Quản lý hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn tỉnh phú thọ​ - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ KIM CÚC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ KIM CÚC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TỐ QUYÊN

THÁI NGUYÊN - 2018

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 05 năm 2018
Tác giả

Lê Thị Kim Cúc


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 3
1.4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................ 4
1.5. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động huy động vốn của NHTM ................. 5
1.1.1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của NHTM................. 5
1.1.2. Hoạt động huy động vốn và thước đo hoạt động huy động vốn
của ngân hàng thương mại ................................................................................ 7
1.1.3. Quản lý hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại .............. 16
1.1.4. Nội dung của quản lý hoạt động huy động vốn của các NHTM .......... 18
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động huy động vốn .............. 24
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động huy động vốn của NHTM ............ 31

3.2.1. Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn .................... 48
3.3. Thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn của các NHTM cổ
phần trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ....................................................................... 66
3.3.1. Cơ chế điều hành và qui trình nghiệp vụ quản lý huy động vốn .......... 66
3.3.2. Quản lý và điều hành hoạt động huy động vốn .................................... 67
3.3.3. Thực trạng lập kế hoạch huy động vốn ................................................. 69
3.3.4. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn .......................... 71
3.3.5. Thực trạng kiểm soát kế hoạch huy động vốn ...................................... 73
3.3.6. Thực trạng xác định hệ thống chính sách Marketing bổ trợ để thu
hút lượng vốn huy động ................................................................................... 75


v

3.4. Đánh giá quản lý hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng TMCP
nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 .............................. 81
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 81
3.4.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân .............................................. 84
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG
CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ THỜI GIAN TỚI ............................................................ 91
4.1. Định hướng trong quản lý hoạt động huy động vốn tại Các ngân
hàng TMCP nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian tới ....................... 91
4.1.1. Dự báo các yếu tố tác động đến hoạt động huy động vốn .................... 91
4.1.2. Dự báo nhu cầu về vốn tín dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội những năm tới ................................................................................... 92
4.1.3. Mục tiêu cụ thể về huy động vốn .......................................................... 93
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại các ngân
hàng TMCP nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian tới ....................... 96


BIDV

:

Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

CBNV

:

Cán bộ, nhân viên

CPTPP

:

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương

DN

:

Doanh nghiệp

KH

:

Khách hàng


Vietcombank :

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

:


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.

Mô hình phân tích SWOT .......................................................... 40

Bảng 3.2.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank
Phú Thọ giai đoạn 2015 -2017 ................................................... 47

Bảng 3.3.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Phú Thọ giai
đoạn 2015 - 2017........................................................................ 48

Bảng 3.4.

Vietcombank Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ............................. 59
Bảng 3.14. Cơ cấu vốn huy động theo nội tệ và ngoại tệ quy đổi của
Vietinbank Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ................................. 61
Bảng 3.15. Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng huy động của
Vietinbank Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ................................. 62


viii

Bảng 3.16. Biến động tiền gửi tổ chức của Vietinbank Phú Thọ giai
đoạn 2015-2017.......................................................................... 63
Bảng 3.17. Biến động của tiền gửi dân cư của Vietinbank Phú Thọ giai
đoạn 2015-2017.......................................................................... 64
Bảng 3.18: Kết quả điều tra khách hàng về sản phẩm dịch vụ tiền gửi tại
các Ngân hàng TMCP nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ...........79
Bảng 3.19: Tổng hợp đánh giá của khách hàng về chất lượng sản
phẩm tiền gửi tại các Ngân hàng TMCP NN trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ .....................................................................................80


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn, hay còn được gọi là Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào
cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Chúng ta cần
khẳng định rằng không thể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung
của Nhà nước, cũng như các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu
như không có vốn. Trong tư cách là một doanh nghiệp, một định chế tài trung gian
hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn với các Ngân hàng thương mại có một vai

phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)
Cũng nhờ có các ngân hàng thương mại nhà nước mà chính sách tiền tệ của
nhà nước được thực hiện nhanh chóng và thuận lợi giúp cho việc kiểm soát hoạt
động của các doanh nghiệp được dễ dàng theo đúng quy định của pháp luật.
Trong định hướng phát triển của các ngân hàng TMCP hiện nay,vấn đề tăng
cường huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn không kỳ hạn vẫn luôn là ưu tiên hàng
đầu. Đây là một hoạt động vô cùng cần thiết góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
trong điều kiện hội nhập quốc tế và để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động kinh
doanh cho Ngân hàng. Điều này có thể thấy rõ trong những năm gần đây, nguồn
vốn huy động đã mang lại hiệu quả cao trong hoạt động của Các ngân hàng TMCP
nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Bên cạnh đó sự cạnh tranh ngày càng trở nên
gay gắt, sai sót và rủi ro về mặt đạo đức cán bộ trong một số hệ thống ngân hàng
TMCP đã làm lòng tin trong dân cư vào các tổ chức tín dụng thay đổi. Từ đó đòi hỏi
ngân hàng nhà nước trên địa bàn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ phải có những giải pháp
quản lý hoạt động huy động vốn đúng đắn thích hợp cho các ngân hàng TMCP nhà
nước mới đáp ứng được nhu cầu vốn cho hoạt động của ngân hàng và nhu cầu vốn
trên địa bàn để phát triển kinh tế. Vì những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý
hoạt động huy động vốn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) nhà
nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác
quản lý hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng TMCP nhà nước trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất: Hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn,
quản lý hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước.


3

Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong các năm 2015,
2016 và 2017.


4
1.4. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài luận văn có đóng góp một số điểm mới sau:
- Nghiên cứu có tính hệ thống đối với vấn đề huy động vốn và quản lý hoạt
động huy động vốn tại các ngân hàng TMCP nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Đưa ra một số nhận định riêng qua việc phân tích và đánh giá khách quan
thực trạng về huy động vốn và quản lý hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng
TMCP nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn có có thể ứng dụng vào thực tiễn.
Cụ thể là việc đề xuất các giải pháp về vấn đề này sẽ giúp các ngân hàng TMCP nhà
nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng và một số tổ chức tín dụng khác trên địa
bàn có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động huy động vốn của mình trong thời
gian tới. Qua đó, sẽ góp phần xây dựng hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ phát triển ngày càng bền vững.
1.5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn và quản lý
hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn và quản lý hoạt động huy
động vốn tại các ngân hàng TMCP nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải pháp chính sách nhằm nâng cao công tác quản lý
hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng TMCP nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ giai đoạn tới.



vụthanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.


6
Còn NHTM cổ phần Nhà nước là cách gọi ở Việt Nam, đây là những NHTM
có vốn của Nhà nước chiếm trên 50%, hoạt động kinh doanh, thương mại theo mô
hình cổ phần và tuân theo các luật riêng của Chính phủ và các quy chế, quy định
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi hoạt động. Gọi là ngân hàng thương mại cổ
phần nhà nước để phân biệt với các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng
TMCP thông thường, ngân hàng thương mại liên doanh và chi nhánh ngân hàng
thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Để thực hiện nhiệm vụ trung gian tài chính trong nền kinh tế, NHTM thực
hiện các nghiệp vụ chuyên môn của mình. Nhìn chung hoạt động của NHTM bao
gồm 3 lĩnh vực cơ bản:
- Nghiệp vụ tạo vốn: Đây là nghiệp vụ khởi đầu trong hoạt động của NHTM.
Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình. Ngoài vốn ban
đầu cần thiết, tức là đủ vốn điều lệ theo luật định, thì ngân hàng phải thường xuyên
chăm lo đến việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình. Nghiệp
vụ tạo vốn của NHTM bao gồm: nghiệp vụ tạo vốn tự có, nghiệp vụ tạo vốn qua
huy động vốn, tạo vốn qua đi vay, nghiệp vụ tạo vốn khác.
- Nghiệp vụ tín dụng: Cho vay là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của các
NHTM Việt Nam. NHTM sử dụng phần lớn số tiền huy động được để cho vay đối
với nền kinh tế. Đây là hoạt động kinh doanh tạo ra thu nhập chủ yếu để bù đắp các
loại chi phí trong hoạt động ngân hàng và thu lợi nhuận.
- Nghiệp vụ ngân quỹ: Nhằm duy trì khả năng thanh khoản của ngân hàng,
đáp ứng nhu cầu rút tiền và thanh toán thường xuyên của khách hàng. Mức dự trữ
này cao hoặc thấp phụ thuộc vào quy mô hoạt động, cơ cấu và tính chất nguồn vốn
của NHTM. Các khoản dự trữ của NHTM không sinh lời.

doanh khác, chủ yếu là tín dụng, đầu tư, phát triển dịch vụ - các hoạt động tạo ra
phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thông thường chỉ
chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, và chỉ đủ để tài trợ cho
tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động của
ngân hàng. Các nghiệp vụ kinh doanh trực tiếp tạo nên lợi nhuận của ngân hàng hầu
hết được tiến hành trên cơ sở nguồn vốn ngân hàng huy động được. Chính nguồn
vốn này, chứ không phải nguồn vốn sở hữu đã tạo nguồn lực tài chính chủ yếu cho
các hoạt động hàng ngày của ngân hàng.


8
*) Đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng
Huy động vốn giúp ngân hàng tạo cung thanh khoản nhằm đáp ứng nhu cầu
thanh toán. Một ngân hàng có nguồn vốn huy động đủ lớn sẽ có khả năng chi trả
khi khách hàng rút tiềnhoặcvay vốn với khối lượng lớntốt hơn, không phải tốn
thêm chi phí huy động vốn mới hoặc bán tài sản thanh khoản với mức giá không
mong muốn. Khi có dòng tiền ra bất ngờ, ngân hàng có thể huy động vốn mới để
chi trả như vay trên thị trường liên ngân hàng, vay NHNN, hoặc thu hút tiền gửi
trong nền kinh tế. Huy động vốntrong nhiều trường hợp là phương pháp đảm bảo
thanh khoản tốt nhất của ngân hàng.
*) Tăng cường năng lực cạnh tranh
Thông qua vai trò tạo nguồn vốn để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh
doanh khác và đảm bảo khả năng thanh toán, huy động vốn giúp ngân hàng tăng
cường năng lực cạnh tranh. Nguồn vốn huy động dồi dào giúp ngân hàng mở rộng
quy mô tài sản, tăng trưởng lợi nhuận, đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh như
dầu tư chứng khoán, kinh doanh dịch vụ thuê mua..., giảm thiểu rủi ro, từ đó nâng
cao sứccạnh tranh cho ngân hàng. Ngoài ra, huy động vốn giúp ngân hàng thiết lập
và tăng cường mối quan hệ gắn bó mật thiết với khách hàng, đảm bảo cùng tồn tại
và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng và khách hàng trên thị trường.
Các chỉ tiêu về huy động vốn cũng là công cụ đo lường uy tín của ngân hàng, quađó

dụng các tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn các tổ chức kinh tế xã hội hoặc
phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, giấy chứng nhận tiền gửi.
Ngân hàng phát hành thẻ tiết kiệm không kỳ hạn để thu hút những món tiền
nhỏ lẻ hoặc những khoản tiền có thời gian nhàn rỗi ngắn. Tài khoản này có thể gửi
thêm hoặc rút ra bất cứ lúc nào nhưng không được phát hành séc (đây là điểm khác
biệt với tiền gửi giao dịch).
Do nhu cầu gửi tiền của khách hàng rất đa dạng tùy theo kế hoạch sử dụng
tiền của họ trong hiện tại cũng như tương lai nên ngân hàng quy định nhiều loại kỳ
hạn gửi tiền cho khách hàng lựa chọn, có thể kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6
tháng hoặc 12 tháng v.v.. để thu hút tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.


10
Để huy động khối lượng vốn lớn theo nhu cầu tài sản từng thời kỳ, NHTM
phát hành kỳ phiếu, trái phiếu với lãi suất hấp dẫn hơn vì đối tượng khách hàng này
rất quan tâm đến thu nhập từ tài sản của họ.
Ngoài ra các NHTM còn cung cấp các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn đối với
các tổ chức kinh tế - xã hội. Khi việc sử dụng vốn được kế hoạch trong tương lại,
các tổ chức này gửi tiền theo kỳ hạn phù hợp một mặt nhờ ngân hàng bảo quản, mặt
khác họ thu thêm được một khoản tiền lãi do ngân hàng trả.
Ngoại trừ một số khoản tiền gửi giao dịch để đảm bảo khả năng thanh toán
như ký quỹ, bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng v.v... được quy
định mang tính bắt buộc, các hình thức tiền gửi khác mang tính tự nguyện. Khách
hàng có thể lựa chọn ngân hàng để gửi tiền theo các kỳ hạn khác nhau, do đó cạnh
tranh về huy động vốn diễn ra quyết liệt giữa các NHTM, các tổ chức tài chính.
b. Vay các tổ chức tín dụng khác
Các NHTM có thể vay vốn của các tổ chức tín dụng khác. Đây là các khoản
vay thông thường mà các NHTM vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng hay
thị trường tiền tệ để bổ sung dự trữ bắt buộc, bù đắp thiếu hụt trong cân đối nguồn
vốn và sử dụng vốn với lãi suất thoả thuận, tuy nhiên đây là nguồn vốn thường có

số vốn của chủ sở hữu để có nguồn vốn với quy mô nhất định đủ tài trợ cho danh
mục tài sản. Trong số các phương thức này, huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội giữ
vai trò quan trọng nhất do nó cho phép khai thác, phát huy nội lực để phát triển kinh
tế đồng thời nguồn vốn này thường có chi phí thấp hơn so với các nguồn vốn khác
vì nguồn này nhận được trực tiếp từ người gửi tiền.
1.1.2.4. Các hình thức huy động vốn tiền gửi
a. Phân loại theo đối tượng
Huy động từ dân cư: Trên cơ cở hoạt động của mình ngân hàng thươngmại
tiến hành huy động các nguồn tiền nhà rỗi trong dân cư, thông qua các hình thức
tiết kiệm, gửi thanh toán, ủy thác cho ngân hàng đầu tư. Tuy nhiên thì nguồn tiền
gửi trong dân cư bao giờ cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể (nếu không nói là chủ yếu)
của ngân hàng thương mại, Nguồn này vừa có tính ổn định cao, thời hạn chủ yếu
là trung và dài hạn, các khoản chi phí cho giao dịch đối với nguồn này thường
thấp về số tương đối, khách hàng mang tính ổn định cao, ít biến động, rất thuận lợi
cho việc hoạch định chính sách hoạt động của ngân hàng nói chung và chính sách
huy động vốn nói riêng.


12
Huy động từ các doanh nghiệp: Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp, thông thường thì các tổ chức này, không thường xuyên gửi tiền và ngân
hàng với mục đích tiết kiệm mà chủ yếu là dùng vào việc thanh toán. Trên cơ sở
nắm bắt được chu kì sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chu kì hoạt động
của các tổ chức, mà ngân hàng đề nghị, hoặc khuyến khích doanh nghiệp, các tổ
chức gửi tiết kiệm theo một số quy định cụ thể mà hai bên thoả thuận, cũng như quy
định hiện hành của pháp luật. Một số doanh nghiệp Nhà Nước (doanh nghiệp quốc
doanh) không được phép gửi tiết kiệm thì họ lại gửi dưới hình thức biến tướng của
tiền gửi tiết kiệm là uỷ thác đầu tư.
Huy động từ các tổ chức tín dụng: Đối với các ngân hàng thương mại khác,
chỉ áp trong trường hợp ngân hàng thương mại tạm thời thiếu hụt trong thanh toán

tùy theo mục đích. Khi thực hiện huy động vốn dưới các hình thức này, các ngân
hàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khối lượng huy động, mức lãi suất,
thời hạn và phương pháp huy động. Tuy nhiên, loại vốn này chỉ được huy động
trong thời hạn nhất định, khi đã huy động đủ khối lượng vốn theo dự kiến các ngân
hàng sẽ ngừng việc huy động kỳ phiếu, trái phiếu.
c. Phân loại theo loại tiền
Huy động vốn nội tệ: Vốn nội tệ chiếm ưu thế trong số các nguồn vốn huy
động của NHTM. NHTM có thể huy động vốn nội tệ từ các tầng lớp dân cư, các
doanh nghiệp, tổ chức xã hội cũng như từ NHNN và các TCTD khác. Do đặc điểm
của VND là đồng tiền dễ biến động nên lãi suất đối với các khoản huy động tiền gửi
bằng VND thường cao và không ổn định.
Huy động vốn ngoại tệ: Vốn ngoại tệ cũng là nguồn vốn quan trọng của
ngân hàng. Do đồng nội tệ vẫn là đồng tiền yếu trong khu vực và thế giới, xu
hướng cất giữ ngoại tệ có giá trị như USD, EUR để tránh mất giá hoặc để đầu cơ
vẫn tồn tại đa số các tầng lớp dân cư, doanh nghiệp trong nền kinh tế. Một phần
tiền này được họ gửi vào ngân hàng để đảm bảo an toàn và sinh lời. NHTM cũng
có thể huy động vốn ngoại tệ qua nghiệp vụ đi vay như phát hành trái phiếu ngoại
tệ. Huy động vốn bằng vàng, kim khí, đá quý: Bên cạnh nguồn nội tệ và ngoại tệ,
các NHTM còn huy động vàng, kim khí, đá quý từ chủ thể trong nền kinh tế.
Nhiều cá nhân, doanh nghiệp có lượng vàng, kim khí, đá quý cần gửi vào ngân
hàng để cất giữ. Tuy nhiên quy mô lượng vốn này thường rất nhỏ so với hai loại
vốn còn lại, đồng thời chịu ảnh hưởng của nhiều văn bản quy định, do thị trường
vàng nước ta chưa được quản lý chặt chẽ.


14
1.1.2.5. Một số thước đo hoạt động huy động vốn
- Quy mô và cơ cấu nguồn vốn từ bên ngoài.
Mỗi loại tiền gửi có các yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, thời
hạn... Do đó, việc xác định rõ kết cấu vốn huy động sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế

NECDTBB =
Gốc thực ngân hàng sử dụng
NEC càng nhỏ thì ngân hàng càng có lợi. NEC phụ thuộc vào cách trả gốc và
lãi. Cách trả lãi khác nhau thì NEC khác nhau.
Nếu trả gốc và lãi luôn một lần thì:

NEC = i (lãi suất danh nghĩa)

Nếu trả lãi trước:

NEC = i/ (1 - i)

Nếu trả lãi n lần trong kỳ:

NEC = (1 + i/n)n -1

Với mỗi nguồn khác nhau, tỷ lệ có thể đầu tư vào các tài sản là khác nhau do
đó tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau. Để có thể đánh giá chi phí cho một nguồn hay
nhóm nguồn ngân hàng căn cứ vào
b) Tỷ lệ chi phí nguồn và Tỷ lệ chi phí hoà vốn bình quân cho nguồn tài trợ
từ bên ngoài
Σ (chi phí trả lãi + chi phí phi lãi + Lợi nhuận trước)
Tỷ lệ chi phí nguồn =
Σ Tài sản sinh lời
Tỷ lệ chi phí hoà vốn
bình quân cho nguồn tài trợ

Σ (Chi phí trả lãi + chi phí phi lãi)
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status