bai 1.thanh phan nguyen tử - Pdf 61

Trường THPT Phan Ngọc Tòng Giáo án giảng dạy hóa học 10 cơ bản
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày dạy: Tuần: 2 Tiết thứ: 3
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết:
+ Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân. Vỏ nguyên tử
gồm các hạt electron. Hạt nhân gồm hạt proton và hạt nơtron.
+ Kích thước, khối lượng và điện tích của các hạt tạo thành nguyên tử.
- Học sinh hiểu: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử.
2. Kĩ năng:
- HS biết sử dụng các đơn vị đo lường về khối lượng, điện tích và kích thước của
nguyên tử như: u, đtđv, nm,
ο
A
.
- HS biết cách giải các bài tập quy định.
- HS biết nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm trong SGK.
3. Giáo dục tư tưởng:
Thông qua cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong các thí nghiệm khoa học sẽ
hình thành cho HS cách tư duy khái quát.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Phóng to hình 1.3 và hình 1.4 (SGK) hoặc thiết kế trên máy tính mô hình động thí
nghiệm của hai hình trên để dạy học.
2. Học sinh:
Xem trước bài thành phần nguyên tử.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu
các thí nghiệm để rút ra nhận xét.
-GV: Trên đường đi của tia âm
cực nếu ta đặt một chong chóng nhẹ
→ thấy chong chóng quay →
chứng tỏ điều gì?
GV đặt vấn đề: Hạt vật chất
trong tia âm cực có mang điện hay
không? Mang điện dương hay điện
âm? Làm thế nào để chứng minh
được điều này?
-GV mô tả thí nghiệm nhà bác
học đã thiết kế, đặt ống phóng tia
âm cực giữa hai bản điện cực mang
điện trái dấu. Giả thuyết nếu tia âm
cực mang điện thì nó phải lệch về
Học sinh nghe và
suy nghĩ để hình dung ra
cấu tạo nguyên tử gồm
mấy thành phần.
-Phải có chùm tia
không nhìn thấy được
phát ra từ cực âm đập
vào thành ống.
HS lắng nghe.
-Tia âm cực là một
chùm hạt chuyển động
rất nhanh.
HS tìn hiểu thí
nghiệm và trả lời.

những thành phần cấu tạo nên
nguyên tử của mọi nguyên tố hóa
học.
GV yêu cầu HS đọc SGK và
cho biết khối lượng và điện tích của
electron.
-GV: Do giá trị của điện tích
của electron là nhỏ nhất nên được
dùng làm điện tích đơn vị (đtđv), kí
hiệu là e
o
. Electron mang điện tích
âm nên điện tích của electron được
kí hiệu là – e
o
và quy ước bằng 1-
GV đặt vấn đề: Nguyên tử
chứa các hạt electron mang điện
tích âm mà nguyên tử trung hòa về
điện. Vậy chắc chắn nguyên tử phải
chứa các phần tử mang điện tích
dương. Phần mang điện dương này
phân tán trong cả nguyên tử hay tập
trung ở một vùng nào đó của
nguyên tử? Làm thế nào để chứng
minh?
GV mô tả thí nghiệm khám phá
ra hạt nhân nguyên tử ở hình 1.4
(SGK) và hướng dẫn HS rút ra kết
luận.

e
= -1,602.10
-19
C (Culông)
Người ta quy ước 1,602.10
-
19
C là điện tích đơn vị, kí hiệu là
e
o
và quy ước bằng 1-
2.Sự tìm ra hạt nhân nguyên
tử:
Rơ-dơ-pho dùng các hạt α
bắn phá lá vàng mỏng và theo dõi
đường đi các hạt sau khi va chạm
rồi rút ra kết luận:
+ Nguyên tử phải chứa phần
mang điện dương có kích thước
rất nhỏ so với kích thước nguyên
tử. Từ đó chứng tỏ nguyên tử có
cấu tạo rỗng, phần mang điện
dương là hạt nhân
+ Xung quanh hạt nhân có các
GV: Nguyễn Trúc Linh
Trường THPT Phan Ngọc Tòng Giáo án giảng dạy hóa học 10 cơ bản
nguyên tử có cấu tạo rỗng.
+ Xung quanh hạt nhân có các
electron tạo nên vỏ nguyên tử.
+ Số đơn vị điện tích dương

như tập trung ở hạt nhân.
3.Cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử:
a/ Sự tìm ra proton:
Khi bắn phá hạt nhân
nguyên tử nitơ bằng hạt α thấy
xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi
và một hạt có khối lượng là
1,6726.10
-27
kg, mang một đơn vị
điện tích dương. Đó chính là hạt
proton kí hiệu là p.
Hạt proton là một thành
phần cấu tạo nên hạt nhân của
nguyên tử.
b/ Sự tìm ra nơtron:
Khi dùng hạt α bắn phá hạt
nhân nguyên tử beri thấy xuất
hiện một hạt khác có khối lượng
xấp xỉ khối lượng của proton,
nhưng không mang điện được
gọi là hạt nơtron, kí hiệu là n.
Hạt nơtron cũng là một
thành phần cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử.
c/ Cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử:
Hạt nhân nguyên tử được
tạo thành bởi các hạt proton và

- Đường kính của nguyên tử
khoảng 10
-1
nm.
- Đường kính của hạt nhân
nguyên tử khoảng 10
-5
nm.
- Đường kính của electron,
proton vào khoảng 10
-8
nm.
GV nêu nhận xét: Các electron
rất nhỏ bé chuyển động xung quanh
hạt nhân trong không gian rỗng của
nguyên tử.
GV dạy theo SGK, đặc biệt
lưu ý: để biểu diễn khối lượng của
nguyên tử, phân tử và các hạt
proton, electron người ta dùng đơn
vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là
u, u còn được gọi là đvC.
GV lưu ý HS cần phân biệt
khối lượng nguyên tử tuyệt đối và
tương đối.
-Khối lượng tuyệt đối là khối
lượng thực của một nguyên tử,
bằng tổng khối lượng của tất cả các
hạt trong nguyên tử.
m = m

2. Khối lượng:
Đơn vị khối lượng nguyên
tử kí hiệu là u, còn được gọi là
đvC.
1 u =
12
1
khối lượng của một
nguyên tử đồng vị cacbon - 12
kg
kg
u
27
27
10.6605,1
12
10.9265,19
1


==
GV: Nguyễn Trúc Linh


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status