúc đẩy, kích thích đảm bảo
phát triển ổn định và liên tục của CNTT thông qua: xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
CNTT, phát triển nguồn nhân lực về CNTT, xây dựng và triển khai các chương
trình, dự án, chiến lược phát triển CNTT và ứng dụng CNTT trong tất cả các lĩnh

Nhiều bài học đã được chỉ ra trong công tác quản lý nhà nước về CNTT
như quản lý internet, đảm bảo an toàn và an ninh thông tin trên internet. Những
năm qua, không biết bao nhiêu những tai, tệ nạn xã hội xảy ra có nguyên nhân
xuất phát từ ảnh hưởng của trò chơi trực tuyến, các Website độc hại trên internet.
Việc các "hacker" tấn công vào hệ thống trang thông tin điện tử của các cơ quan
nhà nước làm thay đổi nội dung hoặc tê liệt hoạt động đã làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hoạt động quản lý, điều hành, trao đổi thông tin và tình hình an ninh
chính trị, xã hội.
Tính phức tạp và nhạy cảm trong công tác quản lý nhà nước về CNTT, đòi hỏi
phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành để CNTT thực sự phát
huy vai trò trong phát triển kinh tế - xã hội. Đó là sự phối hợp trong công tác xây dựng,
ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định về quản lý công nghệ thông tin.
Thứ hai, quản lý nhà nước về CNTT không giới hạn về không gian và thời
gian. Cuộc cách mạng công nghệ thông tin đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu và
biến đổi hàng ngày. Ở bất cứ nơi đâu, quốc gia nào trên thế giới, CNTT cũng đã
được đưa vào khai thác sử dụng. Thông qua công nghệ thông tin, các ứng dụng của
CNTT chúng ta có thể nắm bắt kịp, nhanh nhất những diễn biến về chính trị, tình
hình kinh tế, xã hội của toàn thế giới.
Bên cạnh những ưu điểm đó, CNTT cũng đặt ra những thách thức trong quản
lý không bị giới hạn về không gian và thời gian đó là đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin; đảm bảo kịp thời, nhanh nhất thông tin phục vụ cho nhiệm vụ chính trị,
kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Thứ ba, đội ngũ cán bộ quản lý về công nghệ thông tin phải có trình độ.
Công nghệ thông tin là công nghệ có nhiều tầng lớp, là lĩnh vực phát triển và đào


13
thải nhanh, được phổ biến và ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã
hội, điều đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải có trình độ.
Trước hết, người cán bộ quản lý phải là người am hiểu về công nghệ và các

14
pháp luật của nhà nước tới mọi tầng lớp nhân dân và đảng viên trong tỉnh. Thực hiện
tốt công tác tuyên truyền, định hướng thông tin , nhận thức và đấu tranh với các quan
điểm sai trái, cũng như bảo vệ và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng.
1.1.5.2. Đối với công tác quản lý hành chính nhà nước
- Ứng dụng công nghệ thông tin góp phần nâng cao năng suất lao động trong
cán bộ công chức nhờ sử dụng CNTT như là một công cụ trong hoạt động nghiệp
vụ. CNTT đã thay đổi phương thức làm việc của CBCC, giảm thời gian soạn thảo
và biên tập văn bản, truyền đạt thông tin nhanh, giảm thời gian hội họp, rút ngắn
thời gian tìm kiếm tài liệu, thông tin so với cách tìm truyền thống trên văn bản, hồ
sơ giấy; tiết kiệm giấy in, mực in, phí chuyển công văn;... đồng thời nâng cao năng
suất lao động cá nhân và góp phần cung cấp số liệu tổng hợp nhanh phục vụ việc ra
quyết định của lãnh đạo trong công tác chỉ đạo, điều hành ở các cấp quản lý
- Nâng cao hiệu quả hoạt động trong cơ quan nhà nước của tỉnh. CNTT đã
đem lại hiệu quả và lợi ích to lớn trong việc thực thi nhiệm vụ tại các cơ quan đơn
vị nhất là dự án về đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ hành chính công. Công tác
chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đến các ngành, các huyện
được thực hiện bằng phần mềm trên mạng máy tính đã làm cho việc thực hiện các
nhiệm vụ của các ngành, các cấp đảm bảo thời gian, tiến độ nâng cao hiệu lực, hiệu
quả trong công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Ứng dụng và phát triển CNTT đã thực sự tạo ra bước chuyển biến mới trong
nhận thức về vai trò, vị trí CNTT của cộng đồng xã hội; làm đổi mới hoạt động
trong cơ quan nhà nước hướng đến mô hình chính quyền điện tử trong thời gian tới.
Từ kinh nghiệm thức tế ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước sẽ có tác động đến
việc ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp, từ đó phát triển thị trường CNTT
1.1.6. Nội dung quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
1.1.6.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch về ứng dụng và phát triển CNTT
Công tác Quy hoạch về ứng dụng và phát triển CNTT nhằm xác định sự phát
triển hợp lí của ứng dụng và phát triển CNTT trong từng giai đoạn và việc định
hướng phát triển lâu dài cho ứng dụng và phát triển CNTT phù hợp với Quy hoạch

và các chủ thể phát triển CNTT (Cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, người sử dụng)


16
để đưa ra mục tiêu, định hướng ứng dụng và phát triển CNTT trong giai đọan tiếp
theo. Trên cơ sở mục tiêu đã đưa ra về ứng dụng và phát triển CNTT đưa ra các giải
pháp thực hiện và tổ chức thực hiện.
Kế hoach ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh theo giai đoạn và
hằng năm; Các nội dung chính của Kế hoạch ứng dụng phát triển và ứng dụng
CNTT là: hoạch định phát triển hạ tầng kỹ thuật, hoạch định phát triển nguồn nhân
lực, hoạch định đảm bảo thông tin mạng, hoạch định phát triển ứng dụng công nghệ
thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ người dân và doanh nghiệp.
1.1.6.2. Tổ chức triển khai ứng dụng và phát triển CNTT
Hàng năm, dựa trên những nội dung của công tác Quy hoạch phát triển công
nghệ thông tin, Sở thông tin và truyền thông sẽ thực hiện tổ chức triên khai ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Các nội dung của công tác Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin bao
gồm các nội dung dưới đây:
* Tổ chức triển khai phát triển hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin là một trong những nội dung cơ bản để
trong vai trò quản lý nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của
các cơ quan quản lý nhà nước. Việc tổ chức thực hiện phát triển kế hoạch hạ tầng
cần đảm bảo đầy đủ các yêu cầu của công tác quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật:
+ Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin chính quyền điện tử đến xã, phường,
thị trấn đồng bộ, hiện đại có tính bảo mật cao đáp ứng yêu cầu giải quyết thủ tục
hành chính công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, các điểm giải quyết thủ tục hành
chính công một cửa liên thông hiện đại.
+ Đầu tư hạ tầng CNTT bộ phận một cửa liên thông hiện đại của UBND
huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thi trấn đồng bộ, đảm bảo kết nối liên thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status