UNIT 1: A visit from a pen pal
A/ Từ mới và cấu trúc cần nhớ
•1. stay with sb: ở với ai
•2. to be from somewhere = come from s.w: đến từ đâu
•3. correspond (v): tương ứng, phù hợp. liên lạc ...
corresponding (adj) ; correspondingly (adv) ; correspondence (n) ;
correspondent: phóng viên
•4. correspond with sb: trao đổi thư từ với ai
•5. at least (adv): tối thiểu, ít nhất ; >< at most (adv): nhiều nhất
•6. at once: ngay lập tức ; at last: cuối cùng ; at the moment: ngay lúc
này ; at home: ở nhà
•7. take sb to somewhere: đưa ai đi đâu
•8. take sb in: lừa dối ai
•9. vestige: di tích
•10. to be impressed by sth: bị ấn tượng bởi cái gì
•11. impress with sth: gây ấn tượng bằng cái gì, làm cho khâm phục
•12. impress sth on/ upon sb: để lại một dấu ấn sâu đậm trong tâm trí ai, làm cho
ai nhận thức rõ cái gì
impression (n) ; impressive (adj)
•13. to be busy with sth/ V-ing sth: bận rộn với cái gì/ làm gì
Chú ý: busy vừa là tính từ vừa là động từ
•14. Like Bao, Minh + V + O: giống như Bao, Minh là .............
•15. the Temple of Literature: Văn Miếu
•16. want to V sth: muốn làm gì
•17. mosque: nhà thờ hồi giáo
•18. pray for sb: cầu nguyện cho ai
•19. It's difficult for sb to do sth: Khó khăn đối với ai để làm gì
•20. have difficulty in st/ doing sth: có khó khăn trong làm gì
•21. depend on sb/ sth: phụ thuộc vào ai/ điều gì; trông cậy vào.....
•22. keep in touch with sb: liên lạc với ai ; keep up with sb: vẫn giữ liên lạc với
ai
Monday ....
last + mùa trong năm: summer, fall ... ; last summer ...
in + năm đã qua: 1988, 2008 .....; in 2008 ...
khoảng thời gian + ago (a week ago, two days ago ...)
the other day (ngày nọ)
•3. Phân loại:
Thì quá khứ đơn được chia làm ba thể:
•a) Affirmative form (Thể khẳng định)
* Đối với động từ To be:
S + WERE/ WAS ...
- Nếu chủ ngữ là: I/ he/ she/ it và danh từ số ít: was
- Nếu chủ ngữ là: we/ they/ you và danh từ số nhiều: were
E.g. I was at home last night.
My parents were at school yesterday.
* Đối với những động từ thường có quy tắc, thường thêm ed
E.g. clean → cleaned
- Nếu động từ tận cùng là e, ta chỉ thêm d mà thôi.
E.g. live → lived
- Nều động từ tận cùng là một phụ âm + y, đổi y thành i + ed
E.g. study → studied
- Nếu động từ có một âm tiết mà tận cùng là một nguyên âm + phụ âm
(ngoại trừ phụ âm w, y) ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ed
E.g. stop → stopped
* Đối với những động từ bất quy tắc: học thuộc lòng theo bảng động từ bất
quy tắc và sử dụng đúng hình thức quá khứ của nó ở cột hai.
E.g. My father bought a new car yesterday.
•b) Negative form (Thể phủ định)
* Đối với động từ To be
S + WERE/ WAS + NOT ...
E.g. She was not at home yesterday.
Chú ý: Động từ tobe chỉ dùng dạng ‘were'
E.g. I don't have enough time to finish my exam.
I wish I had enough time to finish my exam.
•2. Mong ước trong tương lai (mong điều gì sẽ xảy ra hoặc muốn ai đó làm
việc gì trong tương lai):
S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + WOULD/ COULD + V ....
E.g. She will not tell me.
I wish she would tell me.
•3. Mong ước trong quá khứ (thể hiện sự hối tiếc điều gì đã xảy ra trong quá
khứ):
S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + HAD + P2 ...
E.g. I wish I hadn't eaten so much ice cream. (= but I ate so much ice cream)