Hiện trạng, kinh nghiệm và định huớng ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin- truyền thông thanh hóa - Pdf 16

Hiện trạng, kinh nghiệm và định huớng
ứng dụng và phát triển CNTT-TT Thanh hoá 2006-2010

Đỗ Thanh
Phó Trưởng ban thường trực BCĐ CNTT tỉnh
Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông Thanh Hoá
Thanh Hoá là một tỉnh lớn với diện tích 11.168km2 và dân số trên 3,7
triệu người; với 27 huyện, thị xã, thành phố và gần đây đang xây dựng Khu kinh
tế tổng hợp Nghi sơn. Trong những năm qua, phát huy những tiềm năng lợi thế
của mình, tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
của tỉnh đạt bình quân 9,6% hàng năm, GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt
435 USD, trong đó tốc độ tăng GDP các ngành dịch vụ là 8,2%. Cơ cấu kinh tế
đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và thúc đẩy
phát triển các ngành dịch vụ, thương nghiệp, kinh doanh bất động sản, thông tin
liên lạc...An ninh, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững, góp phần cho ổn
định chính trị-xã hội, phục vụ sự phát triển kinh tế-xã hội và tăng cường tiềm lực
quốc phòng-an ninh của tỉnh.
Quán triệt tinh thần Chỉ thị 58-CT/TW, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đã ban
hành Thông báo kết luận số 169 TB/TU ngày 26 tháng 12 năm 2001 về triển
khai nội dung của Chỉ thị 58 đối với lãnh đạo các cấp uỷ đảng, các ban ngành,
đoàn thể chính trị cấp tỉnh; UBND tỉnh Thanh Hoá đã ra Quyết định số
1425/2002/QĐ-UB, ngày 10 tháng 05 năm 2002 phê duyệt Đề án thực hiện Chỉ
thị 58 -CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Công nghệ
thông tin phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước giai đoạn 2002-2005
tại Thanh Hoá; Tỉnh đã xây dựng và triển khai thực hiện một số dự án trọng
điểm về ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin trên địa bàn toàn tỉnh giai
đoạn 2002-2005. Được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, UND tỉnh trong nhiều năm
qua, CNTT-TT Thanh Hoá đã có nhiều bước phát triển nhanh chóng trên tất cả
các mặt.
Thanh Hoá đang có nhiều cơ hội phát triển nhanh, thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá với việc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển kinh
Ứng dụng và phát triển nhanh CNTT trong hoạt động của các ngành các cấp;
Ứng dụng và phát triển nhanh CNTT trong hoạt động của các ngành các cấp;Đưa nhanh Tin học vào giảng dạy ở các trường và công tác quản lý giáo dục;
Đưa nhanh Tin học vào giảng dạy ở các trường và công tác quản lý giáo dục;Đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT trong doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT trong doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết10/NQ-TU về phát triển doanh nghiệp của tỉnh.
10/NQ-TU về phát triển doanh nghiệp của tỉnh.
1. Đánh giá hiện trạng CNTT-TT Thanh Hoá
+ Hạ tầng Viễn thông :

Các doanh nghiệp Viễn thông như BĐ tỉnh Thanh Hoá,Viettel, EVN
Telecom..đã tập trung đầu tư xây dựng mạng điện thoại cố định, mạng điện thoại
di động trên tất cả các vùng miền. Việc tham gia của nhiều DN Viễn thông đã
tạo nên sự cạnh tranh sôi động trong phát triển mạng lưới và cung cấp dịch vụ.
Đến 06/12/2005, 100% các xã có máy điện thoại. Đến tháng 6/2006,
27/27
huyện thị xã, thành phố và phần lớn các thị tứ, khu công nghiệp, khu kinh
huyện thị xã, thành phố và phần lớn các thị tứ, khu công nghiệp, khu kinhtế đã có các mạng điện thoại di động. Mật độ điện thoại đạt

,
,
truy nhập không dây qua E-Com…Tất cả các huyện
truy nhập không dây qua E-Com…Tất cả các huyệnđều có điểm truy cập Internet tốc độ cao, đ
đều có điểm truy cập Internet tốc độ cao, đến tháng 6/2006 toàn tỉnh đã có 1.110
thuê bao ADSL,
tạo điều kiện cho kết nối các mạng máy tính của các tổ chức,
tạo điều kiện cho kết nối các mạng máy tính của các tổ chức,các cơ quan, phát triển và ứng dụng CNTT-TT.
các cơ quan, phát triển và ứng dụng CNTT-TT.
Đặc biệt là BĐ tỉnh Thanh hoá đã triển khai các điểm VSAT công nghệ
Đặc biệt là BĐ tỉnh Thanh hoá đã triển khai các điểm VSAT công nghệIPStar có khả năng truy nhập Internet băng rộng cho các xã vùng sâu vùng xa
IPStar có khả năng truy nhập Internet băng rộng cho các xã vùng sâu vùng xacủa tỉnh. Triển khai Internet đến 56 điểm BĐ-VH xã, đưa CNTT-TT đến với
của tỉnh. Triển khai Internet đến 56 điểm BĐ-VH xã, đưa CNTT-TT đến vớiđược tất cả các vùng miền của tỉnh .
được tất cả các vùng miền của tỉnh .
Trên 200 trường ĐH, CĐ, THCN, THPT, THCS trọng điểm được kết nối

mỗi mạng LAN có 3 máy chủ và từ 12 đến 15 máy trạm. Đã triển khaihoàn thành kiến trúc mạng theo công nghệ IP và hoàn thành các phần mềm
hoàn thành kiến trúc mạng theo công nghệ IP và hoàn thành các phần mềmtường lửa, an ninh mạng cho toàn hệ thống mạng diện rộng của Tỉnh ủy Thanh
tường lửa, an ninh mạng cho toàn hệ thống mạng diện rộng của Tỉnh ủy ThanhHóa.
Hóa. - Mạng CNTT theo đề án 112 của tỉnh: có 1 trung tâm tích hợp dữ liệu tại
- Mạng CNTT theo đề án 112 của tỉnh: có 1 trung tâm tích hợp dữ liệu tạiVăn phòng UBND tỉnh; 01mạng LAN tại VP UBND tỉnh, 54 mạng LAN tại 27
Văn phòng UBND tỉnh; 01mạng LAN tại VP UBND tỉnh, 54 mạng LAN tại 27UBND huyện, thị xã, thành phố, các Sở, Ban, Ngành, với quy mô 84 máy chủ,
UBND huyện, thị xã, thành phố, các Sở, Ban, Ngành, với quy mô 84 máy chủ,A8
2
gần 1300 máy trạm. Chuyển đổi kết nối từ Dial-up sang đường truyền tốc độ cao

và 12 đảng ủy trực thuộc.
Các phần mềm phục vụ điều hành tác nghiệp
Các phần mềm phục vụ điều hành tác nghiệpcủa các cơ quan đảng như: Thư điện tử, gửi nhận văn bản, xứ lý công văn, xử lý
của các cơ quan đảng như: Thư điện tử, gửi nhận văn bản, xứ lý công văn, xử lýđơn thư, thông tin báo chí, thông tin phục vụ lãnh đạo, Websites Tỉnh ủy, quản
đơn thư, thông tin báo chí, thông tin phục vụ lãnh đạo, Websites Tỉnh ủy, quảnlý cán bộ đảng viên.. đã được triển khai trên toàn mạng diện rộng từ Tỉnh đến
lý cán bộ đảng viên.. đã được triển khai trên toàn mạng diện rộng từ Tỉnh đếnhuyện của các cơ quan đảng trực thuộc Tỉnh ủy. Phần lớn các văn bản đi đến,
huyện của các cơ quan đảng trực thuộc Tỉnh ủy. Phần lớn các văn bản đi đến,thông tin ngày, tin tuần gửi nhận giữa các cơ quan đảng trực thuộc Tỉnh ủy đã
thông tin ngày, tin tuần gửi nhận giữa các cơ quan đảng trực thuộc Tỉnh ủy đãđược thực hiện bằng mạng máy tính.
được thực hiện bằng mạng máy tính. - Đề án 112 của các cơ quan quản lý nhà nước:
- Trong các ngành lĩnh vực:
Các ngành trên cơ sở hạ tầng CNTT được trang bị đã triển khai nhiều ứng
dụng CNTT-TT như: giáo án điện tử trong giảng dạy và các chương trình quản
lý, khai thác hệ thống Internet đến trường học của ngành GD-ĐT; hệ thống quản
lý Medisoft của ngành Y tế; trang thông tin điện tử và CSDL về khuyến nông
khuyến lâm của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn; hệ thống CSDL
quản lý đất đai của sở Tài nguyên môi trường; ứng dụng CNTT trong quản lý
các họat động khoa học và công nghệ, hoạt động của Kho bạc nhà nước…
Trong các doanh nghiệp lớn như Bưu điện tỉnh Thanh Hoá,
Điện lực Thanh
Điện lực ThanhHoá,
Hoá, các nhà máy
Xi măng Nghi sơn, Bỉm sơn; h
Xi măng Nghi sơn, Bỉm sơn; hệ thống ngân hàng thương mại:
Công thương, NH Nông nghiệp, ĐTPT…đã triển khai mạng máy tính diện rộng
và khai thác có hiệu quả trong các hoạt động của đơn vị. Tuy nhiên, qua khảo sát
A8
3
bước đầu cho thấy, đối với các DNV&N của tỉnh mới được hình thành, quy mô
còn nhỏ vì vậy mức độ ứng dụng CNTT-TT còn rất hạn chế.
Việc cung cấp thông tin và khai thác Internet trong giới thiệu thông tin về
tỉnh, kêu gọi cơ hội đầu tư, xúc tiến thương mại, quảng bá du lịch qua hệ thống
các trang WEB của tỉnh, trang thông tin Thương mại của Sở Thương mại, báo
Thanh Hoá điện tử đã được triển khai từ nhiều năm. Nhưng số lượng các ngành
và DN tham gia trên các trang này chưa nhiều.

+ Quản lý nhà nước về CNTT:
Trước năm 2005, lĩnh vực CNTT được sở KHCN thực hiện. Sau khi có Sở
Trước năm 2005, lĩnh vực CNTT được sở KHCN thực hiện. Sau khi có SởBưu chính, Viễn thông là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh được thành lập,
Bưu chính, Viễn thông là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh được thành lập,các hoạt động về CNTT đã đựoc chuyển giao về sở. Trên cơ sở tham mưu của
các hoạt động về CNTT đã đựoc chuyển giao về sở. Trên cơ sở tham mưu củasở BCVT, đã kiện toàn tổ chức của BCĐ CNTT tỉnh, phân công và phối hợp các
sở BCVT, đã kiện toàn tổ chức của BCĐ CNTT tỉnh, phân công và phối hợp cácđơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ QLNN về CNTT. đến nay các hoạt
đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ QLNN về CNTT. đến nay các hoạtđộng từ tỉnh đến các huyện , thị xã ,thành phố đã được ổn định và từng bước đi
động từ tỉnh đến các huyện , thị xã ,thành phố đã được ổn định và từng bước điA8
4
vào hoạt động. Đã tham mưu cho UBND tỉnh việc xây dựng Quy hoạch CNTT
vào hoạt động. Đã tham mưu cho UBND tỉnh việc xây dựng Quy hoạch CNTT


hành công việc và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác chuyên môn nghiệp
vụ của cán bộ chuyên viên, nhân viên bằng mạng máy tính.
*. Trong điều kiện đầu tư cho CNTT-TT còn khó khăn như hiện nay thì đầu
tư trang thiết bị đến đâu triển khai ứng dụng đồng bộ các phần mềm ứng dụng
và ban hành quy trình, quy định sử dụng đến đó; đầu tư có trọng điểm không
dàn trải, có ưu tiên khuyến khích đầu tư cho các đơn vị và các ứng dụng có hiệu
quả
*. Gắn đào tạo với triển khai xây dựng mạng và triển khai ứng dụng bằng
cách kết hợp nhiều hình thức đào tạo. Gửi đi đào tạo tập trung nâng cao trình độ
chuyên sau cho các cán bộ quản trị dự án CNTT, các nhân viên trung tâm tin
học. Bổ túc kiến thức về công nghệ thông tin cho các đối tượng lãnh đạo,
chuyên viên sử dụng phần mềm chuyên ngành, quản trị mạng....Và khuyến
khích việc tự học tập nâng cao trình độ cũng như tích cực sử dụng CNTT trong
công việc của toàn thể các cá nhân trong tổ chức và của cả cộng đồng.
*. Triển khai ứng dụng và phát triển CNTT phải có giải pháp, bước đi vững
chắc sao cho đảm bảo sự phù hợp về các nội dung cần ứng dụng với hạ tầng kỹ
thuật và nguồn nhân lực trong từng giai đoạn cụ thể.
2. Định hướng CNTT-TT Thanh Hoá giai đoạn 2006-2010
+. Một số thuận lợi và khó khăn đối với CNTT-TT:
Thuận lợi:
- Sự quan tâm của lãnh đạo Tỉnh thể hiện trong Nghị quyết ĐH Đảng bộ tỉnh
lần thứ XVI và NQ HĐND tỉnh khoá XV về phát triển KT-XH giai đoạn 2006-
2010, các chương trình hành động, các đề án phát triển KT-XH của tỉnh đều
đánh giá cao và chỉ rõ các mục tiêu nhiệm vụ phát triển BCVT& CNTT.
-Tỉnh Thanh Hoá đang có những cơ hội phát triển nhanh KT-XH trên các
vùng miền, là điều kiện thuận lợi cho CNTT-TT
- Có các Chiến lược, Chương trình quốc gia về ứng dụng và phát triển CNTT-
TT, đặc biệt Luật CNTT đã được ban hành là đạo luật quan trọng cho ứng dụng
và phát triển CNTT-TT
A8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status