Phân tích, thiết kế phần mềm quản lý nhân sự cho Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội - Pdf 61

1
LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài
“Phân tích, thiết kế phần mềm quản lý nhân sự cho Công ty Cổ phần Thương mại
Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội” ngoài sự cố gắng của bản
thân, em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô, cùng ban
lãnh đạo và các nhân viên trong Công tyCổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập
khẩu Hải Phòng – chi nhánh Hà Nội.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Thương
Mại nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương
mại điện tử nói riêng đã tạo điều kiện cho em được học tập, nghiên cứu.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn Th.S. Hàn
Minh Phương đã trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, chỉ bảo cho em trong suốt thời gian
thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp để em có thể hoàn thành một cách tốt nhất.
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thương mại
Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội, cùng toàn thể các anh chị
trong công ty đã tạo điều kiện cho em được tìm hiểu, nghiên cứu về thực trạng công ty
trong suốt quá trình thực tập.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận với tất cả sự nỗ lực của bản thân,
nhưng có sự hạn chế về kiến thức nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong quý thầy cô chỉ bảo và giúp đỡ để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi tới quý thầy cô lời chúc sức khỏe, chúc thầy cô luôn luôn
mạnh khỏe, vui vẻ để tiếp tục cống hiến và giúp đỡ các thế hệ sinh viên tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phí Thị Duyên


2
MỤC LỤC


3
2.1. Tổng quan về công ty và tình hình hoạt động của công ty...............................19
2.1.1. Quá trình thành lập công ty............................................................................19
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động..........................................................................................20
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân lực.................................................................21
2.1.4. Tình hình hoạt động của Công ty trong 3 năm gần đây.................................22
2.2. Thực trạng tình hình quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch
vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội..........................................23
2.2.1. Phân tích qua thông tin, số liệu điều tra.........................................................23
2.2.2. Đánh giá........................................................................................................... 29
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU HẢI PHÒNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI.......................................................31
3.1. Khảo sát hiện trạng, xác lập dự án....................................................................31
3.1.1. Mô tả bài toán..................................................................................................31
3.1.2. Yêu cầu chức năng..........................................................................................31
3.1.3. Yêu cầu phi chức năng....................................................................................33
3.2. Phân tích thiết kế.................................................................................................35
3.2.1. Phân tích, thiết kế xử lý...................................................................................35
3.2.2. Phân tích, thiết kế dữ liệu................................................................................43
3.2.3. Phân tích, thiết kế giao diện............................................................................44
3.3. Một số kiến nghị cho đề tài nghiên cứu.............................................................45
PHẦN 3: KẾT LUẬN................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................48
PHỤ LỤC


4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


Bảng lương

KTKL

Khen thưởng kỷ luật

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

PB

Phòng ban


5
DANH MỤCBẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thông tin ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của công ty...............................20
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự của công ty........................................................................21
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động của công ty giai đoạn 2013 – 2015...............................23
Biểu đồ 2.1: Tình hình sử dụng phần mềm quản lý nhân sự tại công ty......................25
Biểu đồ 2.2: Kết quả điều tra số lần tính lương sai cho nhân viên năm 2016.............27
Biểu đồ 2.3: Kết quả điều tra mức độ hài lòng về công tác quản lý nhân sự của công ty
..................................................................................................................................... 28
Biểu đồ 2.4: Kết quả điều tra về nhu cầu xây dựng phần mềm quản lý nhân sự.........28
Biểu đồ 2.5: Kết quả điều tra về các chức năng cần có...............................................29
Bảng 3.1 : Tỉ lệ trích các khoản bảo hiểm...................................................................33
Bảng 3.2: Phụ cấp hàng tháng....................................................................................33

Hình 3.23 : Biểu đồ tuần tự Cập nhật hồ sơ nhân viên................................................41
Hình 3.29: Mô hình thực thể liên kết...........................................................................43
Hình 3.30: Giao diện đăng nhập.................................................................................44
Hình 3.31: Giao diện chính.........................................................................................45
Hình 3.32: Giao diện hồ sơ nhân viên.........................................................................45


1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay trên thế giới, công nghệ thông tin vô cùng phát triển, công nghệ thông
tin được ứng dụng vào mọi lĩnh vực, hoạt động: sản xuất, kinh doanh, … Ở Việt Nam,
công nghệ thông tin cũng đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng phổ
biến trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp tăng
hiệu quả, tăng độ chính xác, giảm chi phí cũng như giảm thời gian và công sức.Đặc
biệt việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đã không xa lạ, mới mẻ nữa mà đã
trở lên phổ biến, thông dụng bởi nó sẽ làmtăng hiệu quả công việc lên rất nhiều. Các
phần mềm nối tiếp nhau ra đời nhằm giải quyết các vấn đề như: lập kế hoạch, quản lý
dự án, quản trị khách hàng, quản lý bán hàng, quản lý kho vật tư, quản lý thư viện, …
ViệcNứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý giúp người quản lý tiết kiệm được rất
nhiều thời gian và công sức so với việc quản lý thủ công trên giấy tờ, giúp việc tìm
kiếm và xử lý thông tin sẽ nhanh chóng, chính xác đáp ứng yêu cầu công việc.
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi
nhánh Hà Nội được thành lập từ năm 2002 và đang hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
cung ứng và quản lý nguồn lao động xuất khẩu làm việc có thời hạn tại nước ngoài.
Đến nay công ty đã trở thành công ty uy tín trong lĩnh vực cung ứng lao động xuất
khẩu, mỗi năm công ty cung ứng được hơn 1000 lao động. Tuy nhiên không chỉ dừng
ở đó, công ty muốn ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn, mở rộng quy mô cũng như mở
rộng thị trường. Vì vậy, số lượng nhân viên sẽ tăng lên. Mặt khác, công ty đang quản
lý nhân sự một cách thủ công bằng giấy tờ, lưu trữ thông tin trên ác file word, excel.

Đối tượng nghiên cứu


3
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phần mềm bổ trợ các hoạt động, nghiệp vụ
quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải
Phòng - Chi nhánh Hà Nội.
1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải
Phòng - Chi nhánh Hà Nội.
- Về thời gian: năm 2017
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
 Thu thập dữ liệu sơ cấp:

- Sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát tại công ty: xây dựng các mẫu câu hỏi,
tổng hợp thành phiếu điều tra để thu thập các thông tin dữ liệu từ nhiều đối tượng nhân
viên thuộc các phòng ban khác nhau trong công ty như: Phòng Tài chính - kế toán,
Phòng Tổ chức hành chính, Phòng cung ứng lao động, Phòng Đào tạo và giáo dục định
hướng, Trung tâm đào tạo ngoại ngữ . Từ đó, có thể nắm bắt được những thông tin cần
thiết về hiện trạng tình hình quản lý nhân sự trong công ty. Đồng thời có thể xây dựng
phần mềm nhân sự hợp chuẩn, phù hợp với hiện trạng của công ty. Ngoài ra, đưa định
hướng phát triển và đề xuất giải pháp về quản lý nhân sự trong thời gian tới.
- Phương pháp phỏng vấn điều tra: lấy ý kiến các cán bộ, nhân viên trực tiếp
quản lý nhân sự tại Công ty.
- Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của công ty để nắm bắt
được các nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty.


5
- Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề quản lý nhân sự tại Công ty
Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng - Chi nhánh Hà Nội.
- Chương 3: Phân tích, thiết kế phần mềm quản lý nhân sự cho Công ty Cổ phần
Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng - Chi nhánh Hà Nội.
 Phần 3: Kết luận
PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM
QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm chung
1.1.1.1. Phần mềm
a) Khái niệm
Phần mềm máy tính (tiếng Anh: Computer Software) hay gọi tắt là Phần
mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết
bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ
liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng
hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó [4].
Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp
đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cách cung
cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác.


6
Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là "phần
mềm không thể sờ hay đụng vào", và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thi
được.
b) Phân loại
- Theo phương thức hoạt động:


hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành
viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo
đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp [2].
- Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực: là sự khai thác và sử dụng nguồn

nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả. Quản lý nhân
sự là công tác quản lý các lực lượng lao động của một tổ chức, công ty, xã hội, nguồn
nhân lực, chịu trách nhiệm thu hút, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, và tưởng
thưởng người lao động, đồng thời giám sát lãnh đạo và văn hóa của tổ chức, và bảo
đảm phù hợp với luật lao động và việc làm [2].
- Tầm quan trọng:
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc khai
thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ
thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động lại
với nhau. Những yếu tố như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật
đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được nhưng con người thì không thể. Vì


8
vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp .
Con người, với khả năng sáng tạo, lao động cần cù siêng năng của mình, đã phát
minh ra những dụng cụ từ ban đầu là thô sơ cho đến phát triển công nghệ cao, khoa
học kỹ thuật cao như ngày nay đã phục vụ được nhu cầu bản thân và phát triển xã hội.
Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề
lao động. Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi
đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do
họ làm ra.
Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng

- Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technie) của Mỹ đượcdựa
theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn.
Kỹthuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu (Data
Dictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng. Nhưng SADT chưa
quantâm một cách thích đáng đối với mô hình chức năng của hệ thống.


10
- Phương pháp MERISE (MEthod pour Rassembler les Idees Sans Effort)
củaPháp dựa trên các mức mức trừu tượng hoá của hệ thống thông tin như mức quan
niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình.
- CASE (Computer-Aided System Engineering) là phương pháp phân tích và
thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính. Đây là một cách tiếp cận theo hướng
"top- down" và rất phù hợp với yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tin trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại.
 Phân tích thiết kế phần mềm hướng đối tượng

- Phương pháp phân tích hướng đối tượng là phương pháp tập trung vào hai
khíacạnh của hệ thống thông tin là dữ liệu và hành động. Các đối tượng trong một hệ
thốngtương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các
đốitượng đó với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng [1].
- Ưu điểm:
+) Dễ bảo trì vì các đối tượng là độc lập. Các đối tượng có thể hiểu và cải biên
như là một thực thể độc lập. Thay đổi trong thực hiện một đối tượng hoặc thêm các
dịch vụ sẽ không làm ảnh hưởng tới các đối tượng hệ thống khác.
+) Các đối tượng là các thành phần dùng lại được thích hợp (do tính độc lập của
chúng). Một thiết kế có thể dùng lại được các đối tượng đã được thiết kế trong các bản
thiết kế trước đó.
+) Có một vài lớp hệ thống thể hiện phản ánh quan hệ rõ ràng giữa các thực thể
có thực (chẳng hạn như các thành phần phần cứng) với các đối tượng điều khiển nó

và các phép toán thực hiện trên các thuộc tính đó. Mỗi đối tượng là một thể hiện cụ thể
của một lớp mà lớp được xác định bởi các thuộc tính và các phép toán của nó. Lớp đối
tượng được thừa kế từ một vài lớp đối tượng có mức trừu tượng cao hơn, sao cho định
nghĩa nó chỉ cần nêu đủ sự khác biệt giữa nó và các lớp cao hơn nó. Các đối tượng liên


12
lạc với nhau chỉ bằng cách trao đổi các thông báo: thực tế hầu hết các liên lạc giữa các
đối tượng thực hiện bằng cách một đối tượng này gọi một thủ tục, mà thủ tục này kết
hợp với một đối tượng khác [3].
- Trừu tượng (abstract): là nguyên lý bỏ qua những khía cạnh của chủ thể
(subject) không liên quan đến mục đích hiện tại để tập trung đầy đủ hơn vào các khía
cạnh còn lại. Như vậy có thể nói rằng trừu tượng là đơn giản hóa thế giới thực một
cách thông minh. Trừu tượng cho khả năng tổng quát hóa và ý tưởng hóa vấn đề đang
xem xét. Chúng loại bỏ đi các chi tiết dư thừa mà chỉ tập chung và các điểm chính, cơ
bản [1].
- Phương pháp hay phương thức (method): là cách thức cấu trúc các suy nghĩ và
hành động của con người. Nó cho biết chúng ta phải làm cái gì, làm như thế nào, làm
khi nào và tại sao phải làm như vậy để hình thành hệ thông phần mềm [1].
- Mô hình (model): là kế hoạch chi tiết của hệ thống, là bức tranh hay mô tả của
vấn đề đang được cố gắng giải quyết hay biểu diễn. Mô hình còn có thể là mô tả chính
giải pháp, có thể dùng biểu tượng thay cho đối tượng thực [3].
- Thiết kế: là tập tài liệu kỹ thuật toàn bộ, gồm có bản tính toán, bản vẽ… để có
thể theo đó mà xây dựng công trình, sản xuất thiết bị, làm sản phẩm… Khái niệm phân
tích trong tiếp cận hướng đối tượng là thực hiện đặc tả các hành vi bên ngoài, bổ sung
chi tiết nếu cần thiết để cài đặt hệ thống trên máy tính, bao gồm tương tác người - máy,
quản lý nhiệm vụ, quản lý dữ liệu. Thiết kế hướng đối tượng tập trung vào xác định
đối tượng phần mềm logic sẽ được cài đặt bằng ngôn ngữ hướng đối tượng [1].
- Xây dựng (lập trình) hướng đối tượng: là thiết kết các modun sẽ được cài đặt
[1].

qui tắc riêng và bạn phải nắm được để tạo nên các bản vẽ thiết kế đúng [1].


14
- Diagram (bản vẽ): Diagram các bạn có thể dịch là sơ đồ. Tuy nhiên ở đây
chúng ta sử dụng từ bản vẽ cho dễ hình dung. Các bản vẽ được dùng để thể hiện các
góc nhìn của hệ thống [1].

Hình 1.1: Các bản vẽ trong phân tích thiết hướng đối tượng
Trong đó:
+) Use Case Diagram: bản vẽ mô tả về ca sử dụng của hệ thống. Bản vẽ này sẽ
giúp chúng ta biết được ai sử dụng hệ thống, hệ thống có những chức năng gì. Lập
được bản vẽ này bạn sẽ hiểu được yêu cầu của hệ thống cần xây dựng.
+) Class Diagram: bản vẽ này mô tả cấu trúc của hệ thống, tức hệ thống được cấu
tạo từ những thành phần nào. Nó mô tả khía cạnh tĩnh của hệ thống.
+) Object Diagram: Tương tự như Class Diagram nhưng nó mô tả đến đối tượng
thay vì lớp (Class).
+) Sequence Diagarm: là bản vẽ mô tả sự tương tác của các đối tượng trong hệ
thống với nhau được mô tả tuần tự các bước tương tác theo thời gian.
+) Collaboration Diagram: tương tự như sequence Diagram nhưng nhấn mạnh về
sự tương tác thay vì tuần tự theo thời gian.


15
+) State Diagram: bản vẽ mô tả sự thay đổi trạng thái của một đối tượng. Nó
được dùng để theo dõi các đối tượng có trạng thái thay đổi nhiều trong hệ thống.
+) Activity Diagram: bản vẽ mô tả các hoạt động của đối tượng, thường được sử
dụng để hiểu về nghiệp vụ của hệ thống.
+) Component Diagram: bản vẽ mô tả về việc bố trí các thành phần của hệ thống
cũng như việc sử dụng các thành phần đó.

hiện một tình huống sử dụng hệ thống khác nhau của người dùng. Tập hợp các use
case và các tác nhân cùng với quan hệ kết hợp giữa chúng sẽ cho ta một biểu đồ use
case dùng để mô tả yêu cầu hệ thống. Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản [1].


17

Hình1.3: Biểu đồ use case của máy rút tiền tự động ATM
 Biểu đồ lớp: là biểu đồ trình bày một tập hợp các lớp, các giao diện cùng với
các mối liên quan có thể có giữa chúng như liên kết, kết nhập, hợp thành, khái quát
hóa, phụ thuộc và thực hiện. Biểu đồ lớp được dùng để mô hình hóa cấu trúc tĩnh của
hệ thống ( hay của một phần của hệ thống) [1].

Hình 1.4: Biểu đồ lớp của usecase Rút tiền
 Biểu đồ trạng thái: trình bày các trạng thái có thể của đối tượng và chỉ rõ đối
tượng nào đó vừa được thỏa mãn, mà đối tượng tiếp nhận qua thông điệp gửi tới từ
một đối tượng khác. Một sự thay đổi trạng thái gọi là một dịch chuyển. Có thể có các
hành động xảy ra gắn với trạng thái hay với bước dịch chuyển. Tương ứng với mỗi lớp
sẽ chỉ ra các trạng thái mà đối tượng của lớp đó có thể có và sự chuyển tiếp giữa
những trạng thái đó. Tuy nhiên biểu đồ trạng thái không phải vẽ cho tất cả các lớp, mà


18
chỉ riêng cho các lớp mà đối tượng của nó có khả năng ứng xử trước các sự kiện xảy
đến tùy thuộc vào trạng thái hiện tại của nó [1].

Hình 1.5: Biểu đồ trạng thái của use case Rút tiền
 Biểu đồ tuần tự: là một trong hai biểu đồ tương tác chính với chủ ý làm nổi bật
trình tự theo thời gian của các thông điệp. Nó trình bày một tập hợp các đối tượng
cùng với những thông điệp chuyển giao giữa chúng với nhau. Các đối tượng này là các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status