Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
TUẦN I Ngày soạn : 16 /8/2010
Ngày giảng: 20/ 8/ 2010
TIẾT 1:
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hố Chí Minh là sự kết hợp hài hòa
giũa truyền thôïng và hiện đại , dân tộc và nhân loại , thanh cao và giản dị .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc , tìm hiểu , phân tích văn bản nhật dụng.
3. Giáo dục: Từ lòng kính yêu , tự haò về Bác , học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập và
rèn luyện theo gương Bác .
B. Phương pháp: Nêu vấn đề , phân tích
C. Chuẩn bị:
1.GV:Tìm hiểu về đời sống sinh hoạt của Người qua tư liệu .
Phân tích được các luận điểm then chốt
2. HS: Đọc , soạn bài theo hướng dẫn sgk.
D. Tiến trình:
I . Ổn định lớp(1
”
)
Sỉ số 9A:Vắng
II.Bài cũ:(5
’
) Giới thiệu chương trình Ngữ Văn 9. Phương pháp học tập bộ môn .
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Khẳng định tầm vóc văn hóa của chủ tịch Hồ Chí Minh : Hồ Chí
Minh không những là nhà yêu nước , nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn
hóa thế giới - vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh ->
bài sẽ được tìm hiểu trong 2 tiết .
2. Triển khai:
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 1
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
- Đọc mẫu 1 đoạn.
HS: 3 hs đọc hết bài . -> nhận xét.
GV: Hướng dẫn tìm hiểu chú thích sgk.
Viết về phong cách Hồ Chí Minh , tác
giả đã nêu bật vấn đề cơ bản nào ?
HS: Nêu luận điểm then chốt , cách lập
luận.
Đọc lại đoàn 1 sgk
GV: Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức
văn hóa của Bác như thế nào? Bằng
những con đường nào Người có được
vốn văn hóa ấy? Điều kì lạ nhất trong
phong cách văn hóa của HCM là gì? Vì
sao có thể nói như vậy?
HS: Phát hiện, C/m được vốn tri thức
văn hóa sâu rộng của Bác , điều kiện
tiếp thu .
GV: Phân tích , bình giảng .
Tiêu chí tiếp thu của Người là gì ? Vì
sao
HS: Chỉ ra việc tiếp thu có chọn lọc.
GV:- Không chịu ảnh hưởng 1 cách thụ
động, tiếp thu cái hay cái đẹp đồng thời
phê phán cái hạn chế, tiêu cực; trên nền
tảng văn hóa dân tộc.
II / Đọc -hiểu văn bản: (19’)
* Luận điểm then chốt : Phong cách Hồ Chí
Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tính dân tộc và
Minh có vốn tri thức văn hóa nhân loại vô cùng sâu rộng ?
V. Dặn dò (2’): Đọc lại văn bản , nắm nội dung đã phân tích.
Tìm hiểu tiếp đoạn 2 và 3: Vẻ đẹp của phong cách HCM (sống và làm việc); Ý nghĩa
của phong cách đó -> có dẫn chứng minh họa .
Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về CS và làm việc của Bác. Giáo viên : Lê Thị Tuyết 2
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
Ngày soạn : 17 / 8/ 2010
Ngày giảng: 20 / 8 / 2010
TIẾT 2:
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (TT)
Lê Anh Trà
A. Mục tiêu ( Tiết 1)
B.Phương pháp: Phân tích, nêu vấn đề.
C.Chuẩn bị: ( Tiết 1)
D.Tiến trình:
I. Ổn định lớp(1’) Sỉ số 9A: Vắng
II. Bài cũ: (4’)
Có nhận xét gì về vốn tri thức văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh ?
Bằng cách nào mà Người có được nó ? Em học được gì ở Người từ cách học trên?
III. Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng đó được Người thể hiện như thế
nào trong lối sống ? Ý nghĩa của phong cách đó? -> Tiết 2
2.Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Lối sống rất bình dị , rất VN , rất
phương Đông của Bác được biểu hiện như
thế nào ? Trên những mặt nào?
- Cách sống giản dị , đạm bạc của chủ tịch Hồ
Chí Minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng
3. Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh:
- Giống các vị danh nho: không phải là tự
thần thánh hóa , tự làm cho khác đời , hơn
người mà là cách di dưỡng tinh thần, một
quan niệm thẩm mĩ về lẽ sống.
- Khác các vị danh nho: Đây là lối sống của
một người cộng sản lão thành, một vị chủ tịch
nước, linh hồn của dân tộc trong hai cuộc
kháng chiến chống Pháp, Mĩ và công cuộc
XD CNXH.
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 3
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
phẩm chất cao quý của phong cách HCM,
người viết đã dùng những biện pháp nghệ
thuật nào?
HS: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật tiêu
biểu .GV: Phân tích ,C/m tác dụng của nó .
: Tóm lại , ta có thể tóm tắt những vẻ đẹp
của phong cách HCM như thế nào?
- Bài văn có ý nghĩa gì?
HS: Nêu ý nghĩa, đọc ghi nhớ .
III/. Tổng kết :(5’)
1/ Nghệ thuật :
- Kết hợp giữa kể vào phân tích, bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
- So sánh với các bậc danh nho xưa, đối lập
giữa các phẩm chất, khái niệm, ...
- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt.
II.Bài cũ: (3’) Giới thiệu chương trình Tiếng Việt 9 và sách tham khảo .
III. Bài mới:
1. 1 Giới thiệu bài:.Trong giao tiếp người tham gia hội thoại cần đảm bảo những phương
châm nào ? Vì sao ? Bài mới .
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 4
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
2. Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HS: Đọc đoạn hội thoại sgk
GV: Khi An hỏi ‘’ học bơi ở đâu ?’’ mà
Ba trả lời’’ ở dưới nước ‘’thì câu trả lời
có đáp ứng điều mà An muốn biết
không ? Vì sao?
Cần trả lời như thế nào ?
HS: Giải nghĩa từ bơi : Di chuyển trong
nước hoặc trên mặt nước bằng cử động
của cơ thể .
-> Bơi ở dưới nước là điều dĩ nhiên .
GV: Vậy điều An muốn biết ở đây là
gì ?
HS: Một địa điểm cụ thể nào đó .
GV: Nói mà không có nội dung là một
hiện tượng không bình thường trong
giao tiếp vì nó chưa chuyển tải được 1
nội dung .Từ đó , có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp ?
HS: Nêu được phương châm về lượng
Kết luận 1
GV: Hướng dẫn hs kể lại truyện
cười”Lợn cưới, áo mới”
-> Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói
=>Phương châm về lượng: Nói có nội dung,
nội dung lời nói phải đúng yêu cầu giao tiếp,
không thừa, không thiếu
* Ghi nhớ 1 : Sgk
II / Phương châm về chất: (10’)
*Ví dụ: Truyện cười“Quả bí khổng lồ” Sgk
Nhận xét :
- Truyện cười phê phán tính nói khoác, nói
những điều mà chính mình cũng không tin là
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 5
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
gì?
HS: Không nên nói sai sự thật .
GV: Nếu không biết chắc vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy
cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
HS: Không mà nên nói: hình như , có
lẽ,..
GV: Vậy, trong giao tiếp cần lưu ý điều
gì?
HS: Nói có sách, mách có chứng
Đọc ghi nhớ 2 Sgk
có thật.
-> Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà
mình không tin là đúng hoặc không có bằng chứng
xác thực. Phương châm về chất
* Ghi nhớ 2 : Sgk
III./ Luyện tập: (15’)
3.Giáo dục: Ý thức độc lập , sáng tạo trong TM.
B. Phương pháp: Ôn luyện, nêu vấn đề .
C. Chuẩn bị:
1.GV: Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. HS: Ôn lí thuyết (Lớp 8) , câu hỏi Sgk
D. Tiến trình:
I Ổn định lớp: Sỉ số 9A vắng:
II.Bài cũ: Giới thiệu chương trình Tập Làm Văn lớp 9 .
Phương pháp học tập bộ môn .
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:.TM là gì ? Việc đưa 1 số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết
minh nhằm mục đích gì? -> bài học .
2. Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Văn bản thuyết minh là gì ?
Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?
Có những phương pháp thuyết minh nào ?
HS: Nhắc lại kiến thức lớp 8
GV: Kết luận
HS: 2 em đọc văn bản sgk
GV: Bài văn thuyết minh đặc điểm gì? Của
đối tượng nào ?
Văn bản ấy có cung cấp tri thức về đối tượng
không ?
Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng
cách đo đếm , liệt kê không? ( không )
HS: Nêu suy nghĩ -> chuẩn bị
GV: Vấn đề : Sự kì là của Hạ Long là vô tận
được tác giả thuyết minh bằng cách nào ?
HS: Tưởng tượng và liên tưởng
+ Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di
chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của
cảnh sắc .
+ Tùy theo góc độ và tốc độ di chuyển của du
khách, của hướng ánh sáng, ...tạo ra thế giới
sống động, biến hóa lạ lùng .
GV: Bài văn đã trình bày được sự kì lạ của
Hạ Long chưa ? Nhờ biện pháp NT gì?
HS: Đọc ghi nhớ :sgk .
- Tác giả cung cấp tri thức của 1 đối
tượng ở 1 phương diện khác : Đá và
Nước Hạ Long đem lại cho du khách
những cảm giác thú vị
Bài văn thuyết minh đã sử dụng biện pháp
tưởng tượng và liên tưởng .
‘’ Chính Nước làm cho Đá ..............hồn ‘’ .
=> Miêu tả những biến đổi của hình ảnh
đảo đá , biến chúng từ vật vô tri thành vật
sống động , có hồn .
* Ghi nhớ :sgk
II/ Luyện tập : (10’)
Bài tập 1: sgk
a. Đây là một văn bản TM có sử dụng một số biện pháp NT
- Tính chất TM thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : họ , giống, loài ; tập tính
sinh sống , sinh sản , đặc điếm cơ thể ; thức tĩnh ý thức giữ gìn vệ sinh , diệt ruồi .
- Các phương pháp TM :
+ Định nghiã : thuộc họ côn trùng 2 canh, mắt lưới ,..........
+ Phân loại : các loại ruồi
+ Số liệu : số vi khuẩn , số lượng sinh sản mỗi cặp ruồi , ........
+ Liệt kê : Mắt lưới , chân tiết ra chất dính ..........
Công dụng của nó ? Trình bày BT 2 Sgk.
III./ Bài mới:
1. Giới thiệu bài:. Bài cũ
mới : Vận dụng như thế nào cho có hiệu quả ?
-> Luyện tập.
2. Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị của hs
Nêu yêu cầu của tiết luyện tập.
HS: Thảo luận theo nhóm lớn
T1,2: TM về cái quạt điện
T3,4: TM về chiếc nón
lập dàn ý , trình bày.
GV: hướng dẫn thảo luận , trình bày
kết luận bằng dàn ý .
HS: Viết phần MB (từng hs)
-> trình bày, nhận xét .
GV: Có thể MB bằng cách nào?
Cần sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
trong bài TM trên?
HS: Phát biểu .
I./ Nội dung luyện tập:
* Lập dàn ý thuyết minh:
Bài tập 1: TM về cái quạt điện
- MB: Cái quạt tự giới thiệu về mình .
- TB: Cái quạt tự tả hình dáng bên ngoài, cấu
tạo bên trong , chức năng vận hành và tác
dụng đối với con người.
- KB: Quan hệ của quạt với người sử dụng ,
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
G.G. Mác-két
A.Mục tiêu :
1.Kiến thức: - Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là
ngăn chặn nguy cơ đó.
- Đặc sắc nghệ thuật của VB nghị luận chính trị XH với lí lẽ rõ ràng, toàn diện, cụ thể và
đầy sức thuyết phục.
2.Kĩ năng: Phân tích luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận CTXH.
3.Giáo dục: Giáo dục ý thức bảo vệ hòa bình, quí trọng sự sống cho hs.
B. Phương pháp: Nêu vấn đề , phân tích
C. Chuẩn bị:
1.GV: Sưu tầm toàn văn bản ‘’ Tuyên bố thế giới .................’’
2. HS: Đọc - soạn bài theo sgk
D. Tiến trình:
I./ Ổn định lớp (1’) Sỉ số 9A vắng:
II./ Bài cũ: (5’)
Vì sao có thể nói : Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao ?
Đọc những câu thơ hay kể những mâu chuyện chứng minh đức tính trên của Người?
III. / Bài mới:
1. Giới thiệu bài:.Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất , sóng thần
là ở những điểm nào ?
- Mỗi chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đ/ t vì một thế hòa bình ?
Học sinh trả lời -> vào bài học
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 10
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
2.Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HS: Đọc chú thích * sgk
GV: Bổ sung thêm tư liệu về chiến tranh
2. Đọc - chú thích
Sgk
3. Kiểu loại :
Văn bản nhật dụng : nghị luận chính trị xã hội
.
4. Bố cục văn bản : ( đoạn trích )
Chia làm 3 đoạn :
Đoạn 1 : ‘’ Đầu ....................đẹp hơn ‘’:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đè nặng
lên toàn trái đất .
Đoạn 2: ‘’ Tiếp ...................của nó ‘’
Chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí của
chiến tranh hạt nhân .
Đoạn 3: Còn lại
Nghĩa vụ của chúng ta và đề nghị của tác giả .
II/ Đọc - hiểu văn bản : (15’)
1. Tìm hiểu luận điểm và các luận cứ của
văn bản :
* Luận điểm :
- Nguy cơ khủng khiếp của chiến trang hạt
nhân đang đe dọa toàn thế giới
- Đấu tranh chống lại và xóa bỏ nguy cơ này
vì một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp
bách của toàn thể nhân loại .
* Luận cứ :
- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có
khả năng hủy diệt cả trái đất và các hành tinh
khác trong hệ mặt trời
- Chạy đua vũ trang nhất là vũ trang hạt nhân
là vô cùng tốn kém và phi lí
D. Tiến trình:
I./ Ổn định lớp: (1’)Sỉ số 9A vắng:
II./Bài cũ: (4’)
Hãy sơ lược về tác giả , hoàn cảnh ra đời văn bản “Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình” ?
Nêu nhận xét về cách lập luận của tác giả ?
III/. Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2 luận điểm ấy được tác giả phân tích , chứng minh như thế nào? -> Tiết 2
2.Triển khai:
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 12
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Trong đoạn đầu bài văn, nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và
toàn bộ sự sống trên trái đất đã được tác
giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách lập luận
nào?
HS:Phân tích
GV: Gợi ý:
- Nhận xét cách mở đầu của tác giả?
(Mở đầu bằng 1 câu hỏi rồi tự trả lời bằng
1 thời điểm hiện tại rất cụ thể, với những
con số cụ thể, đơn giản).
- Những thời điểm và con số nêu ra cụ thể
có tác dụng gì?
-So sánh nào đáng chú ý ở đoạn này?
- Em hiểu thế nào về thanh gươm Đa-mô-
clét , dịch hạch ?
HS: Phân tích, minh họa.
1
2
3
-100 tỉ U SD để giải quyết những vấn đề
cấp bách, cứu trợ y tế , giáo dục cho 500
triệu trẻ em nghèo trê thế giới .
- Kinh phí của chương trình phòng bệnh
14 năm và phòng bệnh sốt rét cho 1 tỉ
người và cứu 14 triệu trẻ em châu Phi
- Năm 1985: 575 triệu người thiếu dinh
- Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném
bom chiến lược B. 1B và 7000 tên lửa
vượt đại châu.
- Bằng giá 10 chiếc tàu sân bay Ni-mít
mang vũ khí hạt nhân của mĩ dự định sản
xuất từ 1986-> 2000.
- Gần bằng kinh phí sản xuất 149 tên lửa
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 13
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
4
dưỡng
- Tiền nông cụ cần thiết cho các nước
nghèo trong 4 năm.
- Xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới.
MX.
- Bằng tiền 27 tên lửa MX.
- Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ
khí hạt nhân.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV:Qua bảng so sánh trên , có thể rút ra
yếu của XH như y tế, gd, thực phẩm ,... được
đối sánh với sự tốn kém của chi phí cho việc
chạy đua vũ khí chuẩn bị chiến tranh hạt
nhân; hiển nhiên mà phi lí -> đi ngược lại lí
trí lành mạnh của con người.
- Chiến tranh hạt nhân: hủy diệt sự sống trên
trái đất là phản tiến hóa, là đi ngược lại lí trí
tự nhiên.
3. Đoạn kết:Bàn luận về nhiệm vụ khẩn
thiết trước mắt chúng ta
- Tác giả muốn gửi 1 thông điệp : Đ/t ngăn
chặn c/t hạt nhân, cho 1 thế giới hòa bình.
- Đưa ra 1 đề nghị: cần lập ra 1 nhà băng lưu
giữ trí nhớ nhằm nhấn mạnh: Nhân loại cần
giữ gìn kí ức của mình; lịch sử sẽ lên án
những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào
thảm họa hạt nhân.
III./ Tổng kết: (5’)
* Ghi nhớ : Sgk
IV.Cũng cố: (3’) Làm (nói) phần luyện tập SGK (Liên hệ tình hình thực tế hiện nay).
V. Dặn dò: (2’) Nắm nội dung bài î học .
Làm (viết ) phần luyện tập SGK
Chuẩn bị : Tuyên bố thế giới ...
Sưu tầm : tài liệu , tranh ảnh về việc xâm phạm quyền trẻ em.
Công ước về quyền trẻ em của LHQ..
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 14
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
Ngày soạn : 26 / 8 / 2010
Ngày giảng: 31 / 8/ 2010
HS: Phân tích VD
Đọc ghi nhớ 1 sgk
GV: TN: - Dây cà ra đây muống
- Lúng búng như ngậm hột thị
Dùng để chỉ những cách nói như thế nào ?
- Hậu quả của những cách nói đó ?
- Bài học rút ra ?
HS: Xác định nghĩa của các câu thành ngữ
-> Hậu quả , bài học rút ra
I / Phương châm quan hệ : (8’)
1 . VD : Sgk
Thành ngữ : Ông nói gà , bà nói vịt
2. Nhận xét :
- Đó là tình huống hội thoại mà mỗi người
nói về một đề tài khác nhau
- Hậu quả : Người nói và người nghe không
hiểu nhau
=> Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài
hội thoại
. * Ghi nhớ 1: sgk
II/ Phương châm cách thức (10’)
1. Thành ngữ :
+Dây cà ra dây muống: nói năng dài dòng
rườm rà
+ Lúng búng như ngậm hột thị : nói năng
ấp úng , không rành mạch , không thoát ý
Hậu quả :
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 15
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
GV: Nhận xét
* Ghi nhớ 2 : sgk
III/ Phương châm lịch sự : (7’)
1. VD : Truyện người ăn xin (Sgk)
2. Nhận xét :
Vì cả hai đều cảm nhận được sự chân thành
và tôn trọng của nhau
-> Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối
thoại, không phân biệt sang hèn , giàu
nghèo
* Ghi nhớ 3 : sgk
IV.Luyện tập : (13’)
Bài tập 1: Các câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò ngôn ngữ trong giao tiếp.
Khuyên ta nên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp.
HS: Tìm thêm.
Bài tập 2: Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là nói giảm , nói tránh.
VD: Chị cũng có duyên. (xấu)
Em không đến nỗi đen lắm! (chê đen).
Bạn hát cũng không đến nỗi nào! (chưa hay)
Bài tập 3:Chọn từ ngữ thích hợp.
a. nói mát b. nói hớt c.nói móc d. nói leo e. nói ra đầu ra đũa
=> liên quan đến phương châm lịch sự, cách thức.
Bài tập 4: Đôi khi người nới phải dùng cách diễn đạt như vậy vì:
a. Khi người nói chuẩn bị hỏi về 1 vấn đề không đúng vào đề tài mà 2 người đang trao đổi,
để tránh người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ -> người nói phải
dùng cách diễn đạt trên.
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 16
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
IV.Cũng cố:(2’) Khi giao tiếp những phương nào cần tuân thủ ?
Có khi nào giao tiếp không cần sử dụng các phương châm đó không? VD?
V. Dặn dò:(1’)Nắm nội dung bài học
HS: Traø lời theo chuẩn bị.
GV: Những câu văn nào miêu tả cây
chuối?
I./ Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh: (20’)
1.Văn bản: Cây chuối trong đời sống Việt Nam
2. Nhận xét:
- Nhan đề văn bản muốn nhấn mạnh: Vai trò của
cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần
của người VN từ xưa đến nay.
- TM:
+ Môi trường sống của cây chuối.
+ Tác dụng của cây chuối.
+ Các loại chuối: đặc điểm quả, công dụng.
- MT:
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 17
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
HS: Chỉ ra các yếu tố TM, MT -> tác
dụng.
GV: Theo yêu cầu chung của VB , có thể
thêm hoặc bớt những ý nào?
HS: Bổ sung phần TM còn thiếu của văn
bản.
GV: Cần miêu tả thêm những đặc điểm
nào của cây chuối?
HS: Bổ sung yếu tố miêu tả.
GV: Hãy kể thêm những công dụng khác
của cây chuối?
HS: Bổ sung công dụng.
Đẻ bài TM thêm sinh động, hấp dẫn thì
Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như 1 cái cột trụ mọng nước, gợi ra cảm giác mát
mẽ, dễ chịu.
HS: Tự làm -> nhận xét, bổ sung.
Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố MT trong đoạn văn.
- Tách.... , nó có tai. - Chén của ta không có tai. - Khi mới...rất nóng.
Bài tập 3: Xác định những câu văn miêu tả.
- Qua sông Hồng ...mượt mà.
( HS xác định, GV bổ sung)
IV.Củng cố: (4’) - Vai trò của miêu tả trong TM?
- Cho VD -> phân tích.
V. Dặn dò: (1’) Nắm nội dung bài học
Làm các bài tập còn lại sgk + BT 3,4 (SBT )
Chuẩn bị:Luyện tập sử dụng.....(phần ở nhà)
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 18
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
Ngày soạn : 27 / 98/2010
Ngày giảng: 01 / 9/ 2010
TIẾT 10 :
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Mục tiêu :
.1.Kiến thức: Tiếp tục ôn tập, cũng cố kiến thức về văn bản thuyết minh , có nâng cao
thông qua việc kết hợp với miêu tả.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp về VB thuyết minh.
3.Giáo dục: Ý thức tự học, tự rèn của học sinh.
B. Phương pháp: Ôn luyện.
C. Chuẩn bị:
1.GV: Đặc điểm của con trâu ; yếu tố TM và yếu tố miêu tả .
2. HS: Làm phần I Sgk.
D. Tiến trình:
- Vấn đề cần trình bày :
Vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống của
người nông dân Việt Nam.
- Tìm ý :
+ Con trâu là sức kéo chủ yếu
+ Con trâu là tài sản lớn nhất
+ Con trâu trong lễ hội , đình đám , truyền
thống.
+ Con trâu đối với tuối thơ
+ Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và
chế biến đồ mĩ nghệ .
2/ Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéo của
con trâu.
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 19
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
II./ Luyện tập: (15’)
Bài tập 1, 2 : Viết đoạn văn có kết hợp TM với MT ( ý 1 - Sgk)
HS: Tự làm -> trình bày.
GV: Nhận xét, bổ sung.
- Xác định đâu là yếu tố TM.
- Xác định đâu là yếu tố miêu tả (tác dụng).
IV.Củng cố: (4’) - GV: Đọc 1 số mở bài tham khảo cho đề trên (Sgv)
- Đọc văn bản đọc thêm: Dừa sáp (sgk).
- Hướng dẫn cách viết các đoạn tiếp theo.
V. Dặn dò: (2’)
- Làm các bài tập 1,2 Sgk theo đề 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
(Bài hoàn chỉnh)
- Ôn lí thuyết văn TM.có sử dụng 1 số biện pháp NT và yếu tố miêu tả ; kĩ
năng làm bài.
Chuẩn bị:Viết bài số 1 (Văn TM. có sử dụng ...).
sống...” tại Hội nghị cấp cao thế giới họp tại LHQ (Mĩ) năm 1990 đã nói lên tầm quan
trọng của vấn đề này.-> vào bài học
1. Triển khai:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Văn bản trên được trích từ đâu? Nêu
xuất xứ?
HS: Trình bày
GV: Bổ sung: Hội nghị diễn ra trong bối
cảnh mấy mươi năm cuối thế kỉ XX,
KHKT phát triển, KT tăng trưởng, tính
cộng đồng hợp tác giữa các quốc gia trên
thế giới được củng cố, mở rộng. Đó là
những điều kiện thuận lợi đối với nhiệm
I/ Đọc - tìm hiểu cấu trúc văn bản : (20’)
1.:Xuất xứ văn bản:
Trích phần đầu bản “Tuyên bố” của Hội
nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp lại LHQ.
Niu O óc ngày 30/ 9/ 1990
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 21
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Bên cạnh đó
cũng có không ít khó khăn, nhiều vấn đề
cấp bách đang đặt ra: sự phân hóa rõ rệt
về mức sống giữa các nước, giàu nghèo,
c/t và bạo lực ở nhiều nơi trên thế giới;
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt,
tàn tật, nguy cơ thất học ngày càng
nhiều, ...
- Hướng dẫn cách đọc : rõï ràng , dứt
- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thực
hiện nhiệm vụ quan trọng.
- Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể.
Ngoài ra, toàn văn bản còn có 2 phần tiếp
theo là: Những cam kết & Những bước tiếp
theo.
=> VB rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần
chặt chẽ.
II/ Đọc - hiểu văn bản(15’)
1. Mở đầu:
Mục 1: Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và
nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới.
Mục 2: hái quát những đặc điểm, yêu cầu
của trẻ em, khẳng định quyền được sống,
được phát triển trong hòa bình, hạnh phúc.
=> nguyên nhân và mục đích của vấn đề.
- Cách nêu vấn đề: gọn, rõ, có tính chất
khẳng định.
IV.Cũng cố: (3’)
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 22
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
GV:Vấn đề về quyền, giáo dục và chăm sóc trẻ em ở trường, địa phương em đang
được thực hiện như thế nào? Tại sao ?
HS: Liên hệ
V. Dặn dò: (2’) Nắm nội dung đã học (cấu trúc văn bản, nội dung phần mở đầu).
Chuẩn bị : Đọc, soạn phần còn lại.
Sưu tầm tài liệu , tranh ảnh minh họa những hành vi vi phạm quyền trẻ em.
Ngày soạn : 11 / 9/2007
Ngày giảng: 15 / 9/ 2007
TIẾT 12 TUYÊN BỐ THẾ GIƠIÏ VỀ SỰ SỐNG CÒN,
nhiệm phải đáp ứng những thách thức trên
thuộc về các nhà lãnh đạo, các nguyên thủ
quốc gia.
- Mục 4,5,6: Những vấn đề về thực trạng của
trẻ em trên nhiều nước, nhiều vùng khác nhau
đã trở thành nạn nhân của bao vấn nạn XH.
Trẻ em giờ đây;
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo
lực, CN khủng bố, phân biệt chủng tộc, xâm
lược, sống tha hương, bị bóc lột, bị lãng quên,
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 23
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
GV: Ngoài ra, trẻ em còn là nạn nhân của
tệ nạn buôn bán trẻ em, của nạn dịch
HIV- AIDS, các thiên tai, ...
- Nhận thức, tình cảm của em sau khi đọc
phần này?
HS: Phát biểu.
- Đọc phần Cơ hội.
GV: Qua phần Cơ hội , em thấy việc bảo
vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế
giới hiện nay có những điều kiện thuận
lợi gì?
HS: Nêu được những điều kiện thuận lợi
của mỗi mục 8,9.
GV:Phân tích thêm những cơ hội.
Ở VN, trẻ em đang có những cơ hội nào?
Vì sao?
HS: Liên hệ tình hình ở nước ta và ở địa
phương.
sang mục đích phi quân sự -> trong đó có
phúc lợi trẻ em .
- Những quan tâm của Đảng, NN ta về quyến
trẻ em trong các lĩnh vực GD, y tế, ...
4. Những nhiệm vụ :
- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh
dưỡng , giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em là
nhiệm vụ đặc biệt quan trọng có thể thực hiện
được.
- Trẻ em tàn tật, trể em có hoàn cảnh sống đặc
biệt cần được quan tâm nhiều hơn.
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em.
- Xóa nạn mù chữ cho trẻ em.
- bảo vệ bà mẹ mang thai, sinh đẻ, vấn đề DS
- KHHGĐ.
- GD tính tự lập, tinh thần trách nhiệm và tự
tin của trẻ.
- Đảm bảo sự tăng trưởng & phát triển kinh
tế.
- Phối hợp đồng bộ giữa các nước, sự hợp tác
quốc tế.
III. Tổng kết: (4’)
- Trẻ em hôm nay- thế giới ngày mai: vấn đề
quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cả
cộng đồng.
-Thực hiện vấn đề này thể hiện trình độ văn
minh của 1 đất nước, 1 XH, 1 thể chế chính
trị cao hay thấp , tiến bộ hay lạc hậu; nhân
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 24
Trường THCS Hải Thượng Giáo án Ngữ Văn 9
II.Bài cũ: (4’)
1. Khi giao tiếp ,cần tuân thủ những phương châm.hội thoại nào? BT 4 sgk
2. Khi giao tiếp cần tránh những điều gì ? BT 5
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Trong thực tế có khi nào các phương châm.hội thoại không được tuân
thủ. hay không? Vì sao ? -> vào bài mới
Giáo viên : Lê Thị Tuyết 25