Tiết 1-2-3-4 Ngày soạn /09/2006
Lý luận văn học
Sự phát triển của lịch sử văn học
Các giá trị văn học và tiếp nhận văn học
* Yêu cầu:
- Giúp HS có cái nhìn tổng quát về VH, ý thức về LSVH
- Giúp HS hiểu tính quy luật của sự vận động VH
- HS nắm đợc một số khái niệm cơ bản, cần thiết
- HS hiểu đợc giá trị của văn học
- Lý tởng đạt tới của TPVH; Học sinh lý giải bản chất phong phú của tiếp nhận VH.
- HS có ý thức rèn luyện để có cách tiếp nhận TPVH một cách đúng đắn, lành mạnh.
* Chuẩn bị:
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số
- Giới thiệu bài mới.
* Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hình thức
hoạt động
của HS
Kết quả cần đạt
1. Hớng dẫn HS đọc tìm hiểu
chung về bài lí luận
- Sự vận động của VH phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- HS tìm ví dụ minh hoạ?
- Để khảo sát LSPT của Vh ngời
ta dùng những khái niệm nào?
- Hiểu thế nào về trào lu văn
học?
2. Thời kì văn học:
- Thời kì văn học chỉ một giai đoạn LSVh
mà trong đó sự PT của Vh mang một nét riêng
nào đó
VD:
Lu ý : + Có thời kì văn học trùng với điểm
mốc chung của dân tộc
+ Có thời kì văn học không liên quan
đến LS đến sự kiện chính trị XH lớn nào mà
nó gắn với đặc điểm nào đó trong sụe phát
triển của VH
* Tiết2
3. Trào lu văn học
- Trào lu văn học là chỉ sự PT mạnh mẽ của
1
- Hiểu thế nào về tiến bộ trong
VH ?
- Nét riêng của tiến bộ trong
VH?
- Nói đến gí trị văn học ngời ta
thờng nhắc tới những giá trị nào?
Nội dung?
- Giá trị thẩm mĩ của tác phẩm
thể hiện ở những khía cạnh nào?
Nó có vai trò NTN?
- Vòng đời của tác phẩm văn học
diễn ra nh thế nào?
- Khi tiếp nhận văn học thì giữa
tác giả và ngời đọc thờng xảy ra
những hiện tợng gì?
tri thức về ĐS, LSXHgiúp con ngời , từ biết
đến hiểu, hiểu đời, hiểu ngời, hiểu mình.
- Đánh giá mức độ hiểu biết ngời ta căn cứ
vào: Tính chân thực; sự sâu sắc; tầm khái
quát.
b. Giá trị t tởng tình cảm.
- Nội dung t tởng tình cảm thể hiện ở các
mặt sau:
. Những mức độ khác nhau của rung
động tình cảm , cảm xúc mà tác giả gửi vào
tác phẩm
. Thái độ tình cảm mà tác giả gửi vào tác
phẩm: Sự chân thành; lòng nhân ái,CN nhân
đạo; tinh thần chuộng đạo lí; sự nhạy cảm và
tinh tế.
3. Giá trị thẩm mĩ:
- Sự phù hợp giữa hình thức và nội dung
- Sự điêu luyện trong tay nghề của tác giả
- T/c mới mẻ của các thủ pháp nghệ thuật
- Tính độc đáo của thủ pháp nghệ thuật.
Giá trị thẩm mĩ kết dính các giá trị
trên làm nên chỉnh thể tác phẩm.
* Tiết3
II/ Tiếp nhận văn học:
1. Tiếp nhận văn học là gì?
- Tiếp nhận văn học là sống với tác phẩm,
giao lu, đối thoại với nó
2. Tác phẩm và công chúng:
- Tác phẩm khi hoàn thành nó đến với công
chúng
- Giúp HS nhận ra những lỗi dễ mắc phải và sửa chữa.
- Giúp HS có thói quen lập dàn ý.
* Chuẩn bị:
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án
- HS nghiên cứu bài ở nhà
* Lên lớp:
- ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
* BàI mới: Giới tiệu bàI mới
Hoạt động củ giáo viên và HS Kết quả cần đạt
- Căn cứ vào đâu để lập ý cho
bài văn? (Trả lời trên cơ sở
HS đã chuẩn bị bài ở nhà)
- Khâu lập ý gồm có những bớc
A/ Lâp ý
I/ Căn cứ để lập ý
1. Căn cứ vào các chỉ dẫn của đề bài
a. Về nội dung
b. Về hình thức
VD: Tham khảo ví dụ trong SGK
2. Căn cứ vào những kiến thức tiếp thu từ CS,VH,XH và các
nguồn tin chính thức đáng tin cậy
II/ Các bớc lập ý:
1. Xác lập các ý lớn
- Xác lập ý lớn căn cứ vào Y/c của đề bài. Có đề yêu cầu
3
cơ bản nào?
- Trong quá trình lập ý HS cần
chú ý vào những đIểm
cơ bản nào?
- Thiếu một số ý nhỏ cụ thể theo ý lớn.
3. Lặp ý:
- Các ý lặp lại, ý sau lặp lại ý trớc.
- ý sau bao ý trớc hoặc ý trớc bao ý sau.
4. Sắp xếp ý lộn xộn:
- Sắp xếp ý không theo một trật tự nhất định.
- Trật tự các ý không thích hợp.
D/ Luyện tập:
1. BàI số 1:
* Đề 2 trang 11 SGK
Dàn bàI
I/ Giới thiệu hoàn cảnh ra đời bài thơ
1. Đất nớc trong hoàn cảnh bị phụ thuộc
2. Một số phong trào yêu nớc bị đàn áp dã man
3. Một số trí thức yêu nớc đã kín đáo bộc lộ T/c yêu nớc
II/ Phân tích tình quê hơng đất nớc qua bài thơ.
1. Hình ảnh quê hơng trong bài thơ chân thực, đẹp, gợi cảm
a. Hình ảnh đất, trời, sông nớc quê hơng
b. Những H/a gợi vẻ buồn nhng đẹp
c. H/a thiên nhiên trong bài thơ gợi T/y quê hơng đất
nớc
2. Tâm trạng buồn thấm thía của nhà thơ phần nào thể hiện
tháI độ của tác giả với ách thực dân
II/ Tổng kết đánh giá:
1. Nội dung bài thơ
2. Thái độ và tài năng của tác giả
3. Liên hệ với bài thơ cùng thời
* Đề 2 SGK:
- HS tự làm và trình bày trớc lớp dàn bài của mình, GV
4
Nguyễn áI quốc Hồ chí Minh
* Yêu cầu:
- Giúp HS:
+ Nắm đợc quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh.
+ Hiểu đợc con ngời Hồ Chí Minh Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn
hóa thế giới.
+ Hiểu đợc những nét cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
* Chuẩn bị:
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
- ổn định T/c lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ.
* BàI mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV & HS Kết quả cần đạt
- Quan đIểm sáng tác văn
học của HCM gồm mấy
nội dung chính?
- Tại sao đối tợng của nền
văn học mới lại là quảng
đại quần chúng nhân dân?
Đặc điểm của đối tợng
này?
- Sự nghiệp văn học của Hồ
Chí Minh gồm những bộ
phận nào? Nội dung chính
của nó?
I/ Đôi nét về tiểu sử: (HS tự tìm hiểu trong SGK)
II/ Quan đIểm sáng tác:
1. Tính chiến đấu của văn học (chất thép)
cuộc sống. Chính vì thế văn chính luận của Ngời trở thành
những áng văn chính lận mẫu mực
6
- Kể tên một số tác phẩm tiêu
biểu?
- Học sinh nêu tóm tắt những
nét phong cách chính trong
các sáng tác của Hồ Chí
Minh?
- Những tác phẩm tiêu biểu: Bản án, Tuyên ngôn,
Lời kêu gọi
2. Truyện và kí:
- Từ những năm 20 của thế kỉ 20 (1920-1925) NAQ đã sáng
tác một số truyện, kí đặc sắc, sáng tạo và hiện đại
- Những tác phẩm có tính chiến đấu cao, thể hiện vẻ dẹp trí
tuệ và tính thực tiễn nhằm tố cáo, châm biếm, đả kích TD và
PK.
- Sau CM T8 Ngời viết một số tác phẩm thể hồi kí tái hiện
chặng đờng đấu tranh của ngời thanh niên yêu nớc say mê đI
tìm con đờng giảI phóng dân tộc
- Những tác phẩm chính : Pari, Con ngời biết mùi hun khói, Vi
hành,Những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ,
Vừa đI đờng vừa kể chuyện
3. Thơ ca:
- Sự nghiệp thơ ca của Bác vô cùng phong phú. Bác đã để lại
hơn 250 bài thơ cả bằng tiếng Việt và tiếng Hán. Tiêu biểu
nhất là tập thơ Nhật kí trong tù
- Thơ ca của Bác có sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đạI,
giữa chính trị với văn chơng tuyên truyền
IV/ Vài nét về phong cách nghệ thuật:
hoàn cảnh sáng tác, mục
đích sáng tác của tác
phẩm?
- Giáo viên cho HS đọc tác
phẩm sau đó phát biểu suy
nghĩ về cách đặt nhan đề
tác phẩm? (nghĩa gốc và
nghĩa phái sinh)
- Dới con mắt ngời Pháp,
chân dung KĐ hiện ra nh
thế nào? HS chỉ ra những
dẫn chứng để minh chứng?
- HS tìm những dẫn chứng
để làm sáng tỏ những luận
đIểm đã nêu?
- HS thuật lại các tình
huống nhầm lẫn và nhận
xét giá trị của các cấp độ
nhàm lẫn đó?
* Tiết1
I/ Tiểu dẫn:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1922, Khải Định đợc thực dân Pháp mời sang
- Nguyễn ái Quốc lúc này đang hoạt động tại Pháp
- Vi hành đăng báo Nhân đạo năm 1923.
2. Mục đích sáng tác:
- Vạch trần bản chất xấu xa đồi bại của tên vua bù nhìn KĐ
- Phơi bày chân tớng bịp bợm của chính phủ Pháp
II/ Phân tích.
1. Nhan đề tác phẩm:
- Nhầm lẫn của ngời dân Pari
- Sự nhầm lẫn của chính phủ Pháp với vị khách mời
NX: Thông qua các cáp độ nhầm lẫn, thông qua cuộc trò
chuyện, bình luận của các nhân vật làm bộc lộ rõ cáI giá
thậtcủa KhảI Định. Tình huống nhầm lẫn làm cho câu chuyện
trở nên éo le, kịch tính và hấp dãn ngời đọc.
c. Sáng tạo ở hình thức viết th:
8
- Gọi HS đánh giá tổng kết
tác phẩm theo các nội dung
đã nêu ở bên?
- Với thủ pháp nghệ thuật dới hình thức viết th tạo sự lôi
cuốn, tò mò ở ngời đọc. Ngoài ra với thủ pháp này, tác giả có
thể thay đổi ngôn ngữ , chuyển đổi cảnh hết sức linh hoạt
làm cho câu chuyện trở nên chân thật.
d. Sáng tạo ở ngôn ngữ:
- Đan xen giữa ngôn ngữ trần thuật với ngôn ngữ trữ tình, xen
giọng điệu bình luận, nhận xét, phán đoán với giọng điệu
châm biếm mỉa mai.Cùng một lúc đả kích nhiều đối tợng.
e. Thủ pháp gợi:
- Chỉ vài chi tiết có tính chất điển hình giúp ngời đọc phán
đoán, tởng tợng. Không cần Khải Định xuất hiện nhng chân
dung, bản chất Khải Định vẫn bộc lộ một cách đầy đủ.
III/ Kết luận:
- Đánh giá về nội dung t tởng và hình tức tác phẩm.
- Đánh giá về sự phù hợp giữa quan điểm sáng tác với tác
phẩm.
- Đánh giá về phong cách tác giả.
* Củng cố:
- Nắm chắc nội dung và gjá trị nghệ thuật của tác phẩm.
Minh.
- Phản ánh tâm hồn của ngời chiến sĩ CM yêu nớc:
+ Tinh thần kiên cờng chiến thắng ngục tù
+ Tấm lòng yêu nớc thơng dân
+ Phản ánh tâm hồn lạc quan của ngời cộng sản
- Phản ánh tâm hồn nhạy cảm trớc vẻ đẹp của thiên nhiên
và cuộc sống con ngời
9
- Nêu những nét phong cách
chính thể hiện trong tập thơ
NKTT?
- Hiểu NTN về màu sắc cổ điển
và hiện đại? Nêu dẫn chứg để
chứng minh?
- Hình thức thơ trong NKTT có
gì đặc biệt?
- Tác phẩm thể hiện một tấm lòng nhân đạo bao la
- Phản ánh tâm hồn ung dung thi sĩ
3/ Đặc điểm phong cách nghệ thuật:
- NKTT thể hiện sâu đậm phong cách nghệ thuật của
HCM; Phong cách này thể hiện ở nhiều nét phong phú:
khi tả thực, khi trữ tình, khi mỉa mai châm biếm, khi hài
hớc tự trào, vừa hớng nội vừa hớng ngoại.
- Biểu hiện sâu đậm nhất là màu sắc cổ điển và tinh thần
hiện đại:
+ Màu sắc cổ điển:
. Giàu cảm hứng về vẻ đẹp của thiên nhiên
. Thiên nhiên đợc nhìn bao quát từ cao, xa, thiên nhiên
là chủ thể
. Bút pháp chấm phá ghi lấy linh hồn của tạo vật
- HS chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ.
* Bài mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV & HS Kết quả cần đạt
- Giáo viên giới thiệu chung về
bài thơ nằm trong hệ thống
các bài trong NKTT.
- Thông qua hình ảnh, điểm
nhìn, bút pháp HS có nhận xét
gì nội dung, nghệ thuật của
hai câu thơ đầu?
I/ Khái quát chung:
1. Vị trí của bài thơ trong tập thơ
2. Giá trị chung của bài thơ
3. So sánh phiên âm với bản dịch thơ
II/ Phân tích:
1. Hai câu đầu:
Chim mởi về rừng tìm chốn ngủ
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không.
- Hình ảnh: Cánh chim mỏi mệt, chòm mây lững lờ trên
bầu trời.
- Bút pháp : chấm phá điểm xuyết
- Điểm nhìn: xa, cao
- Sự tơng ứng giữa cảnh và tình
NX: + Hai câu thơ cho thấy vẻ đẹp cổ điểm của thơ bác.
Bác sử dụng hình ảnh mang tính quen thuộc trong thơ xa
(VD) bút pháp chấm phá điểm xuyết đã ghi lại đợc linh hồn
của cảnh vật của buổi chiều miền sơn cớc. Cảnh mang chút
ảnh cô gái xay ngô đã trở thành tâm điểm của bức tranh, nổi
bật trớc thiên nhiên, một hình ảnh khỏe khoắn không vơng
nỗi buồn.
+ Thủ pháp đối lập khiến cho bức tranh cuộc sống vừa
mang vẻ đẹp cổ điển vừa hiện đại (vòng luân chuyển thời
gian, sự thay đổi tâm trạng)
+ Qua bức tranh này đã hiện lên vẻ đẹp tâm hồn Bác,
một tâm hồn lạc quan yêu đời, một tấm lòng nhân đạo đạt
tới mức quên mình
3. Kết luận:
- Bài thơ cho thấy sự kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp cổ điển
với vẻ đẹp hiện đại.
- Từ cảm xúc tới hình tợng nghệ thuật đều có sự vận động
hớng tới ánh sáng, hớng tới niềm vui.
* Củng cố:
- Học thuộc bài thơ hiểu bài thơ qua phần dịch nghĩa.
- Phân tích vẻ đẹp cổ đIển,và hiện đại trong bài thơ.
- Phân tích hình ảnh cô gái và hình ảnh lò than rực hồng.
- Soạn bài Giải đi sớm.
Tiết: 13 Ngày soạn/09/2006
GiảI đI sớm
Hồ Chí Minh
* Yêu cầu:
- Cho HS thấy đợc vẻ đẹp của nghệ thuật miêu tả cảnh động thể hiện trong bài thơ.
- Vẻ đẹp tâm hồn, khí phách ngời tù HCM.
* Chuẩn bị:
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án.
12
- HS chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
a. Hai câu đầu:
Gà gáy một lần đêm chửa tan
Chòm sao đa nguyệt vợt lên ngàn.
- Thời gian: Đêm khuya.
- Không gian: Cao , xa.
- Âm thanh: Tiếng gà gáy.
- Hình ảnh: Trăng, sao, đỉnh núi mùa thu
- Tâm thế ngời tù: Ung dung tự tại
NX: + Sự xuất hiện thời gian, không gian trong bài thơ cho
thấy nỗi gian lao vất vả của ngời tù nơi đất khách
+ Sự xuất hiện hình ảnh trăng, sao, đỉnh núi mùa thu,
âm thanh tiếng gà gáy không chỉ góp phần xua tan bóng
đem mà còn góp phần đem tới chút ấm cúng cho cảnh làm
bớt nỗi cô đơn của ngời tù HCM. Hơn nữa sự xuất hiện
những hình ảnh này đem đến vẻ đẹp cổ đIển cho bài thơ.
+ Qua những hình ảnh đó ta thấy một tâm thế, t thế
ung dung tự tạI của ngời tù. Là ngời tù nhng không thấy H/a
ngời tù
+ Ta hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn Bác, một tâm hồn nhạy
cảm, yêu thiên nhiên, luôn tìm đợc ngời bạn tri kỉ trong bất
cứ hoàn cảnh nào.
+ Qua hai câu thơ ta thấy đợc sự kết hợp đợc vể đẹp cổ
điển và hiện đại trong bài thơTuy nhiên bản dịch thơ đã
không làm nổi bật hết những ý nghĩa đó
b) Hai câu sau:
Ngời đi cất bớc trên đờng thẳm
Rát mặt đêm thu trận gió hàn.
- Hình ảnh : ngời đi (chinh nhân)
- T thế: Sẵn sàng, chủ động
- Thiên nhiên: Gió thu thổi ngợc chiều (khắc nghiệt)
- Khí trời: ấm áp
- Sự chuyển đổi: Mau lẹ, triệt để.
NX: + Mạch vân động của bàI thơ hết sức mau lẹ, triệt để
mà hợp quy luật vận động. Cả không gian nhuốm một màu
hồng bát ngát, vũ trụ tràn đầy hơi ấm
+ Những câu thơ không chỉ gợi cảm hứng thiên nhiên
mà còn gợi cảm hứng cách mạng, AS bình minh gợi nhiều
liên tởng
+ Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp hiện đại của th Bác
luôn hớng tới ánh sáng, niềm vui
b) Câu thơ cuối:
Ngời đi thi hứng bỗng thêm nồng.
- Hình ảnh : Thi nhân đi tìm cảm hứng thơ.
- Tâm thế, tâm trạng: Th thái ung dung
NX: + Câu thơ cuối cho thấy sự thay đổi của tâm trạng chủ
thể trữ tình. Ngời chiến sĩ đã trở thành thi nhân. Cách sử
dụng từ ngữ hết sức tinh tế của Bác qua hai từ hành nhân
điều đó cho thấy một phong thái ung dung thi sĩ của ngời tù
HCM với cảm hứng thơ nồng nàn bất tận.
3) Kết luận:
- Bài thơ nổi bật hình tợng ngời tù- chiến sĩ, ngời tù thi
sĩ.
- BàI thơ cho thấy vẻ tâm hồn Bác , tâm hồn tinh tế nhạy
cảm, yêu thiên nhiên
- Thơ Bác có sự kết hợp vẻ đẹp cổ điển và hiện đại. Hình t-
ợng thơ, tâm thế, t thế của nhân vật trữ tình luôn có sự
vận động theo chiều hớng phát triển hợp quy luật
* Củng cố:
- Học thuộc bài thơ , nắm đợc những chỗ dịch cha sát
- Phân tích vẻ cổ điển và hiện đại trong bài thơ.
2) Câu2: Tịnh vô trần.
3) Câu4: Daovọng, cố nhân
III/ Phân tích:
1) Hai câu thơ đầu:
Núi ấp ôm mây, mây ấp núi
Dòng sông gơng sáng bụi không mờ
- Hình ảnh: Mây, núi, dòng sông.
- Bút pháp: Chấm phá điểm xuyết, trùng điệp.
- Điểm nhìn: Cao, xa bao quát.
15
- Nhận xét về tâm thế của nhân vật
trữ tình?
- Nhận xét khái quát về nghệ thuật
của bàI thơ?
- Nhận xét về giá trị của bàI thơ?
NX: + Với hai nét vẽ nhà thơ đã vẽ lên một bức tranh sơn
thủy hữu tình với núi tiếp núi, mây tiếp mây trùng trùng
điệp điệp, một vẻ đẹp đã từng gợi biết bao áng thơ hay từ
xa tới nay.
+ Cách miêu tả thấy mây trớc, núi sau đã cho thấy vị
trí của nhân vật trữ tình đang ở rất cao giữa muôn trùng
ngọn núi để thu vào tầm mắt muôn trùng núi non. ĐIểm
nhìn này càng làm đậm vẻ đẹp cổ điển của bài thơ.
+ Đằng sau hình ảnh thiên nhiên ta nhận ra vẻ đẹp
tâm hồn Bác một tâm hồn trong sáng thanh cao không v-
ơng bụi trần (giang tâm nh kính tịnh vô trần)
+ Hai câu thơ đã cho chúng ta thấy không chỉ vẻ đẹp
thơ Bác mà còn cả vẻ đẹp tâm hồn Bác. Đó chính là sự
hàm súc, tinh tế và sâu sắc của một tâm hồn nhạy cảm,
tâm hồn yêu nớc thơng dân của Bác.
thể hiện trong bài thơ.
16
Tiết: 15 Ngày soạn:./09/2006
Làm VĂn
Trả bàI số 1 ra đề số 2
I/ Trả bàI:
1/ Yêu cầu:
- Thông qua tiết trả bàI, GV giúp HS nhận thức đợc những vấn đề đã thực hiện đợc và
cha đợc để có hớng khắc phục trong những bài kiểm tra tiếp theo.
- Học sinh tự rút ra những kinh nghiệm cho bản thân.
2/ Nội dung:
- Học sinh hiểu đợc nội dung lời đánh giá. Từ đó HS có cáI nhìn chung về bài thơ: Đó
là bức tranh thiên nhiên và bức tranh tâm trạng; Trong hai khổ thơ nó là bức tranh
thiên nhiênvà cũng là bức tranh tâm trạng: mênh mông, vắng lặng, đìu hiuvà niềm
thơng nhớ quê hơng.
3/ Nghệ thuật:
- HS khai thác đợc những hình đặc sắc đợc tác giả sử dụng: Hình ảnh cánh bèo, bờ
xanh, bãi vàng, Nghệ thuật 2 lần phủ định trong khổ thơ thứ 3, thủ pháp đối lập
trong khổ thơ thứ 4. Đoạn thơ mang phong vị cổ điển qua việc sử dụng từ ngữ, hình
ảnh, ý thơ
4/ Nhận xét đánh giá:
- Thái độ làm bài của HS
- Những bài làm tốt.
- Những vấn đề còn hạn chế
- Thống kê chất lợng.12A1 12A5
II/ Bài viét số 2:
1) Yêu cầu:
- kiểm tra việc rút kinh nghiệm của HS từ bài viết số 1 và việc vận dụng lý thuyết
làm văn, giảng văn vào bàI viết số 2
2) Đề bài:
đau đớn đến thế?
- Tìm hiểu những từ ngữ hình ảnh
mang giá trị nội dung và nghệ
thuật?
- Sự giao lu của nhà thơ với bên
ngoài lúc này bằng đờng kênh
nào? Vì sao?
1/ Tiểu dẫn:
a) Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1939 tình hình TG có nhiều biến động lớn
- Thực dân Pháp quay trở lại đàn áp phong trào cách
mạng sau phong trào dân tộc dân chủ (1936-1939)
- Tháng 4-1939 Tố Hữu bị bắt giam.
b) Bố cục bài thơ: 3 phần
- Phần 1: Từ câu 1 đến câu 24.
- Phần 2: Từ câu 25 đến câu 36.
- Phần 3: Phần còn lại.
2/ Phân tích:
a. Phần 1:
* Khổ 1: Tâm trạng cô đơn của nhà thơ.
- Lời than Cô đơn thay
- Hình ảnh mang tính đối lập: ngoài kia >< trong này,
ngoài kia sôi động gấp gáp >< trong này tù đọng , trì
trệ khép kín
- Từ ngữ: Tiếng đời, lắng nghe, lăn, náo nức, âm u, len,
sầm u
NX: + Tâm trạng nổi bật của nhà thơ lúc này là tâm
trạng cô đơn, tâm trạng ấy đã bật lên thành một lời than.
Đây là tâm trạng thực.
+ Nhà thơ hớng ra bên ngoài với một tâm trạng
do quá lớn.
+ Lý trí dờng nh đã bị lấn lớt chỉ còn một niềm say
sa của tình cảm và nhà thơ đang tởng tợng ra một thế
giới ảo
d. Kết luận:
Đoạn thơ đã thể hiện đợc nét đặc sắc của thơ Tố Hữu
giai đoạn đầu: giọng thơ sôi nổi, trẻ trung, một cáI nhìn
lãng mạn. Đây là tiếng nói của một thanh niên khát khao
tìm lí tởng và quyết chiến đấu vì lí tởng.
* Củng cố:
- Học thuộc đoạn thơ. Phân tích diễn biến tâm trạng của
nhà thơ trong đoạn thơ trích giảng.
- Chuẩn bị bài khái quát văn học sử.
Tiết: 17-18-19 Ngày soạn/09/2006
Văn học việt nam từ sau CM T8 1945-1975
* Yêu cầu:
- Giúp HS nắm đợc những tiền đề chung cho sự phát triển VHVN 1945-1975
- HS nắm đợc thành tựu của VH qua các giai đoạn phát triển
- Nắm đợc một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu.
* Chuẩn bị:
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án.
- HS chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ.
* Bài mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV & HS Kết quả cần đạt
- HS tìm hiểu SGK và trả lời các
câu hỏi làm sáng tỏ các luận
điểm 1,2,3.
II/ Những Thành Tựu:
1) Giai đoạn chống Pháp (1946-1954):
- Truyện ngắn là thể loại mở đầu: Các TP của Nam Cao,
Trần Đăng
- Truyện dài, tiểu thuyết : Võ Huy Tâm(Vùng mỏ),
Nguyễn Đình Thi (Xung kích), Truyện Tây Bắc
(T.Hoài)
- Thơ ca: Đạt đợc nhiều thành tựu lớn
- Nghệ thuật sân khấu đã xuất hiện
NX: Các tác phẩm truyện ,kí đã đI sâu phản ánh chân
thực và sinh động nhiều mặt khác nhâu của cuộc sống.
Tuy nhiên cha đi sâu khám phá Những mặt khác nhau
của cuộc sống. Các tác phẩm thơ có nhiều thành công về
mặt nội dung và nghệ thuật.
* Tiết3
2) Giai đoạn (1955-1964):
- Văn xuôi mở rộng đề tài trên nhiều lĩnh vực cuộc
sống
- Hiện thực CM T8 vẫn tiếp tục đợc khai thác
- Đề tài HT hóa nông nghiệp dợc khai thác nhiều
- Thơ ca có một mùa bội thu
- Kich sân khấu cũng có những thành tựu mới
- Văn học về đè tàI miền Nam đợc khai thác với nhiều
thành tựu
3) Giai đoạn (1965-1975):
- Văn học giai đoạn này có sự phát triển ở cả hai miền
Nam - Bắc
- Thơ ca chống Mĩ có nhiều TP thành công thể hiện
không khí, khí thế, lí tởng của toàn thể dan tộc Việt
Nam
- HS chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ.
* Bài mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV & HS Kết quả cần đạt
- Học sinh đọc phần tiểu dẫn và
tóm tắt về hoàn cảnh sáng tác,
giá trị lịch sử, giá trị văn học
sủa bản Tuyên ngôn?
- Để khẳng định quyền độc lập
của nhân dân Việt Nam, HCM
đã dựa trên cơ sở nào?
- Cách lập luận của HCM có đặc
* Tiết 1
I/ Tiểu dẫn:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Sau hàng ngàn năm dới chế độ PK.
- Ngày 26/08/1945 Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về
- Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang
- Ngày 2/9/1945
2. Giá trị lịch sử, giá trị văn học:
a) Giá trị lịch sử:
b) Giá trị văn học:
3. Đối tợng và mục đích sáng tác:
a) Đối tợng :
b) Mục đích sáng tác:
4. Bố cục : 3 phần
- Phần 1: Khẳng định ĐLDT trên cơ sở pháp lí
- Phần 2: Khẳng dịn ĐLDT trên cơ sở thực tiễn và tố cáo
thể hiện niềm tự hào dân tộc
- Đoạn mở đầu sử dụng thủ pháp nghệ thuật gậy ông đập
lng ông
Tóm lại: Với đoạn mở đầu bản tuyên ngôn Ngời đã tạo cơ
sở pháp lí vững chắc làm tiền đề cho những phần còn lại.
2) Phần 2: Khẳng địn ĐLDT trên CS thực tiễn.
a) Cơ sở thực tiễn về phía Pháp:
- Tuyên ngôn độc lập đã phủ nhận công lao khai hóa của
thực dân Pháp trên cơ sở tố cáo một cách toàn diện
những tội ác dã man của thực dân Pháp:
+ Về chính trị: TD Pháp đã thực hiện những chính
sách thâm độc(dẫn chứng)
+Về kinh tế: Chúng giữu độc quyền in giấy bạc, độc
quyền ngoại thơng ,khai thác nguyên vật liệu
Hệ quả: Hơn hai triệu đồng bào chết đóiNgoài
những tội ác đó TD Pháp còn mắc tội đầu hàng Nhật,
chống lại Đồng minh. Bản tuyên ngôn còn tố cáo tội ác
đê hèn của TD Pháp
* Tiết 2
b) Thực tiễn về phía Việt Nam:KĐ t thế chính nghĩa
của VN
- Nhân Việt Nam đã đứng về phe đồng minh chống phát
xít Nhật
- Nhân VN cớp chính quyền từ tay Nhật chứ không phải
từ tay Pháp
- Nhân dân Việt Nam đã có một chính phủ lâm thời dại
diện cho nhân dân Việt Nam
- Tuyên ngôn tuyên bố thoát li quan hệ với thực dân
Pháp, phủ nhận mọi văn bản mà Pháp đã kí về Việt
Nam. Đó là sự thật đanh thép không thể bác bỏ
thép
- Chuản bị bài Lập luận trong văn nghị luận.
Tiết: 22 Ngày soạn/10/2006
Lập luận trong văn nghị luận
* Yêu cầu:
- Trang bị cho HS kiến thức về lập luận:
+ Các yếu tố hợp thành lập luận.
+ Các phơng pháp luận chứng
+ Các kiểu lỗi thờng gặp trong lập luận.
- Hình thành cho HS kĩ năng lập luận:
+ Có ý thức xây dựng luận điểm, luận cứ, luận chứng để giải quyết vấn đè nêu
trong đề bài.
+ Biết tổ chức luận điểm thành hệ thống lập luận chặt chẽ, thuyết phục.
+ Biết nhận ra và tránh các lỗi thờng gặp.
* Chuẩn bị:
23
- Giáo viên đọc tài liệu, soạn giáo án.
- HS chuẩn bị bài ở nhà.
* Lên lớp:
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ.
* Bài mới: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV & HS Kết quả cần đạt
- HS đọc SGK trả lời k/n lập luận
là gì?
* Lu ý: + Mỗi luận điểm có thể
thành 1 ý nhng ý không phải là luận
điểm.
+ Xác định luận điểm,
nhận định tổng quát
VD: SGK
3) Tổng Phân Hợp (kết hợp diễn dịch- quy nạp):
Từ nhận định chung đến các biểu hiện cụ thể đến
nhận định tổng quát.
VD: SGK
4) Nêu phản đề: Nêu một luận điểm giả định phân tích
đến tận cùng chứng tỏ luận điểm đó sai(lật ngợc vấn
đề).
5) So sánh:
a) So sánh tơng đồng(loại suy): Từ một chân lí đã biết
suy ra một chân lí tơng tự có chung logic bên trong.
VD: SGK
b) So sánh tơng phản: Là đối chiếu các mặt tơng phản
nhâu để làm nổi bật luận điểm.
VD: SGK
6) Phân tích nhân quả:
a) Trình bày nguyên nhân trớc, chỉ ra kết quả sau.
b) Trình bày kết quả trớc, nguyên nhân sau
c) Trình bày nhân quả liên hoàn.
VD: SGK
7) Vấn đáp: Nêu câu hỏi và trả lời hoặc ngời đọc trả lời.
* Tiết: 2
III/ Một số lỗi về lập luận
1. Luận diểm không rõ ràng.
24
- Căn cứ vào thực tế làm bài của
học sinh trong những bài nghị
luận, HS chỉ ra những lỗi hay
mắc phải trong quá trình lập
Trong bài viết này có nhiều cách luận chứng đã đợc sử
dụng:
a) Câu 2 với câu 3 so sánh tơng đồng.
b) Câu 2 với câu3,4 : theo lối quy nạp
c) Câu 2,3,4 với 5 : so sánh tơng phản.
d) Câu 5với 6 : so sánh tơng đồng
e) Câu5,6 với7,8,9 phân tích nhân quả.
f) Câu 9với 10: diễn dịch
g) Câu 11: vấn đáp tu từ.
Bài3 (trang 23, SGK) Học sinh tự viết đoạn lập luận .
Sau đó GV gọi HS đọc đoạn văn mình đã viết trớc lớp,
gọi HS khác đứng lên nhận xét, GV tổng hợp nhận xét
bổ sung nếu cần.
* Củng cố:
- Nhớ ccs nội dung cơ bản trong bài.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị bài Tây Tiến.
25