Giáo án Ngữ Văn 12
Tiết 23-24: Giảng văn: Tây Tiến
(Quan g Dũng).
A. Mục tiêu cần đạt:Thông qua cảm hứng bi húng của bài thơ, hớng dẫn HS phân tích, tìm hiểu:
-Phẩm chất anh hùng, tinh thần yêu nớc của các chiến sĩ Tây Tiến. Không sờn lòng trớc khó khăn,
gian khổ, họ vẫn phơi phới lạc quan, sẵn sàng hi sinh vì lí tởng cách mạng.
- Vẻ đẹp hoang vu, kì thú, hấp dẫn của phong cảnh ăn khớp với tâm hồn lãng mạn, anh hùng của các
chiến sĩ Tây Tiến.
B.Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động1: Giúp Hs tìm hiểu vài nét về tác
giả Quang Dũng và đoàn quân Tây Tiến.
TT1. gọi 1 Hs đọc tiểu dẫn.
TT2: Hãy nêu những hiểu biết của em về
nhà thơ Quang Dũng?
TT3: Những hiểu biết của em về đoàn quân
Tây tiến?
Hoạt động 2: Giúp Hs phân tích bài thơ:
TT1: Đọc
TT2: Xác định bố cục phân tích.
TT3: Bài thơ này lúc đầu có tên là Nhớ
Tây Tiến. Và mở đầu bài thơ chính là nỗi
nhớ đó. Em hãy cho biết nỗi nhớ của nhà
thơ đợc khắc hoạ qua câu thơ nào?
TT4: Từ nỗi nhớ chơi với đó tác giả gợi về
trong bài thơ những chi tiết rừng núi biên c-
ơng. Đó là nhũng chi tiết cụ thể nào?
- Âm điệu của ba câu thơ bên?
âm điệu trúc trắc, nhọc nhằn địa thế núi rừng
hiểm trở, dữ dội.
+. Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Muờng Hịch cọp trêu ngời.
cảnh sắc hoang vu, rùng rợn nơi rừng sâu nớc
thẳm.
- Sài Khao- Mờng Lát-Pha Luông-Mờng Hịch-
Mai Châu:gợi ý niệm về sự xa ngái và hoang sơ.
*Một bức tranh sinh động về cảnh rừng núi hoang
vu, hiểm trở và chứa đầy nguy hiểm đợc gợi qua nỗi
nhớ da diết và đằm sâu.
b. Tám câu tiếp:
1
Giáo án Ngữ Văn 12
nào?
TT7: Xuôi theo dòng cảm xúc của tác giả
chúng ta lại bắt gặp những hình ảnh khác
vẻ nên bớc chân đoàn quân Tây Tiến. Đó là
những hình ảnh nào? Em nhận xét gì về
những hình ảnh đó?
TT8: Em có nhận xét gì về bức tranh trong
những câu tho trên?
TT9: Tám câu tiếp qua nỗi nhớ của QD,
chúng ta thấy hiện lên bức chân dung của
ngời lính Tây Tiến. Bức chân dung đó đợc
khắc hoạ qua những nét cụ thể nào?
- Đoạn thơ sử dụng thành công hệ thống từ
Hán Việt. Đó là những từ nào? Tác dụng
của những từ đó?
TT10:Em có nhận xét gì về cảm xúc của
d. Bốn câu cuối:
Nh những lời vang vọng tởng khắc ghi vào mộ chí,
thể hiện khí phách anh hùng của những ngời lính.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
2. Nghệ thuật:
C. Củng cố:
1. Qua bài thơ, em thấy cái mới về hình ảnh ngời lính Tây Tiến so với hình ảnh ngời lính trong bài
Đồng chí ở chỗ nào?
2. Soạn bài Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm.
Tiết 25: Giảng văn: Bên kia sông đuống.
2
Giáo án Ngữ Văn 12
( Hoàng Cầm)
A.Mục tiêu cần đạt: Qua bài học giúp Hs:
- Cảm nhận đựoc tình yêu quê hơng nồng nàn tha thiết của tác giả. Tình yêu đó đợc xây dựng nên
bởi cảm xúc về vẻ đẹp văn hoá vùng Kinh Bắc.
- thấy đợc nghệ thuật tổ chức cấu tứ của bài thơ rất độc đáo: nhập thân vào lời tâm sự của đôi trai
gái để tỏ bày tình camt yêu quê hơng.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích những tác phẩm trữ tình dài.
B. Tiến trình dạy- học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: hình tợng ngời lính trong bài thơ Tây tiến đợc vẻ nên thông qua những khía
cạnh nào?
3.Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học Sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giúp Hs tìm hiểu vài nét về nhà
thơ HC và bài thơ BKSĐ.
TT1. Hãy nêu một vài hiểu biết của em về
nhà thơ HC?
đang ở Việt bắc và nghe tin quê hơng mình bị giặc
xâm chiém.
II. Phân tích:
1.B ố cục:3 phần
+. Phần 1: Mời câu đầu
+. Phần 2: năm mơi câu tiếp
+. Phần 3: còn lại.
2. Phân tích.
a..Mời câu đầu: Nhớ tiếc và xót xa.
- mở đầu bằng một lời tâm sự giữa anh và
em.
-Em là một nhân vật phiếm chỉ, một bầu khí
quyển để thi nhân giãi bày tâm t, đó cũng là
phiên bản tâm hồn của tác giả.
- Sông Đuống( ngày xa) - cát trắng phẳng lì
- lấp lánh
-nằmnghiêng ghiêng
nằm ngiêng nghiêng trong kháng chiến trờng
kì linh hồn hóa dòng sông thổi vào dáng
điệu dòng sông chất đa tình, trẻ trung
+. Cảnh vật: xanh xanh bãi mía + ngô khoai
biêng biếc nhớ tiếc và xót xa càng dâng
3
Giáo án Ngữ Văn 12
TT4( chuyển tiếp) Từ cái nhớ tiếc, xót xa
bùng lên nh đợt sóng mạnh trên dòng sông cổ
tích. Đợt sóng đó lặng xuống để lan xa về
phía bên kia dòng sông. Nhớ bên kia dòng
sông nhà thơ nhớ đến cái gì?
TT5: Nếu những nét nhớ về vẻ đẹp văn hóa
- Mẹ con đàn lợn âm dơng
Chia lìa đôi ngả
Đám cới chuột đang tng bừng rộn rã.
Bây giờ tan tác về đâu.
Hiện tại tan tác, những nét đẹp quá khứ bị
giày xéo, chà đạp đến tan hoang.
- Điệp ngữ: Bây giờ tan tác về đâu
Bây giờ đi đâu về đâu. Trải dài
cả bài thơ những câu hỏi đau đớn cứ xoáy lui
xoáy lại quần xé tâm tởng của tác giả.
Sự đan xen, lồng quyện giữa cảm xúc nhớ
tiếc và xót xa sự chân thực của cảm xúc và tài
tình về cách dùng hình ảnh.
c. Đoạn còn lại:
( GV hớng dẫn HS tự tìm hiểu)
- Cảm xúc đoạn cuối: Một ớc vọng tơi sáng về tơng
lai.
III. Tổng kết:
1. Nội dung
2. Nghệ thuật:
Tiết 26: Làm văn: Mở bài, kết bài và chuyển đoạn trong bài văn nghị luận.
4
Giáo án Ngữ Văn 12
A. Mục tiêu cần đạt: Qua bài học, giúp HS:
- Hình thành đựoc kĩ năng mở bài, kết bài và chuyển đoạn trong một bài văn nghị luận.
- Từ việc nắm vững các nguyên tắc, ứng dụng để phân tích và làm các bài tập.
B. Tiến trình dạy- học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
- Các loại mở bài gián tiếp:
+. Diễn dịch: tức là nêu lên những ý khái quát
hơn vấn đề đặt ra trong bài rồi mới bắt vào vấn đề ấy.
VD:
+. Quy nạp: tức là nêu những ý nhỏ hơn vấn đề
đặt ra trong đề bài rồi tổng hợp lại thành vấn đề cần
nghị luận.
VD:
+. Tơng liên: là nêu một ý giống ý trong đề bài rồi
bắt sang vấn đề cần nghị luận.ý đợc nêu ra thờng là
tục ngữ, ca dao, danh ngôn hoặc những chân lí phổ
biến, những sự kiện nổi tiếng.
+. Đối lập: là nêu một vấn đề trái ngợc với ý trong
đề bài rồi lây đó làm cơ sở để chuyển sang vấn đề cần
nghị luận.
VD
B. Kết bài:
Là kết thúc vấn đề đã đặt ra ở phần mở bài và đã giải
quyết ở phần thân bài.
1. Nguyên tắc kết bài:
a. Phần kết bài phải thể hiện đúng quan điểm đã trình
bày ở phần thân bài.
5
Giáo án Ngữ Văn 12
TT2: Kể các cách kết bài? Có dân chứng để
làm rõ?
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS cách chuyển
đoạn:
b. Phần kết bài chỉ nêu những ý khái quát.
2. Cách kết bài:
+ Bài thơ Mộ( Chiều tối): Hai câu thơ đầu chạm khắc nên một khugn cảnh thiên nhiên
vắng lặng và buồn. Nhng đến hai câu thơ sau thì khung cảnh hoàn toàn khác, với chi tiết
lò than rực hồng cuối tác phẩm cho ta thấy sự ấm cúng trong khung cảnh, xua đi cái
lạnh lẽo của hai câu thơ trên.
+. Bài thơ Tảo giải( Giải đi sớm): Cảm xúc thơ vận động từ đêm tối(khổ 1) đến bình
minh tơi rạng(khổ2).
- Thông qua sự vận động đó, nói lên tâm hồn lạc quan, tự tin trớc cuộc sống, biết vợt
qua những gian nan, khó khăn của cuộc sống để khẳng định t tởng Muốn nên sự nghiệp
lớn/ Tinh thần phải càng cao.
3. Kết bài: Tổng kết lại nội dung đã chứng minh.
II. Đánh giá:
1.u điểm:
- Nhận thức đợc đề, lấy dẫn chứng sát hợp để chứng minh.
- Biết khái quát nhng giá trị đích thực của xu hớng vận động đó trong tâm hồn của tác
giả.
- Vận dụng tốt kiến thức đã học để triển khai.
2. Nhợc điểm:
- Nắm không chắc yêu cầu cơ bản của đề bài dẫn đến lấy những dẫn chứng không sát thực
thậm chí sai lệch.
- Diễn đạt lủng củng, câu cú sai ngữ pháp nhiều.
- Không ý thức đợc kết cấu chung của một bài văn nghị luận.
7
Giáo án Ngữ Văn 12
Tiết 28-29: Giảng văn: Đôi mắt
( Nam Cao)
A. Mục tiêu bài học: Qua bài học giúp HS:
- Thấy đợc giá trị bản tuyên ngôn của giới văn nghệ sĩ trong giai đoạn nhận đờng về cuộc kháng chiến
của nhân dân, vai trò của quần chúng nhân dân trong cuộc kháng chiến đó qua đôi mắt của Hoàng và
Độ.
- Nắm đựoc các giá trị về mặt nghệ thuật: cách dựng truyện, cách trần thuật, dựng đối thoại, khắc hoạ
II. Phân tích:
1. ý nghĩa nhan đề:
- Đôi mắt: cách nhìn nhận, đánh giá, quan niệm
về cuộc kháng chiến và lực lợng nông dân
tuyên ngôn nghệ thuật của một thế hệ nhà văn nh
Nam Cao.
2. Nhân vật Hoàng:
a. Ngoại hình:
- Dáng ngời, cử chỉ:
+ ngời khí to béo quá
+. bớc khệnh khạng vừa bớc vừa bơi cánh tay
kềnh kệnh ra hai bên
+. mặc áo ngủ màu xanh nhạt, phủ áo len trắng,
nịt lấy ngời tởng không thở đợc
Hoàng là một ngời no đủ, có cuộc sống phong
lu, nhàn nhã.
b. Cách sống của bản thân và của gia đình Hoàng.
- Nơi ở, miếng ăn:
+ Căn nhà ngói cao ráo, khang trang, sạch sẽ
+. Không thiếu thịt cá, ăn mía ớp hoa bởi
- Phong cách sinh hoạt:
+ Thích nuôi chó cảnh
+ nằm màn tuynh, nệm trắng
+ chiều chiều tụ tập đánh tổ tôm
8
Giáo án Ngữ Văn 12
TT6: Qua những chi tiết đó, em cho biết Hoàng đã
lựa chọn cho mình cách sống nh thế nào?
TT7: Hoàng đã nhìn về ngời nông dân và cuộc
kháng chiến với cách nhìn nh thế nào? Vì sao anh
xây dựng nhân vật, rất duyên trong cách kể
chuyện.
3. Nhân vật Độ.
a. Về cách sống:
+ theo đoàn nông dân khởi nghĩa trong cách
mạng tháng Tám.
+ làm việc trong xởng in, ngủ chung với công
nhân.
+ tự nguyện làm chân tuyên truyền nhãi nhép.
Độ cũng là một nhà văn tiền chiến nhng đã
thay đổi cách sống, rũ bỏ lối sống cá nhân, hoà
mình vào cuộc chiến đấu cảu nhân dân.
b. Về cách nhìn:
- Nhìn đúng hơn về quần chúng nhân dân: ngời
dân nớc mình vẫn có thể làm cách mạng mà làm
cách mạng hăng hái lắm nhìn vào bản chất
bên trong mến phục và tin tởng ngời nông
dân.
* Đánh giá nhân vật Độ:
- Điển hình cho nhà văn bấy giừo đang cố gắng tìm
đờng, cố gắng lột xác.
- Qua nhân vật Độ, Nam Cao tỏ thái độ đồng tình,
ca ngợi vừa ngầm khẳng định quan niệm sống đã
rồi hãy viết.
- Để khắc hoạ điều đó, Nam cao dùng ngôn từ lắng
sâu, nói ít nghĩ nhiều.
III. Tổng kết:
9
Giáo án Ngữ Văn 12
Hoạt động 3: Giúp HS tổng kết bài học.
không vì thế mà họ yếu ớt, suy nhợc, ngợc lại họ vẫn dữ oai hùm- rất mạnh mẽ.
- Hai câu tiếp: gợi lên sự lang mạn, yêu đời của những ngời lính trẻ.
- Hai câu tiếp: cho ta thấy đợc sự hi sinh một cách thầm lặng của những ngời chiến sĩ.
Nhng không vì thế mà họ nhụt chí, yếu mềm, ngợc lại càng vì thế họ càng mạnh mẽ hơn,
thể hiện đứng tính cách của những ngời lính( so sánh với hình ảnh ngời lính trong giai
đoạn trớc- Không hề đề cập đến sự hi sinh mất mát).
- Câu thơ cuối: khúc độc hành của dòng sông Mã nhng cũng chính là tiếng khóc th-
ơng của tác giả cho sự hi sinh của ngời lính.
Đúc kết lại hình ảnh ngời lính: vừa hào hùng nhng cũng rất lãng mạn, yêu đời, vừa
bi thơng nhng cũng rất mạnh mẽ.
2 điểm Kết bài:
- Khẳng định lại nhận định đó là một nhận định đúng
- Cái mới đó về mặt hình tợng không làm mờ đi hình ảnh ngời lính trong cảm nhận của
chúng ta mà ngợc lại cho chúng ta cái nhìn toàn diện hơn về vẻ đẹp của ngời bộ đội cụ
Hồ.
Tiết 32-33: Giảng văn: Đất nớc.
(Nguyễn Đình Thi)
11
Giáo án Ngữ Văn 12
A. Mục tiêu cần đạt: Qua bài học giúp HS:
- Hiểu đợc tình yêu đất nớc tha thiết của tác giả: tình yêu đó đợc chung đúc từ những điều cụ thể và
khái quát lên một tình yêu phổ quát mang tính nhân bản sâu sắc.
- Cảm nhận đợc giọng điệu tự hào, ca ngợi đất nớc và thái độ căm ghét sâu sắc tội ác của kẻ thù.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích những tác phẩm trữ tình dài.
B. Tiến trình dạy-học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: ý nghĩa nhan đề Đôi mắt:?
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo Viên và Học sinh Nội dung cần đạt.
Hoạt động 1: Giúp Hs tìm hiểu vài nét về
văn học, nhạc, họa
2. Về tác phẩm:
- Xuất xứ: Sáng mát trong nh sáng năm xa(1948) và
Đêm mittinh(1949)
Đất nớc: Kết quả của quá trình trăn trở và
suy nghĩ của cảm xúc tính sử thi( sâu sắc và
rộng lớn)
II. Phân tích:
1. Bố cục phân tích: gồm 3 phần:
+ 7 câu đầu: Mùa thu xa
+ 10 câu tiếp: Mùa thu nay
+ Còn lại: Đất nớc và niềm tin.
2. Phân tích:
a. Mùa thu x a : (7 câu đầu).
- Mùa thu xa- bản đàn xôn xao tinh tế
+ gió thổi mùa thu hơng cốm mới
+ sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
+ Những phố dài xao xác hơi may.
Cảm giác se lạnh, buồn nhng đẹp, vẻ
đẹp điển hình và lắng sâu.
+ ngời ra đi đầu không ngoảnh lại nhng vẫn
cảm nhận đợc: sau lng thềm nắng lá rơi đầy
cảm xúc lu luyến, bâng khuâng giằng xé tâm hồn
ngời xa cách.
giọng điệu: Trầm lắng, nhẹ nhàng, đều đều gợi
sự lu luyến, bâng khuâng, xao xuyến.
b. Mùa thu nay: (10 câu tiếp).
- Mùa thu nay khác rồi, đã thay áo mới
+ trời xanh
+ núi rừng
chủ quan hóa cảnh vật: gợi lên cảm giác đau
xót.
- Bát cơm chan đầy nớc mắt.
Bay còn giằng khỏi miệng ta
Thằng giặc Tây, thằng chúa đất
Đứa đè cổ, đứa lột da.
thực cảnh cùng cực, chua xót của ngời dân.
Những đau thơng đó không đè ép đợc lòng quyết
tâm, ý chí diệt thù.
Súng nổ rung trời giận dữ
Ngời lên nh nớc vỡ bờ
Nớc Việt Nam từ máu lửa
Rủ bùn đứng dậy sáng lòa.
Bản hùng ca ngợi ca tinh thần anh dũng của
toàn thể nhân dân Việt Nam, vừa mạnh mẽ vừa bình
dị.
Một đất nớc vùa đau thơng vừa anh hùng.
III. Tổng kết:
1. Nội dung
2. Nghệ thuật.
Ngày 19/11/2007.
Kí duyệt:
Tuần 15: Từ ngày 10-15/12/2007.
Tiết 40 : Giảng văn : Tiếng hát con tàu
(Chế Lan Viên)
13
Giáo án Ngữ Văn 12
A.Mục tiêu cần đạt:Qua bài học giúp HS :
- Cảm nhận đợc khát vọng về với nhân dân và đất nớc, với những kỉ niệm sâu nặng nghĩa tình trong
cuộc kháng chiến chống Pháp của nhà thơ, cũng là về với ngọn nguồn của cảm hứng thi ca.
* Phong cách thơ: Chất suy tởng triết lí mang vẻ
đẹp trí tuệ và sự đa dạng phong phú của thế giới
hình ảnh thơ.
2. Bài thơ: Tiếng hát con tàu
- Rút từ tập ánh sáng và phù sa(1960).
II,. Phân tích:
1. Bố cục phân tích:
THCT= bản giao hởng tâm trạng với 3 chơng
khúc:
- Trăn trở(2 khổ đầu)
- Hoài niệm (9 khổ giữa)
- Lên đờng( 4 khổ cuối)
2. Phân tích:
a) Trăn trở: (2 khổ đầu)
* Con tàu: biểu tợng cho khát vọng ra đi đến với
những mền xa xôi, đến với nhân dân, đất nớc và
cũng là đến với ớc mơ, những ngọn nguồn của
cảm hứng thơ ca.
* Tây Bắc: vùng đất xa xôi của đất nớc, nơi neo
đậu tâm hồn tác giả.
- Nhiều câu hỏi hối thúc ngày càng tăng tiến ->
giục giã tâm hồn anh gạt bỏ những chàn chừ để
mở rộng hồn thơ, mở rộng lòng mình đón gió
ngàn đang rú gọi
b) Hoài niệm : (9 khổ giữa)
- Từ nhớ bàng bạc khắp 9khổ thơ -> nhấn mạnh
cung bậc tình cảm chủ đạo của bản nhạc là nỗi
nhó da diết về quê hơng Tây Bắc, về những ngời
14
Giáo án Ngữ Văn 12
15
Giáo án Ngữ Văn 12
- Hiểu và đánh giá đứng những cảm nhận và suy tởng của tác giả về những đau khổ, trăn trởi, bế tắc
của cha ông trong một thời đạt quá khứ đợc thể hiện qua các pho tợng chùa Tây phơng.
- Cảm nhận và phân tích đợc nghệ thuật khắc hoạ tài tình các bức tợng bằng hình ảnh và ngôn ngữ
trong phần đầu.
- Thấy đợc nét phong cách thơ Huy Cởn : sự gắn bó giữa cảm xúc với suy tởng triết lí.
B. Tiến trình dạy-học :
1. ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :Hãy đọc một đoạn thơ mà em thích trong bài thơ Tiếng hát con tàu ?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:Giúp HS tìm hiểu phần tiểu dẫn.
TT1 : Hãy trình bày nhữg hiểu biết của em về
nhà thơ Huy Cận ?
TT2 : Nêu xuất xứ và cảm hứng chủ đạo của bài
thơ ?
Hoạt động 2: Giúp HS tìm hiểu bài thơ:
TT1: xác định bố cục phân tích?
TT2: Mở đầu bài thơ Huy Cận nh bộc bạch tâm
sự của mình khi sáng tác bài thơ. Đó là tâm
trạng gì?
- Pho tợng thứ nhất đợc tạo nên qua những chi
tiết nào?
- Pho tợng thứ hai đợc tác giả cảm nhận qua
những chi tiết nào?
- Pho tợng thứ ba? ý nghĩa biểu tợng ?
I. Tiểu dẫn:
1. Tác giả:
- Huy Cận (1919-2005) một cây đại thụ trong nền
dội, sực sôi của nội tâm.
* Pho tợng thứ 3:
- chân tay co xếp lại
16
Giáo án Ngữ Văn 12
TT3: Từ việc miêu tả các pho tợng cụ thể Huy
Cận tìm đến cái nhìn chung cho quần thể tợng.
Quần thể đó đợc cảm nhận nh thế nào?
TT4: Nhà thơ dựng chân dung những pho tợng
nhằm thể hiện sự hiểu biết về Phật giáo hay vì
mục đích khắc?
TT5: Đoạn thơ thứ hai là sự tiếp nối những cảm
xúc qua sự thay đổi hình thức. Đó là sự thay đổi
nào và tác dụng của nó?
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tổng kết bài
học.
- tựa thể chiếc thai non
-đôi tai dài ngang gối
-nghe đủ chuyện buồn
=> chi tiết gợi sự an bằng, tĩnh tại, siêu thoát, nh-
ng rồi vẫn phải nghe những đau khổ của chúng
sinh.
* Quần thể pho tuợng:
Với cái nhìn bao quát + bình luận và suy tởng->
những đau thơng tột cùng của bể khổ trầm luân.
- Cuồn cuộn, cháy.
- vật vã, không khóc nhng đổ mồ hôi
-> những quằn quại đau thơng.
- một câu hỏi lớn không lời đáp -> sự bế tắc
không tìm ra lối thoát trớc cuộc đời cho nên đến
- Thấy đợc những thành công của nghệ thuật kể chuyện và miêu tả, nghệ thuật khắc hoạ chân dung,
tính cách, nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật.
B. Tiến trình dạy-học:
1. ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : Qua hình ảnh những pho tợng Phật, Huy Cận muốn nói lên điều gì?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung cần đạt
Hoạt động1: Hớng dẫn HS tìm hiểu vài nét về
tiểu dẫn.
TT1: Em biết gì về nhà văn Nguyễn Khải?
TT2: Nêu xuất xứ của tác phẩm Mùa lạc?
Hoạt động 2 : Giúp HS phân tích bài thơ .
TT1: Ngoại hình của nhân vật Đào đợc tác giả
miêu tả qua những chi tiết nào? Những chi tiết
đó cho ta nhận xét Đào là một con ngời nh thế
nào?
TT2: Hãy nhận xét về cá tính của nhân vật Đào?
TT3: Với ngoại hình và cá tính nh vậy, tác giả
cũng cho ta thấy Đào với số phận 3 chìm 7 nổi.
Số phận đó nổi bật với những chi tiết nào?
I. Tiểu dẫn:
1. Tác giả:
- Ngòi bút thể hiện sự nhạy bén và cách khám phá
riêng của nhà văn với các vấn đề xã hội
- Năng lực phân tích tâm lí sắc sảo.
- Sức mạnh của lí trí tỉnh táo.
2. Tác phẩm;
Mùa lạc rút ra từ tập truyện Mùa lạc(1960).
TT5: Với quyết tâm đó, Đào đã tìm lại đợc hạnh
phúc của mình. Đó là những hạnh phức nào?
TT6: Em có nhận xét gì về nhân vật Đào trong
câu chuyện này?
TT7: Để xây dựng nhân vật Đào tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào?
TT8: Nhân vật Huân trong tác phẩm là con ngời
nh thế nào?. Tình cảm của em dành cho nhân vật
này?
Hoạt động 3 : Giúp HS tổng kết bài học :
c) Quyết tâm đổi đời;
- Lựa chọn cho mình một mãnh đất gian khó để
thử thách và làm lại cuộc đời.
- Thái độ ứng xử hoà đồng, cởi mở với những ng-
ời công nhân khác.
- Thái độ hăng hái sôi nổi trong lao động.
d) Tìm lại đợc hạnh phúc:
- Thứ nhất: hạnh phức lứa đôi, hạnh phúc có một
gia đình.
- Thứ hai: Tìm lại đợc quê hơng
* Nhận xét:
- Đào là một ngời phụ nữ mang vẻ đẹp tâm hồn
ngời lao động nghèo.
- Hiện thân cho qua niệm sống ở trên đời này
không có con đờng cùng, chỉ có những ranh giới,
điều cốt yếu là phải có sức mạnh để vợt qua
những rang giới ấy
-> Xây dựng nhân vật Đào:
- Ngòi bút hiện thực tỉnh táo trong phân tích diễn
biến tâm kí nhân vật.
Chiến trờng đi chẳng tiếc đời xanh
áo bào thay chiếu anh về đất
Sông mã gầm lên khúc độc hành.
Để làm sáng tỏ nhận định trên?
I. Dàn bài chi tiết:
1. Mở bài:
- Khi đất nớc bị xâm lăng, đồng hành cùng nhữg trang thơ ngợi ca đất nớc là những vần thơ ca ngợi
những ngời anh hùng xã thân vì Tổ quốc. Điều này đã hình thành trong văn học chúng ta một dòng xúc
cảm về ngời lính.
- Bổ sung vào mảng đề tài đó, Tây Tiến đã đem đến một cái nhìn mới lạ về hình ảnh ngời lính.
2. Thân bài:
- Hình ảnh ngời lính trong thơ ca truyền thống: hoàn cảnh xuất thân nghèo khó, tinh thần chiến đấu
hăng say. Hay nói cách khác ngời lính trong thơ truyền thống đợc nhìn qua lăng kính của ngời anh
hừng.
Bầu khí quyển xung quanh họ là không khí sử thi. Ta có thể tìm thấy điều này ở: Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc; Đồng chí; Lên Tây Bắc, Nhớ, Cá nớc
- Hình ảnh ngời lính Tây Tiến lại toát lên sự gian nan:
Tây Tiến doàn binh không mọc tóc.
Quân xanh màu lá dữ oai hùm.
Tuy nhiên, cái gian nan đó không xua tan đi chất anh hùng của họ. Để rồi ỏ họ còn toát lên vẻ đẹp lãng
mạn: mắt trừng gửi mộng đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
- Cái mới lạ còn thể hiện ở chỗ tác giả miêu tả trực tiếp cái chết (một lãnh địa cấm kị) mà không hề che
dấu)
-> Hình ảnh ngời lính đợc cảm nhận qua cảm hứng lãng mạn.
3. Kết bài: Khẳng định tính đúng đắn của nhận định. Góp phần định hớng thẩm mỹ cho chúng ta.
II. Đánh giá:
1. u điểm:
- Xác định đúng đề, hành văn tốt.
Cảm nhận chính xác về hình ảnh ngời lính Tây Tiến.
2. Nhợc điểm;
-> để tạo ra nội dung nhân đoạ đó:
+) Tô Hoài đi sâu miêu tả đời sống tâm lí nhân vật đem đến cho ngời đọc cái nhìn toàn
diện nhất về cuộc sống của họ.
+) Kim Lân tạo ra tình huống truyện độc đáo.
2 điểm Kết luận: Mặc dù những điểm khác nhau về nội dung nhân đạo nhng ở hai tác phẩm đều là
sự tiếp nối truyền thống của cha ông văn chơng vì con ngời.
Kí duyệt
Ngày 17/12/2007 .
Tuần 17: Từ ngày 24-29/12/2007.
Tiết 47-48: Tác gia Tố Hữu
21
Giáo án Ngữ Văn 12
(1920-2002)
A. Mục tiêu cần đạt: Qua bài học giúp Hs:
- Nắm đợc những điểm cơ bản để hiểu và đánh giá đúng thơ Tố Hữu: nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí
tởng cộng sản, thơ Tố Hữu là đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị trong văn học Việt Nam.
- Nắm đợc con đờng sáng tác của Tố Hữu qua năm chặng với các tập thơ, vị trí và nội dung cơ bản của
mỗi tập thơ. Những chặng đờng thơ Tố Hữu gắn liền với các thời kì của cuọc đấu tranh cách mạng, thể
hiện sự vận động của t tởng và nghệ thuật của nhà thơ.
- Hiểu đợc những nét chủ yếu của phong cách thơ Tố Hữu.
B. Tiến trình dạy-học;
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giúp HS tìm hiểu vài nét về tiểu
sử nhà thơ Tố Hữu.
TT1: Nêu những nét lớn về tiểu sử nhà thơ Tố
Hữu?
TT2: Từ đó, em có thể nhận xét gì về cuộc đời
- Giải phóng.
-> bút pháp: chất men say lí tởng, chất lãng mạn
trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi, trẻ trung
của một cái tôi trữ tình mới.
- Việt Bắc (1947-1954) Bớc chuyển của thơ
TH trong chặng đờng này là hớng vào thể hiện
quần chúng cách mạng ( Cá nớc; Phá đờng; Bà
mẹ Việt Bắc; Lên Tây Bắc)
cuối cuộc kháng chiến chống Pháp, thơ Tố Hũu
phát triển theo hớng khái quát-tổng hợp với
những bài thơ mang tính sử thi đậm nét: Hoan hô
22
Giáo án Ngữ Văn 12
TT3: Gió lộng nổi bật với điều gì? Những tác
phảm nào nói lên điều đó?
TT4: Những hạn chế của tập thơ ?
TT5: Ra trận và Máu và hoa nổi bật với cảm
hứng gì?
TT6: Sau năm 1990, thơ TH bao quát những nội
dung gì?
Hoạt động 3: Giúp Hs tìm hiểu các nét về
phong cách nghệ thuật của Thơ TH.
TT1: Nói TH là nhà thơ của lí tởng cộng sản,
tiêu biểu cho khuynh huớng trữ tình là nh thế
nào?
chiến sĩ Điện Biên, Ta đi tới, Việt bắc
- nội dung:
+. Bản anh hùng ca của cuộc kháng chiến
phản ánh những chặng đờng gian lao anh dũng và
thắng lợi của cuộc khág chiến chống Pháp.
quát và những giá trị bền vững.
-> giọng thơ trầm lắng, thấm đợm chất suy t.
III. Phong cách nghệ thuật thơ Tố
Hữu.
a) Tố Hữu là nhà thơ của lí tởng cộng sản, thơ Tố
Hữu tiêu biểu cho khuynh hớng trữ tình chính trị.
- Con đờng thơ bắt đầu cùng với sự giác ngộ cách
mạng.
- Lí tởng c/m là ngọn nguồn mọi cảm hứng của
thơ TH.
- Với TH làm thơ là một hành động c/m nhằm
mục đích tuyên truyền, giáo dục, đấu tranh cho
thắng lợi của lí tởng c/m.
23
Giáo án Ngữ Văn 12
TT7: Vì sao gọi thơ Th có giọng điệu tâm tình?
Hoạt động 4: Hs rút ra kết luận của bài học.
TT1: Từ quá trình đã học hãy rút ra lkết luận về
thơ Th?
- Lí tởng, thực tiễn đời sống c/m và những mục
tiêu nhiệm vụ của mỗi giai đoạn c/m đã chi phối
từ quan niệm nghệ thuật đến đề tài chủ đề, từ cảm
hứng chủ đạo đến nhân vật trữ tình, cái tôi trữ tình
trong thơ TH.
b) Thơ TH thiên về khuynh hớng sử thi và cảm
hứng lãng mạn.
c) Thơ TH có giọng điệu tâm tình ngọt ngào.
d) Thơ TH giàu tính dân tộc.
IV. Kết luận:
- Vị trí của thơ TH: một thành công xuất sắc của
gọn trong cụm từ nào?
TT4: Nhận xét về nghệ thuật của đoạn thơ?
Hoạt động 3: Giúp HS tỏng kết bài học.
I. Hoàn cảnh sáng tác.
(SGK)
II. Phân tích:
a) Bài thơ mở ra trong hoàn cảnh chia tay với tâm
trạng bâng khuâng, bồn chồn, bịn rịn, lu luyến
của hai ngời đã từng gắn bó sâu nặng bền lâu.
- Thông qua hình thức đối đáp -> thực ra là thủ
pháp nghệ thuật để nhân vật trữ tình bộc lộ cảm
xúc của mình.
- Nghệ thuật sử dụng đại từ ta-mình -> sáng tạo
thể hiện sự thân thiết, gần gũi giữa ta với mình.
- Nỗi nhớ đợc thể hiện qua từ nhớ(35 lần)
+) Nhớ những kỉ niệm sâu nặng nghĩa tình với
thiên nhiên, con ngời Việt Bắc.
+) Nhớ về cuộc sống gian khổ và hào hùng.
+) Kỉ niệm về cuộc kháng chiến.
b) Nỗi nhớ về thiên nhiên.
Thiên nhiên= vẻ đẹp đa dạng.
c) Nỗi nhớ về cuộc sống sinh hoạt.
Êm đềm thanh bình.
d) Nhớ về cuộc kháng chiến.
Hoà hùng sôi nổi-> mang âm điệu tráng ca.
* Nhận xét về nghệ thuật.
- Giọng điệu ân tình tha thiết.
- Nghệ thuật ca dao + thể thơ lục bát điêu luyện.
III. Tổng kết :
1. Nội dung.