Ch ơng I : Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu và sự cần thiết
phải thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị
trờng Hàn Quốc.
1.1. Tổng quan về xuất khẩu.
1.1.1. Những khái niệm liên quan đến xuất khẩu.
* Khái niệm xuất khẩu:
Cùng với sự phát triển của xã hội và tri thức nhân loại không ngừng mở mang và
kéo theo đó là sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong lĩnh
vực sản xuất cũng có những tiến bộ vợt bậc, những phơng thức sản xuất tiên tiến,
hình thức đa dạng, nên sản xuất hiện đại đã đạt đợc những thành quả to lớn. Các quốc
gia đã sản xuất đợc lợng hàng hóa với số lợng lớn, chất lợng cao, hàng hóa sản xuất
ra đã vợt khỏi tiêu dùng của quốc gia, đồng thời nhu cầu về hàng hóa cũng ngày trở
lên đa dạng hơn xuất hiện nhu cầu trao đổi mua bán, dần dần nhu cầu đó đã vợt ra
khỏi biên giới lãnh thổ một quốc gia, do đó hoạt động trao đổi mua bán giữa các quốc
gia xuất hiện từ rất sớm và một trong hoạt động trao đổi đó ngày nay gọi là xuất
khẩu.
Nh vậy xuât khẩu là hoạt động đa hàng hóa dịch vụ ra khỏi phạm vi lãnh thổ một
quốc gia, hoặc những ngời tham gia mua bán trao đổi có quốc tịch khác nhau. Ngày
nay xuất khẩu đợc coi là một hình thức thâm nhập thị trờng nớc ngoài hiệu quả bởi
chi phí thấp lại ít rủ ro.
*Chủ thể tham gia xuất khẩu:
Chủ thể tham gia xuất khẩu rất đa dạng bao gồm các cá nhân, doanh nghiệp, tổ
chức và chính phủ của các nớc.
*Hàng hóa xuất khẩu:
Hàng hóa xuất khẩu là tất cả các loại hàng hóa mà quốc gia đó có lợi thế, có khả
năng cạnh tranh trên thế giới, và có khả năng thu về lợi ích cho quốc gia mình.
* Thị trờng xuất khẩu :
Là thị trờng của một quốc gia khác, có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu và sản
phẩm xuất khẩu này phải có khả năng cạnh tranh trên thị trờng đó, vì thế thị trờng
xuất khẩu cũng rất đa dạng phong phú , tùy vào hàng hóa xuất khẩu mà thị trờng xuất
khẩu cũng khác nhau.
+ Giảm đợc chi phí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
+ Có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiệp.
+ Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của mình.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phơng thức này còn bộc lộ một số
những nhợc điểm nh:
+ Dễ xảy ra các rủi ro
+ Nếu nh không có cán bộ XNK có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham gia ký
kết hợp đồng ở một thị trờng mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho mình.
+ Khối lợng hàng hoá khi tham giao giao dịch thờng phải lớn thì mới có thể bù
đắp đợc chi phí trong việc giao dịch.
Nh khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc. Nghiên
cứu hiểu kỹ về bạn hàng, đối tác, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện giao
dịch đa ra trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc. Lựa
chọn ngời có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lợng hàng hoá, dịch vụ
cần thiết để công việc giao dịch có hiệu quả.
1.2.2.2. Xuất khẩu uỷ thác hay xuất khẩu gián tiếp :
Là hình thức bán hàng hóa của một quốc gia cho một quốc gia khác thông qua
trung gian.
Hình thức này bao gồm các bớc sau:
+ Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nớc.
+ Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nớc ngoài.
+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nớc.
Ưu điểm của phơng thức này:
Những ngời nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trờng pháp luật và tập quán địa ph-
ơng, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh tránh bớt uỷ thác cho
ngời uỷ thác.
Đối với ngời nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ăn
việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu đợc một khoản tiền đáng kể.
Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực nh đã nói ở trên còn có
những han chế đáng kể nh :
Sinhgapo .
Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công đợc xác định bằng hợp
đồng gia công. Hợp đồng gia công thờng đợc quy định một số điều khoản nh thành
phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận
1.2.2.5. Hình thức tái xuất khẩu
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nớc ngoài những hàng hoá trớc đây đã nhập
khẩu, cha qua chế biến ở nớc tái xuất.qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhập khẩu và
xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu.
Hợp đồng này luôn thu hút ba nớc xuất khẩu, nớc tái xuất, và nớc nhập khẩu. Vì
vậy ngời ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịck ba bên hay giao dịch tam giác.
( Triangirlar transaction)
Tái xuất có thể thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:
Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu đến nớc
tái xuất, rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất sang nớc nhập khẩu. Ngợc chiều với
sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền đồng tiền đợc xuất phát từ
nớc nhập khẩu sang nớc tái xuất và nhanh chóng đợc chuyển sang nớc xuất khẩu.
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận
cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu t vào nhà xởng máy móc, thiết bị, khả
năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Kinh doanh tái xuất đòi hỏ sự nhạy bén tình hình thị trờng và giá cả, sự chính xác
và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán. Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xuất
khẩu theo phơng thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyện môn cao, ngoài
ra chi phí vận chuyển của hình thức này cũng khá lớn,rủi ro tơng đối cao do phải
mua đi bán lại
1.2.2.6. Hình thức chuyển khẩu
Đây thực chất là hình thức tái xuất trong đó hàng hóa từ nớc xuất khẩu đợc chuyển
trức tiếp sang nớc nhập khẩu. Nớc táI xuất trả tiền chó nớc xuất khẩu và thu tiền của
nớc nhập khẩu. Ví dụ Singapore mua cá ba sa của Việt Nam và bán cho Mỹ , thủ tục
thanh toán cũng nh hình thức tái xuất khẩu nhng hàng hóa đợc chở trực tiếp đến Hoa
Kỳ chứ không phải trở qua Singapore nữa.
1.2.3.2. Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ
1.2.3.3. Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc nền sản xuất phát
triển
1.2.3.4. Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống xã hội
1.2.3.5. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại,
nâng cao địa vị kinh tế của quốc gia trên trờng quốc tế
1.2.4. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1.2.4.1. Nghiên cứu thị trờng, xác định mặt hàng xuất khẩu
*. Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới
Nh chúng ta đã biết thị trờng là nơi gặp gỡ của cung và cầu. Mọi hoạt động của nó
đều diễn ra theo đúng quy luật nh quy luật cung, cầu, giá cả, giá trị .
Thật vậy thị trờng là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lu thông, ở
đâu có sản xuất thì ở đó có thị trờng.
Để nắm rõ các yếu tố của thị trờng, hiểu biết các quy luật vận động của thị trờng
nhằm mục đích thích ứng kịp thời và làm chủ nó thì phải nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới có ý nghĩa quan trọng sống còn trong việc
phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt là công tác xuất, nhập khẩu của
mỗi quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Nghiên cứu và nắm vững đặc
điểm biến động của thị trờng và giá cả hàng hoá thế giới là nền móng vững chắc
đảm bảo cho các tổ chức kinh doanh xuất khẩu hoạt động trên thị trờng thế giơí có
hiệu qủa nhất.
Để công tác nghiên cứu thị trờng có hiệu quả chúng ta cầm phaie xen xét toàn bộ
quá trình tái sản xuất của một ngành sản xuất hàng hoá, tức là việc nghiên cứu
không chỉ trong lĩnh vực lu thông mà còn ở lĩnh vực phânphối, tiêu dùng.
Các doanh nghiệp khi nghiên cứu thị trờng cần phải nắm vững đợc thị trờng và
khách hàng để trả lời tốt các câu hỏi của hai vấn đề là thị trờng và khách hàng
doanh nghiệp cần phải nắm bắt đợc các vấn đề sau:
*. Thị trờng đang cần mặt hàng gì?
Theo nh quan điểm của Marketing đơng thời thì các nhà kinh doanh phải bán cái
hình kinh tế, thời vụ
+ Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của thị trờng nh phát minh, sáng
chế khoa học , chính sách của nhà nớc
+ Các nhân tố ảnh hởng tạm thời với dung lợng thị trờng nh đầu cơ tích trữ, hạn
hán, thiên tai, đình công ..
Khi nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố phải thấy đợc nhóm các nhân tố tác
động chủ yếu trong từng thời kỳ và xu thế của thời kỳ tiếp theo để doanh nghiệp có
biện pháp thích ứng cho phù hợp . Kể cả kế hoạch đị tắt đón đầu.
*. Nghiên cứu giá cả các loại hàng hoá và các nhân tố ảnh hởng.
Trong thơng mại giá trị giá cả hàng hoá đợc coi là tổng hợp đó đợc bao gồm giá
vốn của hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi phí khác
tuỳ theo các bớc thực hiện và theo sự thoả thuận giữa các bên tham gia.
Để có thể dự đoán một cách tơng đối chính xác về giá cả của hàng hoá trên thị tr-
ờng thế giới. Trớc hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân tố ảnh hởng đến
giá cả và xu hớng vận động của giá cả hàng hoá đó.
Có nhiều nhân tố ảnh hởng giá cả của hàng hóa trên thị trờng quốc tế, có thể phân
loại theo nhiều phơng diện khác nhau tùy vào mục đích, thông thờng đợc phân chia
thành các nhóm nh sau:
+ Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế, đặc biệt là sự
biến động thăng trầm của nền kinh tế các nớc.
+ Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuyên quốc gia (MNC). Đây là một trong
những nhân tố quan trọng có ảnh hởng rất lớn tới sự hình thành của giá cả của các
loại hàng hoá trên thị trờng quốc tế. Lũng đoạn làm xuất hiện nhiều mức giá khác
nhau trên thị trờng cho một loại hàng hoá. Lũng đoạn cạnh tranh: cạnh tranh bao
gồm cạnh tranh giữa ngời bán với nhau, ngời mua với ngời mua. Trong thực tế cạnh
tranh làm cho giá rẻ đi và chất lợng nâng cao.
+ Nhân tố cung cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến lợng cung cấp
hay lợng tiêu thụ của hàng hoá trên thị trờng, do vậy có ảnh hởng rất lớn đến sự
biến động của giá cả hàng hoá.
+ Nhân tố lạm phát: giá cả hàng hoá không những phụ thuộc vào giá trị của nó mà
khẩu).
Hợp đồng kinh doanh thơng mại nói chung và kinh doanh xuất nhập khẩu nói
riêng thực tế là hành vi mua và bán. Bán là quan trọng và khi bán đợc tức là kiếm đ-
ợc tiền song trên thực tế mua lại là tiền đề ra và cơ sở cho hành vi kiếm tiền. Do
vậy, nghiên cứu về thị trờng cung cấp hàng cho công ty để công ty lựa chọn đợc
nguồn hàng phù hợp có ý nghĩa rất lớn.
Dựa trên cơ sở nắm chắc nhu cầu của thị trờng trên thế giới, các công ty tiến hành
nghiên cứu và xác định đợc các nguồn hàng để thoả mãn các nhu cầu đó. Đối với
các công ty là các doanh nghiệp thơng mại chuyên doanh XNK có thể kể đến cac
nguồn hàng sau:
+Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ ở công ty. Xác định theo phơng pháp ớc tính.
+ Nguồn hàng thu gom không tập trung
+ Nguồn hàng thu gom tập trung.
Viện nghiên cứu về nguồn hàng không chỉ bó hẹp trong phạm vi về nguồn cung
cấp mà đòi hỏi phải xác định rõ về khả năng cung ứng của từng nguồn cụ thể nh:
+ Khối lợng hàng hoá mà mỗi nguồn có thể cung cấp.
+ Quy cách, chủng loại hay chất lợng của hàng hoá.
+ Thời điểm hàng hoá có thể thu mua.
+ Đơn giá ứng với từng loại hàng hoá và phơng thức mua.
+ Đặc điểm kinh doanh của từng chân hàng.
Khả năng cung cấp hàng đợc xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm
năng. Nguồn hàng thực tế là nguồn hàng đã có và đang sẵn sàng đa vào lu thông.
Với nguồn hàng này doanh nghiệp chủ cần đóng gói là có thể xuất khẩu đợc.
Nguồn hàng tiềm năng là nguồn hàng cha xuất hiện, nó có thể có hoặc không
xuất hiện trên thị trờng. Đối với các nguồn này đòi hỏi doanh nghiệp XNK phải có
đầu t, có đặt hàng hợp đồng kinh tế thì ng ời sản xuất mới tiến hành sản xuất.
Việc nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn có mục đích xác định mặt hàng dự định
kinh doanh xuất khẩu có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu của thị trờng nớc
ngoài về những chỉ tiêu nh vệ sinh thực phẩm hay không dựa trên cơ sở đó ngời
XNK có những hớng dẫn cho ngời cung cấp điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của thị
Những biện pháp ngoài nớc nh: Đẩy mạnh quảng cáo, lập chi nhánh ở nớc ngoài,
mở rộng mạng lới đại lý.
e. Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh đợc thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu hoặc hàng nhập khẩu.
+ Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tính theo công ty sau.
+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
+Chỉ tiêu hoà vốn.
Sau khi phơng án kinh doanh đã đợc đề ra, đơn vị kinh doanh phải cố gắng tổ
chức thực hiện phơng án thông qua việc quảng cáo, bắt đầu chào hàng chuẩn bị
hàng hoá .
1.2.4.3. Giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng.
A, Giao dịch đàm phán
a. Các bớc đàm phán.
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau ngời xuất khẩu và nhập và ngời
nhập khẩu thì phải qua 1 quá trình giao dịch. Trong buôn bán quốc tế thờng bao
gồm những bớc giao dịch chủ yếu sau:
* Hỏi giá
Đây có thể coi là lời thỉnh cầu bớc vào giao dịch. Nhng xét về phơng diện thơng
mại thì đây là việc ngời mua đề nghị ngời bán cho mình biết giá cả và các điều kiện
để mua hàng.
Nội dung của một hỏi giá có thể gồm: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng,
thời gian giao hàng mong muốn. Giá cả mà ngời mua hàng có thể trả cho mặt hàng
đó thờng đợc ngời mua giữ kín, nhng để tránh mất thời gian hỏi đi hỏi lại, ngời mua
nêu rõ những điều kiện mà mình mong muốn để làm cơ sở cho việc quy định giá:
loại tiền, thể thức thanh toán, điều kiện cơ sở giao hàng.
*Chào hàng (Offer)
Đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng nh vậy phát giá có thể do ngời bán hoặc ngời
mua đa ra. Nhng trong buôn bán khi phát giá chào hàng, là việc ngời xuất khẩu thể
hiện rõ ý định bán hàng của mình.
* Xác nhận (Confirmation)
Hai bên mua bán sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về các điều kiện giao
dịch, có khi cẩn thận ghi lại mọi điều đã thoả thuận gửi cho bên kia. Đó là văn kiện
xác nhận. Văn kiện do bên bán gửi thờng gọi là nhận bán hàng do bên mua gửi và
giấy xác nhận mua hàng. Xác nhận thờng đợc lập thành 2 bản, bên xác nhạn ký tr-
ớc rồi gửi cho bên kia. Bên kia ký xong giữ lại một bản rồi gửi trả lại một bản.
Các bớc giao dịch của hoạt động thơng mại quốc tế có thể tóm tắt sơ đồ sau:
b. Các hình thức đàm phán
Hỏi giá Chào hàng Đặt hàng Hoàn giá Chấp nhận
Xác nhận
* Đàm phán giao dịch qua th tín.
Ngày nay đàm phán thông qua th tín và điện tín vẫn còn là môt hình thức chủ yếu
để giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu
thờng qua th từ. Ngay cả sau này khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì
việc duy trì quan hệ cũng phải qua th từ thơng mại.
So với việc gặp thì giao dịch qua th tín tiết kiệm đợc nhiều chi phí. Trong cùng
một lúc có thể giao dịch với nhiều khách hàng ở nhiều nớc khác nhau. Ngời viết th
có điều kiện để cân nhắc suy nghĩ tranh thủ ý kiến nhiều ngời và có thể khéo léo
dấu kín ý định thực sự của mình.
Những việc giao dịch qua th tín thờng đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ
hội mua bán sẽ trôi qua. Tuy nhiên với sự phát triển của mạng Internet nh hiện nay
thì nhợc điểm này đã đợc khắc phục phần nào. Với đối phơng khéo léo già dặn thì
việc phán đoán ý đồ của họ qua lời lẽ trong th là một việc rất khó khăn.
* Giao dịch đàm phán qua điện thoại
Việc đàm phán qua điện thoại nhanh chóng, giúp các nhà kinh doanh tiến hành
đàm phán một cách khẩn trơng đúng vào thời điểm cần thiết. Nhng phí tổn điện
thoại giữa các nớc rất cao, do vậy các cuộc đàm phán bằng điện thoại thờng bị hạn
chế về mặt thời gian, các bên không thể trình bày chi tiết, mặt khác trao đổi qua
điện thoại là trao đổi bằng miệng không có gì làm bằng chứng những thoả thuận,
quyết định trao đổi. Bởi vậy điện thoại chỉ đợc dùng trong những trờng hợp cần
- Tên và đại chỉ của các bên ký kết
- Các điều khoản của hợp đồng nh:
+ Tên hàng, quy cách phẩm chất, số lợng, bao bì, ký mã hiệu
+ Giá cả, đơn giá, tổng giá
+ Thời hạn và địa điểm giao hàng, điều kiện giao nhận
+ Điều kiện thanh toán
- Điều kiện khiếu nại, trọng tài
+ Điều kiện bất khả kháng
+ Chữ ký của hai bên
Với những hợp đồng phức tạp nhiều mạt hàng thì có thêm các phục lục là
những bộ phận không thể tách rời cuả hợp đồng.
C, Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Đây là một là một công việc tơng đối phức tạp nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc
gia và luật quốc tế, đồng thời bảo đảm quyền lợi quốc gia và uy tín của doanh
nghiệp.
Để bảo đảm yêu cầu trên doanh nghiệp thờng phải tiến hành các bớc chủ yếu sau:
Sơ đồ xuất khẩu hàng hoá
Tuỳ thuộc vào từng hoạt đồng xuất khẩu mà cán bộ xuất khẩu phải thực hiện các
nghiệp vụ khác nhau. Trình tự các nghiệp vụ cũng không cố định.
Xin giấy phép
Kiểm tra chất lư
ợng
Thuê tàuChuẩn bị hàng
Thủ tục thanh
toán
Kiểm tra hàng
hoá
Giải quyết tranh
chấp
Mua bảo hiểm
Giá thành chuyển đổi xuất khẩu (hay tỷ xuất ngoại tệ nhập khẩu) là số lợng bản tệ
thu về khi phải chi trả 1 đồng ngoại tệ.
Nếu tỷ xuất ngoại tệ hàng nhập khẩu lớn hơn tỷ giá công ty nên tham gia vào kinh
doanh. Ngợc lại nếu tỷ xuất này nhỏ hơn tỷ giá công ty không nên tham gia vào th-
ơng vụ này.
Nếu đảo ngợc chỉ tiêu này là hiệu quả tơng đối của xuất khẩu
Tỷ lệ lỗ lãi XK=
1.4.5.Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu :
1.4.5.1. Các nhân tố khách quan.
a- Nhân tố chính trị luật pháp.
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đợc tiến hành thông qua các chủ thể ở hai
hay nhiều môi trờng chính trị pháp luật khác nhau, thông lệ về thị trờng cũng
khác nhau. Tất cả các đợn vị tham gia vào thơng mại quốc tế đều phải tuân thủ luật
thơng mại trong nớc và quốc tế. Tuân thủ các chính sách , quy định của nhà nớc về
thơng mại trong nớc và quốc tế :
- Các quy định về khuyến khích , hạn chế hay cấm xuất khẩu một Các quy định
về thuế quan xuất khẩu.
- Số mặt hàng .
- Các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia voà hoạt
động xuất khẩu.
- Phải tuân thủ pháp luật của nhà nớc đề ra. Các hoạt động kinh doanh không đ-
ợc đi trái với đờng lối phát triển của đất nớc.
b- Các nhân tố kinh tế xã hội.
Sự tăng trởng của kinh tế của đất nớc. Sản xuất trong nớc phát triển sễ tạo điều
kiện thuận lợi cho việc sản xuất hàng xuất khẩu, làm tăng khả năng cạnh trnah của
hàng xuất khẩu về mẫu mã , chất lợng , chủng loại trên thị trờng thế giới. Nền kinh
tế của một quốc gia càng phát triển thì sức cạnh tranh về hàng xuất khẩu của nớc
đó trên thị trờng thế giới sẽ không ngừng đợc cải thiện.
Sự phát triển của hoạt động thơng mại trong nớc cũng góp phần hạn chế hay kích
thích xuất khẩu, bởi nó quyết định sự chu chuyển hàng hoá trong nội địa và thế
Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong công ty là
yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh. Các nghiệp vụ kinh
doanh xuất khẩu nếu đớc các cán bộ có trình độ chuyên môm cao, năng động , sáng
tạo trọng công việc và có kinh nghiệm thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao.
c- Nhân tố về vốn và trang bị vật chất kỹ thuật của công ty.
Vốn là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh. Công ty có vốn kinh doanh càng
lớn thì cơ hội dành đợc những hợp đồng hấp dẫn trong kinh doanh sẽ trở nên dễ
dàng hơn. Vốn của công ty ngoài nguồn vốn tự có thì nguồn vốn huy động cũng có
vai trò rất lớn trong hoạt động kinh doanh.
Thiết bị , cơ sỡ vật chất kỹ thuật thực chất cũng là nguồn vốn của công ty ( vốn
bằng hiện vật). Nếu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại , hợp lý sẽ góp phần
làm tăng tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty.
1.2. Thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
1.3. Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Hàn
Quốc
1.3.1 Vị trí địa lý:
Nằm trên bán đảo Đông Dơng, Việt nam có vị trí thuận lợi về giao thông, đặc
biệt là giao thông biển với các nớc Đông Nam á và Đông Bắc á, trong đó có Hàn
Quốc. Thực hiện chính sách đa phơng hoá trong hợp tác kinh tế thơng mại mà Đảng
và chính phủ đề ra, Việt nam đã liên tục khai thông tuyến đờng sắt, mở ra ngày càng
nhiều các tuyến đờng thuỷ, đờng hàng không trực tiếp giữa các thành phố của Việt
nam với các Trung tâm kinh tế trong khu vực để tạo ra mọi điều kiện thuận lợi trong
quan hệ hợp tác buôn bán với các nớc trên thế giới.
Hàn Quốc nằm ở Đông Bắc á có biên giới phía Bắc hầu hết giáp với Trung
Quốc, chỉ có một phần rất ít tiếp giáp với Nga, còn ba mặt Đông, Tây, Nam đều giáp
với Thái Bình Dơng. Với vị trí bán đảo nối liền với đại lục châu á mênh mông và nhìn
ra Đại Tây Dơng, Hàn Quốc có một địa hình tự nhiên phong phú và đa dạng. Phần
lớn đất đai ở đây đợc bao phủ bởi đồi núi trong đó có dãy Taeback là dãy núi lớn nhất
với những vách đá dựng đứng và những đảo đá nhỏ, chạy dọc theo bờ biển phía đông.
ở Hàn Quốc cũng có rất nhiều sông nằm rải rác trên đảo. Vùng biển bao quanh ba
hành công nghiệp hoá rất thành công và đã lập nên kỳ tích trên sông Hàn. Do đó
quan hệ với Hàn Quốc giúp Việt nam học hỏi đợc các kinh nghiệm về cách thức tiến
hành công nghiệp hoá, đồng thời rút ra đợc các bài học kinh nghiệm quý báu từ mầm
mống của một nền kinh tế phát triển quá nóng dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế vừa
qua, đa nền kinh tế Việt nam phát triển theo con đờng đúng đắn nhất.
Những năm trớc đây, Việt nam chỉ quan hệ buôn bán chủ yếu với Liên Xô và các
nớc Đông Âu. Trong thời kỳ 1976 1990 chỉ tính riêng 4 nớc Liên Xô (cũ), Ba Lan,
Tiệp khắc (cũ) và Hungari đã chiếm tới 84,2% xuất khẩu và 92,1% nhập khẩu của
Việt nam từ khu vực một. Buôn bán với các nớc này, đặc biệt là Liên Xô (cũ) chúng
ta đợc hởng các điều kiện u đãi, không những về thanh toán qua con đờng viện trợ,
vay nợ mà còn đợc u đãi với giá thấp hơn so với giá trên thị trờng thế giới. Các sản
phẩm xuất khẩu chính của Việt nam sang các nớc này là cây công nghiệp dài ngày