giáo án ngữ văn lớp 10 cả năm chi tiết - Pdf 17

Tiết1- Văn Tổng quan nền Văn học Việt Nam
Qua các thời kỳ lịch sử (T1)
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
- Nhận thức đợc những nét lớn của nền VHVN về 3 phơng diện các bộ phận , Thành phần ,
các thời kỳ pt và một số nét đặc sắc truyền thống của VHDT
- Hình thành cơ sở để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về VHVN
B.Ph ơng tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo.
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
Lớp 10 10
Ngày Dạy
Sĩ số
2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV: Hớng dẫn học sinh
đọc SGK trang 5 ?
Cho biết ND phần vừa đọc
HS: Thảo Luận trả lời
GV: VHVN Gồm những
bộ phận nào
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu hs nêu đặc
điểm từng bộ phận vh.
đánh giá vị trí của mỗi bộ

HS: Phân tích - giải thích
GV: HD hs đọc SGK theo
từng thời kỳ lịch sử
HS: Đọc sgk- Nêu ngắn
gọn đặc điểm từng thời kỳ
GV: VH từ 1945-> XX có
đặc điểm gì? Chia thành
mấy giai đọan?
HS: HS Theo dõi sgk-
thảo luận trả lời
+ Các thành phần của VH viết :
- VH viết bằng chữ Hán ( VH Hán) . Chịu ảnh h-
ởng nặng nền VH Hán , căn bản vẫn đậm đà tính
DT ( diễn tả hiện thực tâm hồn con ngời VN )
- VH viết bằng chữ Nôm ( VH nôm ) Ra đời
muộn ( TK XIII) Nó trởng thành nhanh chóng có
nhiều TG- TP lớn đặc biệt là thơ ca
- VH viết bằng chữ quốc ngữ : Xuất hiện đầu TK
XX. Ngời sáng tác và đội ngũ thởng thức ngày
càng tăng-> Góp phần tích cực cho sự phát triển
VHDT
3. Mối quan hệ giữa 2 bộ phận VH
- VHDG - VH viết có tác dụng qua lại với nhau
- Khi tinh hoa của 2 bộ phận kết tinh ở cá tính sáng tạo
trong điều kiện lịch sử nhất định thì xuất hiện thiên tài
với những áng văn bất hủ
II. Các thời kỳ phát triển của nền văn học( 3 thời kỳ
lớn)
1. Thời kỳ từ TK X đến hết TK XIX
+ VHVN phát triển dới các triều đại PK . Gồm 2 bộ

Chuẩn bị tiết 2
E.Tài liệu tham khảo.
Lịch sử VHVN Tập 1 - NXBKHXH, HN 1980
Ngày soạn:
Tiết 2 . Văn tổng quan nền văn học việt nam
qua các thời kỳ lịch sử (T2)
A.Mục tiêu cần đạt:
Nh tiết 1
B.Ph ơng tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo : Lịch sử VHVN
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
Lớp 10 10
Ngày Dạy
Sĩ số
2.Kiểm tra:
Kể tên Thời kỳ văn học lớn ? Đặc điểm từng thời kỳ ?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV: Đời sống tâm hồn
con ngời VN đợc biểu
hiện ở những khía cạnh
nào - Lý giải?
HS: Đọc sách giáo khoa ,
chỉ ra các biểu hiện đời
sống Tâm hồn

biểu hiện ntn?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: HD hs đọc sgk(13)
Tóm tắt ý chính
HS: Đọc sgk - Trả lời
GV: HS làm bài tập 1-
SGK?
_ Văn xuôi TV ra đời muộn nhng tốc độ PT mau lẹ với
các thể loại có thể sánh với nền VHTG
3.VHVN sẵn sàng tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của
nhân loại -> Nền VH Đông- Tây , Kim- Cổ vẫn giữ bản
sắc dân tộc
4.Nền VH có sức sống dẻo dai mãnh liệt
Trải qua nhiều thiên tai , dịch hoạ triền miên , CĐ
phong kiến kéo dài âm mu đồng hoá chiến tranh
VHVN không bị tiêu diệt mà trái lại ngày càng phát
triển phong phú hơn, càng đậm đà bản sắc DT
B.Kết luận
- VHVN luôn gắn bó chặt chẽ với vận mệnh DT , vận
mệnh ND và thân phận con ngời
- Trong quá trình phát triển không ngừng hiện đại hoá
song vẫn giữ gìn , phát huy bản sắc DT
C. Bài tập
Bài tập 1 Phân tích 1 số TP Làm nổi bật 1 số nét đặc
sắc của VHVN
1 Đại cáo bình ngô ( Nguyễn Trãi )
- Thể hiện Tinh thần nhân nghĩa: yêu nớc , thơng dân
- Thể hiện tinh thần quyết chiến quyết thắng , sức
mạnh của chiến tranh nhân dân, cách c xử nhân nghĩa
với kẻ thù

-Tài liệu tham khảo.
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
Lớp 10 10
Ngày Dạy
Sĩ số
2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.
Kiểm tra các văn bản , học sinh chuẩn bị cho giờ học
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV: HS đọc sgk, cho biết
thế nào là văn bản
HS: Trình bày KN
GV: Đa ra 1số văn bản:
Th của CT Nguyễn Minh
Triết Khẩu hiệu , bức
điện thông báo để HS đa
ra lời nhận xét về hình
thức thể loại
HS: Quan sát màu, Nxét
GV: Đa văn bản"Nội qui
HS" hớng dẫn học sinh
cấu tạo văn bản; văn bản
viết cho ai ? viết cái gì?
viết để làm gì? NTN?
HS: Thảo luận trả lời và
Rút ra kết luận
GV: nhờ đâu mà chúng ta

GV: Yêu cầu HS đọc lại
"Nội qui HS" Thấy đợc sự
thống nhất của văn bản?
HS: Thấy đợc mục đích, t
tởng, tình cảm, của ngời
viết văn bản.
GV: Lu ý HS tuỳ hoạt
động giao tiếp mà nói
(viết) phải khác nhau
(Chuyện chàng ngốc)
HS: Tự đọc sgk- tự tóm tắt
1 văn bản có tính thống nhất về đề tài, về t t ởng, tình
cảm, mục đích
- VB nào cũng có 1 đề tài cụ thể ( sự việc , hiện tợng ,
con ngời p/c trong cuộc sống ) Các từ ngữ câu văn đều
phải bám sát đề tài , làm nổi rõ NDVB
- VB còn thể hiện t tởng , tình cảm của ngời tạo lập với
đối tợng đợc đề cập
- VB nào cũng có một mục đích tác động vào ngời
đọc , nghe để đạt đợc yêu cầu xác định trớc
2.Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức
+ VB thờng có bố cục 3 phần: MB ,TB, KL( hoặc theo
một thể thức đợc qui định chặt chẽ )
+ Các câu trong từng đoạn đợc sắp xếp theo một trình
tự hợp lí
+ Các đoạn văn đợc nối tiếp nhau và hộ ứng nhau có
phơng tiện liên kết thích hợp
+ Dùng từ chính xác , sắp xếp từ ngữ hợp lí gợi cảm
3 .Văn bản có tác giả
- VB thuộc các loại đều phải có tên tác giả

những kiểu văn bản nào?
HS: HS nhớ lại kiến thc,
trình bày
GV: yêu cầu HS đọc
SGK(18) chỉ ra kiểu văn
bản tơng ứng?
HS: Theo dõi SGK- Thảo
luận trả lời.
GV: HD hs đọc kỹ đoạn
văn, phân tích chỉ ra ph-
ơng thức biểu đạt đợc sử
dụng
HS: Đọc đoạn văn - thảo
luận, trả lời
GV: Giả sử không có
đọan văn miêu tả khuôn
mặt Lão Hạc thì việc kể
chuyện bán chó của lão sẽ
ảnh hởng ntn?
GV: ở đoạn 2 p thức biểu
đạt nào đợc dùng là chủ
yếu ?
HS: Trao đổi , phát biểu
GV: HD hs đọc 2 văn bản
(1920) Mỗi vb viết theo
phơng thức nào?
HS: Theo dõi sgk - Trả lời
GV: Hãy nhận xét về
điểm giống và khác nhau
giữa 2 văn bản?

thiệu về 1 loại cây trái quí hiếm ở Nam Bộ -> Đặc
điểm cơ bản của cây sầu riêng ( Quả , Hoa, Hình
dáng )
2. Bài tập3 (19)
* VB1 Bánh trôi nớc
- Viết theo phơng thức thuyết minh : Giới thiệu cách
làm bánh trôi
- Xen vào đó miêu tả chiếc bánh : Tròn , trắng , mịn ,
chìm nổi
* VB2 Bánh trôi nớc (HXH)
- Viết theo phơng thức biểu cảm kết hợp miêu tả , song
biểu cảm là chính.
* Điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 văn bản
+ Giống nhau
- Cùng viết về một đối tợng : Chiếc bánh trôi
- Hiểu theo nghĩa đen ta thấy cả 2 văn bản đều
miêu tả chiếc bánh hình tròn , có màu sắc trắng ,
đợc đun sôi trong nớc, khi nổi khi chìm
+ Khác nhau :
- Chiếc bánh (VB1) hoàn toàn hiểu theo nghĩa đen
-> miêu tả khách quan
- Chiếc bánh (VB2) chỉ là cái cớ tác giả mợn để
thể hiện phẩm chất của ngời phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
=>Điểm qua một số nét tiêu biểu của sự vật để nhân đó
4.Củng cố. - 6 kiểu văn bản.
- Đặc điểm phơng thức biểu đạt của từng kiểu.
5.H ớng dẫn.
- Nắm đ đ p thức biểu đạt từng kiểu vb
- Soạn Khái quát VHDG

3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV: KNVHDG nói lên đặc
trng nào cơ bản nhất của bộ
phận văn học này?
GV: HD h/s đọc sgk - Vì sao
I Văn học dân gian trong tiến trình VHDT
VHDG Là VH lu truyền của dân tộc - tầng lớp tạo
thành nền tảng XH
KNVH bình dân nhấn mạnh tầng lớp thấp của XH
có phân hoá giai cấp
1. Văn học DG là VH của quần chúng LĐ
VHDG Là văn học VN của
quần chúng Lao Động
HS: HDHS đọc phần2 (21)
vì sao VHDG là văn học của
ngời dân tộc?
HS: Đọc phần 2- Trao đổi -
Phát biểu
GV: HD h/s đọc phần 3(22)
Giải thích khái niệm: VHDG
đợc đánh giá nh"SGKvề
cuộc sống "?
HS: Đọc SGK- Thảo luận-
Trả lời
GV: Tại sao VHDG lại có
phơng thức sáng tác và Lu
truyện là truyền miệng?
GV: Yêu cầu HS đọc SGK
(24) Tóm tắt ND chính

II. Một số đặc tr ng cơ bản của VHDGVN
1. Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG
a, Truyền miệng:
+ Do hoàn cảnh xã hội - Ra đời khi cha có chữ viết
- khi có chữ viết , đa số ND không đợc học
hành không biết chữ
+ Do nhu cầu văn hoá : VH viết không thể hiện đợc
đầy đủ t tởng tình cảm Thị hiếu và thói quen sinh
hoạt NT của ND ( gián tiếp , trực tiếp) -> Tính
truyền miệng khiến cho TPVHDG Thờng ngắn , có
nhiều dị bản
b, Tập thể
+ VHDG lúc đầu do cá nhân sáng tác . Sau đó tập
thể nhớ lu truyền qua nhiều ngời khác nhau ->
TPVHDG có thể tiếp thu những yếu tố sáng tác mới
-> Sở hữu tập thể
+ Đặc điểm
- Hình thức tồn tại : TPVHDG có nhiều dị bản
- Nội dung : VHDG chỉ quan tâm đến những gì
chung cho cả 1 cộng đồng ngời -> Tiếng nói
chung của cộng đồng
2. Về ngôn ngữ NT của VHDG
a, Về ngôn ngữ : Giản dị , giữ lại nhiều đặc điểm
của ngời nói ( Lời nói - tục ngữ; Lời hát - Ca dao
Lời kể - Truyện dân gian)
b, Về cách nhận thức và phản ánh hiện thực 1 cách
kỳ ảo . Nghĩa là mô tả những sự kiện chỉ có trong t-
ởng tợng
4.Củng cố. Học sinh cần nắm chắc các đặc trng của VHDG
5.H ớng dẫn. Về nhà đọc lại bài KQ (SGK) Soạn tiết 2

mỗi thể loại lấy 1 ví dụ
HS: Theo dõi SGK, nhắc lại
KN, Lấy ví dụ minh hoạ
III. Những thể loại chính của VHDG Việt Nam
1. Thần thoại : Tự sự = văn xuôi
Kể lại sự tích vị thần sáng tạo thế giới tự nhiện và
văn hoá , p/a nhận thức , cách hình dung của thời cổ
về nguồn gốc của TG và đ./ sống con ngời
VD: Thần mặt trời
2. sử thi
Tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp văn
vần . Kể Lại những sự kiện lớn , ý nghĩa quan trọng
đối với số phận cộng đồng.
GV: Em hãy kể lại 1 câu
chuyện cời DG mà em biết
HS: Kể theo trí nhớ
GV: Ycầu mỗi h/s tìm 1->2
câu tục ngữ
HS: Đọc các câu tìm đợc
GV: Y/c học sinh đọc bài
tập (27) Thảo luận theo yêu
câu
HS: Đọc - Thảo luận trình
bày
VD: Đam san
3. Truyền thuyết : Tự sự = văn xuôi
Thờng kể lại các sự kiện và nhân vật có liên quan
với LS địa phơng DT , dùng yếu tố tởng tợng để lí t-
ởng hoá các sự kiện và nhân vật đợc kể, thể hiện ý
thức LS của ND

khát vọng về tình yêu , hạnh phúc đôi lứa ,công lí XH
VD : Tiến dặn ngời yêu
12. Các thể loại sân khấu dân gian
Chèo , Tuồng đồ, một số trò diễn
IV. Bài tập nâng cao
+ Do nhu cầu về VHNT
- Ngời bình dân không có điều kiện tiếp thu
thành tựu VH viết
- Có nhu cầu sáng tác= truyền miệng
+Mối quan hệ VHDG và VH viết: VHDG đóng vai
trò quan trọng vào sự hình thành và phát triển của VH
viết. Đến ngày nay , VH viết vẫn khai thác giá trị ND
và phơng tiện NT của VHDG ( Cách biểu hiện tình
cảm ở ca dao , xây dựng cốt truyện->VHDG ra đời
sớm , sau đó vẫn tồn tại và phát triển cùng văn học
viết
4.Củng cố. -Sự ra đời , phát triển của VHDG
-Đặc trng thể loại , vị trí VHDG trong nền VHDT
5.H ớng dẫn. Về nhà mỗi loại lấy từ 1đến 2 ví dụ minh hoạ cho KN (VHDG là SGK về cuộc
sống )
E.Tài liệu tham khảo. Văn hoá DG NXB KHXH
Ngày soạn:
Tiết7 TV phân loại văn bản theo phong cách
chức năng ngôn ngữ
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
+ Nắm đợc cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ
+ Vận dụng sự hiểu biết nói trên vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn . Cụ thể:
- Trớc hết khi đọc văn bản phải biết văn bản đó dùng để gián tiếp trong lĩnh vực nào , Mục
đích gì?
- Vận dụng những hiểu biết về PCCN ngôn ngữ để viết các văn bản thuộc mỗi loại khác

HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Theo PCCN ngôn
ngữ,, văn bản đợc chia Làm
mấy loại?
HS: Kể ra 6 loại văn bản
GV: - VBSH dùng khi nào?
Nêu ví dụ
- VBHC dùng khi nào?
Cho ví dụ
HS: Trả lời
GV: Y/c học sinh xem các
văn bản hành chính đã su
tầm. Nhận xét cấu tạo
chung?
HS: Đối chiếu, Nhận xét
GV: HD h/s viết đơn đề
nghị với nhà trờng về 1 vấn
đề nào đó
HS: Viết- đọc đơn của
riêng -> phải phân loại
+ Tiêu chí phân loại
- Theo phơng thức biểu đạt
- Theo thể thức cấu tạo
- Theo độ phức tạp về hình thức và nội dung
- Theo phong cách chức năng ngôn ngữ
2. Phân loại văn bản theo PC chức năng ngôn ngữ
+ Phong cách chức năng ngôn ngữ : Khi giao tiếp , để
thích ứng với mỗi lĩnh vực và mục đích giao tiếp ,
ngôn ngữ tồn tại theo 1 kiểu nhất định . Mỗi kiểu diễn
đạt đợc gọi là 1 phong cách chức năng ngôn ngữ

VB báo
chí
Trong đời sống , thuộc
lĩnh vực thông tin và
tuyên truyền
Báo viết, báo
nói ,báo hình
VB chính
luận
Trong đời sống thuộc
nhiều lĩnh vực nghiên
cứu chính trị Lí luận XH
Lời kêu gọi
xã luận
VB nghệ
thuật
Đời sống văn học Bài thơ
2. Bài tập 2 (45)
Lu ý: Trong cấu tạo VB hành chính, bắt buộc phải có
- Quốc hiệu : Cộng hoà XHCN VN
- Tiêu ngữ Độc lập tự do hạnh phúc
- Địa điểm , thời gian
- Chữ ký của ngời thực hiện
3. Bài tập 3 (45)
Học sinh viết đơn
mình
GV: Nhận xét , sửa chữa
4.Củng cố. Các loại văn bản theo phong cách chức năng
5.H ớng dẫn. Về nhà Viết VB sinh hoạt , VB báo chí
E.Tài liệu tham khảo: Văn bản hành chính

và thực hiện yêu cầu đề ra
HS: Đọc đề bài- Làm bài
tập
Bài tập 1 (30) Dẫn ra ví dụ minh hoạ 6 kỉêu văn bản
Kiểu VB Tác phẩm phơng thức biểu đạt
miêu tả Vợt thác
(Quê nội)
Võ Quảng
Miêu tả + Tự sự ( Miêu tả
là chủ yếu)
Tự sự Lão hạc
(Nam Cao)
Tự sự + Miêu tả + biểu
cảm ( Tự sự là chính)
Biểu cảm Lợm ( Tố Biểu cảm+ Tự sự + Miêu
GV: HS đọc kỹ các đoạn
trích SGK. Xác định kiểu
văn bản? Lí do
HS: Đọc văn bản, suy nghĩ
phát biểu
GV: HS đọc kỹ văn bản
4 .Nhận xét về văn bản?
HS: Đọc, trao đổi - Trả lời
Hữu) tả ( Tự sự là chính)
Điều hành Biên bản
họp lớp (S-
H)
Ghi lại ND sinh hoạt ,
các y/c của ngời chủ trì
Thuyết

- Kiểu văn bản điều hành
- Lí do Trình bày văn bản theo một số mục . Cụ
thể là mục đích hởng ứng đợt thi đual, đạt kết
quả trên nhiều lĩnh vực
Đoạn 5:
- Kiểu VB biểu cảm ; Trực tiếp bộc lộ , T/c với
quan hệ
Đoạn 6:
- Kể lại 2 sự việc của anh TN khi thời gian nghỉ xe chỉ
còn 5 phút
4.Củng cố. Lý giải đợc kiểu VB và phơng thức biểu đạt đã học
5.H ớng dẫn. BT 3 (31)
E.Tài liệu tham khảo. Bộ ngữ văn THCS
Ngày soạn
Tiết 9- Văn Chiến thắng Mtao, Mxây (T 1)
( Trích Sử thi Đam Săn )
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu đợc ý nghĩa của đề tài chiến tranh và nhiều chiến công của ngời anh hùng ở đoạn trích
- Biết phân tích các đặc điểm ngôn ngữ đối thoại của nhân vật , ngôn ngữ trần thuật của ngời
kể sử thi , các biện pháp so sánh, phóng đại nhằm mục đích làm sáng tỏ lí tởng và âm điệu
hùng tráng của thi pháp thể loại sử thi anh hùng .
B.Ph ơng tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- Thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo.
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
Lớp 10 10

a. Vị trí , tiêu đề
- Vị trí Thuộc khoảng giữa TP ( ĐS chống lại Mtao
Mxây giành lại HP
- Tiêu đề do ngời soạn sách đặt
b. Tóm tắt
- Đăm Săn đột nhập và nhà Mtao Mxây và gọi Mtao
Mxây xuống đánh
- Mtao Mxây múa kiếm trớc nhng vung về -> không
đâm trúng Đam Săn
- Đăm Săn đợc ông Trời bày cho dùng chày giã gạo
đâm vào vành tai Mtao Mxây
-Đăm Săn Làm theo -> Mtao Mxây ngã
- Đăm săn cắt đâu Mtao Mxây cắm lên cọc
GV: Có những nhân vật
nào tham gia? Vai trò của
n/v đối với diễn biến của
các sự kiện
HS: Chỉ ra n/v và vai trò
NV
GV: Lu ý HS
NV trợ thủ thần kỳ (ô Trời)
NV trợ thủ trao vật T kỳ (H
nhi)
GV: ĐS đến nhà Mtao
Mxây để làm gì? thái độ
của ĐS ra sao?
HS: Thảo luận- Trả lời
GV: Sức mạnh của ĐS đợc
thể hiện NTN?
GV: Trận chiến diễn ra

vun vút qua phía đông , vun vút qua pía tây
( Ngợc lại Mtao Mxây múa kém cỏi khiên hắn kêu
Lành xạch , bớc cao bớc thấp vung dao chém phập
một cái nhng chỉ chúng một cái chão cột trâu )
- ĐS giành đợc miếng trầu -> sức khỏe tăng lên
Chàng múa trên cao , gió nh bão . Chàng múa
dới thấp gió nh lốc . Chòi lẫm đổ lăn lóc
Khi Chàng múa chạy nớc kiệu , quả núi ba lần
rạn nứt , ba đồi tranh bật rễ tung bay -> ném
chày trúng vành tai kẻ địch -> cắt đầu Mxây
- ĐS kêu gọi tôi tớ , dân làng Mtao Mxây đi theo
mình . Ra lệnh cho tôi tớ của mình ăn mừng
chiến thắng
ý nghĩa
Sức mạnh của ĐS là sức mạnh của cả cộng đồng
Hành động chiến đấu của ĐS Không chỉ có mục
đích riêng giành lại vợ mà còn có ý nghĩa và tâm
trạng đối với lợi ích của cộng đồng
4.Củng cố. Sức mạnh của Đsăn Là sức mạnh , của cộng đồng
5.H ớng dẫn. Học bài nắm ND đoạn trích Soạn T2
E.Tài liệu tham khảo. Từ điển văn học - NXBKHXH 1983
Ngày soạn :
Tiết 10 chiến thắng Mtao Mxây ( T2)
A.Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 9
B.Ph ơng tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo.
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

- Rợi năm ché, Rợu bảy ché
- Trâu dâng 1 con để cúng thần cáo tổ tiên , 7 con
dâng thần , Lợn thiếu 7 con dâng thần
- Đánh cái chiêng cồng to , đánh cồng H Long,
cũng chũn chọc
- Voi đực , voi cái ra vào không ngốt . Các chuỗi
thịt trâu, bò treo đen nhà
+ Nhân vật ĐS
- Nắm trên võng, tóc thả trên sàn. Ngực quấn chéo
1 chiếc mền chiến, tai đeo nụ sắt . . bên mình
nghêng ngang đẻ giáo gơm Nằm ngửa thì gãy
xà dọc ( tr 39)
- Vừa nh ra lệnh vừa nh mời mọc Xin mời tất cả
đến với ta , chúng ta sẽ mở tiệc ăn mừng chiến
thắng
- ĐS uống không biết say , ăn không biết no , trò
chuyện không biết chán-> Bút pháp tự sự kết
hợp với miểu tả, biểu cảm đã khảng định sức
mạnh của ĐS . Ngày 1 giàu có , oai danh càng
GV: PTNhững đặc điểm
về ngôn ngữ trong đoạn
trích?
HS: phân tích
GV: Tìm những biện pháp
nghệ thuật phóng đại, so
sánh trong sử Thi? Phân
tích ý nghĩa tác dụng
HS: Phân tích
HS: đọc yêu cầu bài tập
GV: HD học sinh

Chàng vợt đồi tranh/ quả núi ba lần rạn nứt/ ba đồi
tranh bật rễ tung bay -> Sức mạnh phi thờng và p/c anh
hùng của ĐS đặc biệt Làm cho không gian sự vât, sự
việc trở nên hoành tráng phù hợp với không khí sử thi
III. Bài tập nâng cao
yếu tố
ss
Đăm săn Mtao Mxây
Lời nói
Cử chỉ
ở diêng ở diêng xuống
đây. Ta thách nhà ngơi
đọ sức
Ngời không xuống ta
sẽ
Sao ta lại đâm ngời
Sao ta không thèm
Đột nhập vào nhà Mtao
Không hề nhúc nhích
ĐS rung khiên múa
Ta không xuống đau .
Tay ta đang bận ôm
vợ
Khoan khoan
Ta sợ ngời đâu
( Im lặng )
Đi từ nhà sơng sớm
Rung khiêu múa
Bớc cao bớc thấp
NX : ĐS luôn ở thế chủ động và kiên quyết tiến công

Học vấn có những chùm rễ đắng cay nhng hoa quả lại
ngọt ngào
Anh ( chị ) hãy giải thích và làm sáng tỏ câu ngạn ngữ
trên
4.Củng cố. Thu bài của học sinh
5.H ớng dẫn. Về nhà lập lại dàn ý - Viết đoạn văn
E.Tài liệu tham khảo.
Ngày soạn:
Tiết12- Lí luận văn học: Văn bản văn học
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
+ Hiểu KQ về văn bản và các đặc điểm của văn bản
+ Vận dụng sự hiểu biết về văn bản vào việc đọc hiểu văn bản và Làm văn . Cụ thể
- Biết dựa vào tên Văn bản để hình dung KQ về nội dung VB. Từ đó vận dụng vào việc đọc
VB, tìm mua , tìm đọc sách báo
- Hình thành thói quen xác định mục , tìm hiểu kỹ về ngời nhận VB để lựa chọn ND và cách
viết VB phù hợp thông qua việc trả lời các câu hỏi trớc khi viết văn
B.Ph ơng tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo.
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
Lớp 10 10
Ngày Dạy
Sĩ số
2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi. Kiểm tra bài tập 3 tr 45
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

+ Theo nghĩa Hẹp : VB Nhóm 2 mới thực sự là
VBVH
- VB Nhóm 1 Thể hiện suy nghĩ , hành động ,
cảm xúc của n/v thực (Lý Công Uẩn) , TQ
Tuấn) -> không phải n/v H cấu
- VB nhóm 2 Ngời kể bày tỏ t/c đều là n/v h cấu
3. Khái niệm (SGK 45)
II. Đặc điểm của văn bản văn học
1. Đặc điểm về ngôn từ
a. Tính nghệ thuật và thẩm mĩ
+ Ví dụ Bây giờ mận với đào
NX Bài ca dao viết bằng văn vần , có nhịp điệu có
hình ảnh ẩn dụ -> Cách tỏ tình kín đáo tế nhị
+ Kết luận : Tính nghệ thuật và thẩm mỹ của ngôn từ
trong VBVH Là sự sắp xếp có vần , điệu, lời diễn tả
có hình ảnh sinh động, có biện pháp tu từ;
b. Tính hình t ợng của ngôn từ
VD: Dế mèn phiêu lu ký
Chinh phu Ngâm
Đặc điểm đó là Ngôn ngữ do tác giả tởng tợng , viêt
ra -> không thể đồng nhất với tác giả ở đời (Nhờ chí t-
ởng tợng mà dựng lên bức tranh của ĐS chân thực
NV"Thiêp" trong CPN có
phải "Thiếp" thật hay
không? Hay do tác giả tởng
tợng viết ra
HS: Thảo luận- Trả lời
GV: HD h/s đọc "Ta đi tới"
SGK (Phần C) Cho biết
ngôn ngữ này có đặc điểm

Từ Mẹ Trong VBVH không chỉ 1 bà mẹ nào mà là
biểu tợng chung cho bà mẹ việt nam. Mang tính biểu
tợng
Tơng tự ; Nớc mắt -> biểu tợng sự đau khổ
Tre , Chuối -> Sức sống qh đợc giải phóng =>
Ngôn ngữ trong VBVH có tính biểu tợng
+ VD 2 Vầng trăng ai xẻ
* Trăng Hình ảnh TN tơi tắn, trong trẻo
\ biểu tợng c/s hạnh phúc
*Ai Chỉ Thuý Kiều (Kiều chủ động khuyên
TS )
\ Chỉ số phận con ngời
+ Kết luận : Tính biểu tợng, đa nghĩa làm cho văn thơ
có sức ám ảnh -> tạo sức hấp dẫn
2. Đặc điểm về hình t ợng
a. Hình t ợng VH Là Thế giới đ/s do ngôn từ gợi lên
cho nên nó là hiện t ợng NT
VD : Chân dung Thuý Kiều, Thuý Vân , Từ Hải
Lu ý : Thế giới đ/s bao gồm cả con ngời , cảnh vật ,
cảm xúc
b. Hiện t ơng VH là ph ơng tiện giao tiếp đặc biệt , là 1
thông điệp để nhà văn biểu hiện TT, T cảm
=> Hiện tợng là phơng tiện giao tiếp
III. Luyện tập
Bài tập2 (48)
a. Đoạn trích (a) : Đoạn thơ tả cảnh
- Cảnh đợc miêu tả từ xa đến gần . P/ cảnh dần dần
hiện ra ; Mặt trời chếch về phía tây, 1 con suối nhỏ ,
1dịp câu bắc ngang. Ngôn ngữ không chỉ tạo ra hình
tợng mà còn tạo ra nhịp điệu , màu sắc, (Thanh thanh

- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo.
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
Lớp 10 10
Ngày Dạy
Sĩ số
2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.
Kiểm tra bài câu 1 Hành động nào của ĐS thể hiện tính cộng đồng
A . Gọi dân làng đi theo mình
B . Gọi Mtao Mxây múa dao
C . ĐS mộng thấy ông trời
Câu 2: Chi tiết nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ phóng đại và so sánh;
A các chàng trai đi lại ngực đụng ngực
B Chàng chạy vun vút qua phía đông
C . ĐS uống không biết say , ăn không biết no
D . Chàng múa trên cao, gió nh bão
Câu 3; Lễ ăn mừng chiến thắng trong đoạn trích
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV: Ycầu HS đọc tiểu
A. Tìm hiểu chung
dẫn cho biết ND chủ yếu
đợc trình bày.
HS: Đọc tóm tắt ND chính
GV: HD h/s đọc phần tóm
tắt tác phẩm cho biết giá
trị tác phẩm

biểu cho sức mạnh của trí tuệ , ý trí nghị lực của con
ngời cùng khát vọng chinh phục biển cả. Đồng thời còn
là bài ca ca ngợi hạnh phúc gia đinh, tình yêu chung
thuỷ
3.Đoạn trích
a. Vị trí đoạn trích
Nắm ở khúc ca XXIII gần cuối tác phẩm
b. Đai ý ; Miêu tả 2 cuộc tác động đ/v Pênêlôp và cuộc
đấu trí giữa Uylitxơ vàPênêlôp qua thử thách để gđ
đoàn tụ hp
c. Bố cục 3 phần
+ Từ đầu-> Ngời giết chúng ; Tác động của nhũ mẫu
với P
+ Tiêp-> Kém gan dạ ; T động của Têlêmác với mẹ
+ Còn lại ; Cuộc đấu trí giữa P và U GĐ đoàn tụ
II Nội dung :
1. Tác động của nhũ mẫu với Pênêlôp
* Hoàn cảnh của Pênêlôp Chờ đợi chồng 20 năm đằng
đẵng . Phải đối phó với Bọn cầu hôn (108) sự thúc bách
tái giá của cha mẹ
*Thái độ của Pênêlôp khi đợc nhũ mẫu báo tin Uylixơ
trở về( giết hết bọn cầu hôn + đang ngồi ở nhà)
+ Mừng rỡ cuồng cuồng, nhảy ra khỏi giờng > Niềm
sung sớng tột cùng biểu hiện của long chung thuỷ
+ Suy nghĩ cân nhắc vì nảy sinhđiều nghi hoặc (Tự
ghim mình và ghìm cả niềm vui của nhũ mẫu)
- Một mình Uylitxơ có đủ sức giết bọn cầu hôn?
- Nàng nghĩ rằng chàng đã chết -> Hết hy vọng
=> không tin điều nhũ mẫu nói
*Tâm trạng có phần phân vân; Không bác bỏ, cũng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status