Tiết 1 - Đọc văn Ngày soạn: 5/9/2007
Ngày giảng: 10/9/2007
vào phủ chúa trịnh
( Trích Thợng kinh ký sự )
- Lê Hữu Trác -
A. Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
1. Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng nh thái độ trớc hiện
thực và ngòi bút ký sự chân thự, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống
và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
2. Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm VH thuộc thể ký
3. Thái độ: Biết chân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu Trác.
B. Phơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn.
C. Cách thức tiến hành: GV tổ chc giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo nêu
vấn đề kết hợp trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức
2. kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
1
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn
học sinh tìm hiểu phần tiểu
dẫn (SGK)
- Gọi học sinh đọc phần tiểu
dẫn. Sau đó yêu cầu nêu nội
dung chính
* Hoạt động 2:
- GV gọi HS đọc một số đoạn
sau đó giải thích từ khó
II. Tìm hiểu văn bản
1. Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh và
thái độ của tác giả
* Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và Những dãy
hành lang quanh co nối nhau liên tiếp. Đâu đâu cũng
là cây cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm,
gió đa thoang thoảng mùi hơng
+ trong khuôn viên phủ chúa Ngời giữ cửa truyền báo
rộn ràng, ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi.
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
+ Nội cung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là,
sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hơng hoa ngào
2
Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả?
(GV phát vấn HS trả lời)
Thái độ của tác giả bộc lộ nh
thế nào trớc quang cảnh ở phủ
chúa? em có nhận xét gì về
thái độ ấy?
(GV phát vấn HS trả lời)
* Hoạt động 4:
Nơi ở của Thế tử Cán đợc
miêu tả nh thế nào?
(HS làm việc cá nhân trả lời tr-
ớc lớp)
Hình hài, vóc dáng của Thế tử
Cán đợc miêu tả nh thế nào?
(HS làm việc cá nhân trả lời tr-
đều bị tổn hại -> một cơ thể ốm yếu, thiếu sinh khí
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quan Thế tử Cán
đợc tái hiện lại thật đáng sợ. Tác giả ghi trong đơn
thuốc 6 mạch tế sác và vô lực trong thì trống. Phải
chăng cuộc sống vật chất quá đầy đủ, quá giàu sang
phú quý nhng tất cả nội lực bên trong là tinh thần ý chí,
nghị lực, phẩm chất thì trống rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy
lang khi khám bệnh cho Thế tử
3
Thái độ của Lê Hữu Trác và
phẩm chất của một thầy lang
đợc thể hiện nh thế nào khi
khám bệnh cho Thế tử?
(HS chia nhóm lớn, 2 dãy trả
lời)
* Hoạt động 5: GV chia nhóm
nhỏ và hớng dẫn học sinh thảo
luận;
Bút pháp ký sự của tác giả đợc
thể hiện qua đoạn trích đặc sắc
nh thế nào? hãy phân tích
4. Củng cố: Gv yêu cầu HS tự
tóm tắt những nét chính về nội
dung và Nghệ thuật
5. Dặn dò
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân
của nó, một mặt ngầm phê phán Vì Thế tử ở trong
chốn màn che trớng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên
tạng phủ yếu đi
ngữ chung.
3. Thái độ: vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có
sảng tạo, gỏp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH.
B. Phơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề trao đổi
thảo luận trả lời câu hỏi
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS nhắc lại kiến thức chung về hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ đã học ở lớp 10
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn
HS tìm hiểu vê ngôn ngữ là tài
sản chung của XH
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản
chung của XH ?
( GV phát vấn HS trả lời)
Tính chung trong ngôn ngữ của
cộng đồng đợc biểu hiện qua
những phơng diện nào ?
( GV chia HS theo nhóm nhỏ
trả lời câu hói trình bày trớc
lớp)
I. Ngôn ngữ- Tài sản chung của XH
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một DT một
cộng đồng XH. Muốn giao tiếp với nhau XH
+ Các ngữ cố định ( thành ngữ , quán ngữ )
Phân tích VD (SGK)
2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và ph-
ơng thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng
các đơn vị ngôn ngữ.
* VD một số quy tắc hoặc phơng thức nh:
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu VD ( SGK)
+Phơng thức chuyển nghĩa từ VD ( SGK)
II. Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân.
- Thế nào là lời nói ? ( SGK trang 11)
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân đợc biểu
lộ ở các phơng diện sau :
1. Giọng nói cá nhân
2. Vốn từ ngữ cá nhân ( Phân tích VD SGK)
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ
chung, quen thuộc ( Phân tích VD SGK)
4. Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VD SGK)
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc
chung, phơng thức chung ( Phân tích VD SGK)
III. Ghi nhớ
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1
Từ Thôi in đậm đợc dùng với nghĩa: sự mất
mát, sự đau đớn. Thôi là h từ đợc nhà thơ
dùng trong câu thơ nhằm diễn đạt nỗi đau của
mình khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là
cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất mát quá lớn
không gì bù đắp nổi.
2. Bài tập 2
- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp
có nhận xét gì về ngòi bút miêu tả của tác giả ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV hớng
dẫn HS tìm hiểu phần
tiểu dẫn
- GV gọi một HS đọc
phần tiểu dẫn SGK sau đó
tóm tắt ý chính
Hoạt động 2: GV hớng
dẫn HS đọc hiểu văn bản
- GV gọi HS đọc bài thơ
sau đó nhận xét ( yêu cầu
đọc diễn cảm)
- GV chia HS theo nhóm
nhỏ (Theo bàn) trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi
Xác định không gian,
thời gian, từ ngữ đã diễn
tả hoàn cảnh, tâm trạng
của nhân vật trữ tình nh
thế nào?
Tâm trạng của chủ thể trữ
tình đợc diễn tả qua
A. Tiểu dẫn
1. Tác giả Hồ Xuân Hơng
- Cha xác định đợc năm sinh năm mất.
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII nửa đầu
thế kỷ XIX.
- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lu tỉnh
biện phápnghệ thuật nào?
em có nhận xét gì?
GV hớng dẫn HS tìm
hiểu 2 câu thực
-Thực cảnh và thực tình
của HXH đợc diễn đạt
nh thế nào ? Qua đó ta
thấy đợc điều gì về
HXH?
GV hớng dẫn HS tìm
hiểu 2 câu luận
- Nỗi niềm phẫn uất của
HXH đợc diễn đạt nh thế
nào ? Em có nhận xét gì ?
( Hình tợng thiên nhiên
góp phần diễn tả tâm
trạng, thái độ của nhà thơ
trớc số phận nh thế nào ?)
- Hai câu kết nói lên tâm
sự gì của tác giả ? ( cách
dùng từ, nghệ thuật tăng
tiến )
*Hoạt động3: GV hớng
dẫn HS củng cố lại bài
học
( GV phát phiếu học tập
cho HS theo bàn. HS trả
lời câu hỏi về giá trị ND
và giá trị NT)
đầu bật lên mạnh mẽ vô cùng
4. Hai câu kết
- Cách dùng từ:
+ Xuân: Mùa xuân, tuổi xuân
+ Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm
-> Mùa xuân đến mùa xuân đi rồi mùa xuân lại lại
theo nhịp tuần hoàn vô tình của trời đất còn tuổi xuân
của con ngời cứ qua đi mà không bao giờ trở lại =>
chua chát, chán ngán
- Ngoảnh lại tuổi xuân không đợc cuộc tình, khối tình
mà chỉ mảnh tình thôi. Mảnh tình đem ra san sẻ cũng
chỉ đợc đáp ứng chút xíu ( nghệ thuật dùng từ thuần
việt theo cấp độ tăng tiến: Mảnh tình - san sẻ tí
con con) => thật xót xa, tội nghiệp
III. Kết luận
- Về nội dung: Qua lời Tự tình bài thơ nói lên cả khát
vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng. ý
nghĩa nhân văn của bài thơ: Trong buồn tủi, ngời phụ
nữ gắng vợt lên trên số phận nhng cuối cùng vẫn rơi
vào bi kịch
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc,
hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện
phong phú, tinh tế của tâm trạng
IV. Luyện tập
- Giống nhau:
+ Đều sử dụng thơ Nôm Đờng Luật để thể hiện cảm
xúc
8
5. Dặn dò:
+ Đều mợn cảm thức về thời gian để thể hiện tâm trạng
- Bảng phụ, phiếu học tập
C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo, nêu vấn
đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình của HXH và nêu cảm
xúc chủ đạo của bài thơ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Hoạt động1: GV hớng
dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn
Gọi HS đọc và tóm tắt nội
dung chính
*Hoạt động2:
GV gọi HS đọc bài thơ
(Yêu cầu đọc diễn cảm)
*Hoạt động3: Hớng dãn
HS tìm hiểu văn bản
Cảnh mùa thu đợc tác giả
miêu tả nh thế nào?
(Chú ý:Điểm nhìn, từ ngữ
hình ảnh, cảch giêo vần)
HS chia nhóm nhỏ thực
hiện yêu cầu trên sau đó
trình bày trớc lớp
- GV chốt lại
A. Tiểu dẫn
1. Tác giả( 1835- 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là
Thắng sau đổi thành Nguyễn Khuyến
10
Qua cảnh mùa thu ta cảm
nhận đợc điều gì về tâm
trạng của thi nhân?
(HS trả lời vào phiếu học
tập GV nhận xét rồi chốt
lại)
4. Củng cố
Nêu giá trị ND và NT của
tác phẩm ?
( Dùng bảng phụ cho HS
chia nhóm nhỏ)
*Hoạt động4:GV hớng
dẫn HS làm bài tập luyện
tập
5. Dặn dò:
khẽ đa vèo -> chuyển động rất nhẹ rất khẽ => Sự cảm
nhận sâu sắc và tinh tế.
- Không gian mùa thu đợc mở rộng:
+Trời xanh ngắt -> xanh thuần một màu trên diện rộng =>
đặc trng của mùa thu.
+Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quen thuộc gần gũi, yên
bình, tĩnh lặng.
- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xóm quanh co, hàng
cây tre, trúc >yên ả tĩnh lặng.
- Trong cái không khí se lạnh của thôn quê bỗng xuất hiện
hình ảnh một ngời câu cá:
Tựa gối ôm cần
Cá đâu đớp động
+ Buông: Thả ra( thả lỏng)
- Giờ sau học làm văn
11
Tiết 3 + 4 Làm văn Ngày soạn:
Ngày giảng:
bài viết số 1
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã hcọ ở trung học cơ sở và học kỳ 2 ở lớp 10.
- Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của
học sinh trung học phổ thông.
- Đề bài phù hợp với trình độ học sinh: Gắn với các tác phẩm (hoặc đoạn trích) văn
học trong chơng trình với một số vấn đề đạo đức, nhân cách tuổi trẻ học đờng hiện nay.
B. Đề bài: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh ngày nay.
C. Đáp án: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhng phải đạt đợc các yêu
cầu sau:
* Kiến thức
1. Về tính trung thực trong học tập của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong học tập là những học sinh tự giác trong học tập, chăm chỉ, chịu
khó
- Thực hiện tốt việc chuẩn bị bài, làm bài tập và soạn bài trớc khi đến lớp.
- Hiện nay vẫn còn một số học sinh cha tự giác, cha trung thực trong học tập.
2. Về tính trung thực trong thi cử của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong thi cử là những học sinh không quay cóp, không nhìn bài của
bạn
- Hiện nay vẫn còn tình trạng nhiều học sinh không trung thực trong thi cử: quay cóp, nhìn
bài của bạn
3. ý nghĩa của việc trung thực trong học tập và trong thi cử đói với học sinh nói chung
4. ý nghĩa của cuộc vận động hai không của Bộ Giáo dục và đào tạo
* Kỹ năng: Biết viết một bài văn nghị luận xã hội, có lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng,
diễn đạt tốt
( Dùng dẫn chứng trong 3 bài thơ là chính, có thể lấy thêm một số dẫn chứng trong ca
dao)
- So sánh với hình ảnh ngời phụ nừ ngày nay và nêu những đánh giá, nhận xét của mình
* Kỹ năng: Biết viết một bài văn nghị luận văn học, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, văn
viết có cảm xúc, có những phát hiện riêng
D. Thang điểm
9 + 10 điểm: Đáp ứng tốt yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, văn viết có cảm xúc,
có những phát hiện riêng, mắc một hai lỗi nhỏ
7 + 8 điểm: Cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng diễn đạt khá tốt, còn mắc
một vài lỗi nhỏ
5 + 6 điểm: Trình bày đợc 2/3 số ý, có bố cục rõ ràng, còn mắc lỗi chính tả.
3 + 4 điểm: Cha trình bày đợc 1/2 số ý, bố cục cha rõ ràng, mắc nhiều lỗi
1 + 2 điểm: bài viết quá sơ sài, cha hiểu yêu cầu của đề (lạc đề)
0 điểm: Bỏ giấy trắng
Tiết 9 - Đọc văn Ngày soạn:
Ngày giảng:
Thơng vợ
13
(Trần Tế Xơng)
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc ân tình sâu nặng của nhà thơ đối với bà Tú một ngời vợ
điển hình của truyền thống Việt Nam
- Thấy đợc khả năng tả ngời, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng Tiếng Việt chuẩn xác, tinh
tế và sự sáng tạo bài thơ Nôm Đờng luật đạt giá trị cao.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học
3. Thái độ:
- Học sinh có thái độ trân trọng tài năng, nhân cách của Tú Xơng.
mình vào khuôn phép trờng thi. Tám lần thi
hỏng chỉ đậu Tú tài.
Là nhà nho tài năng nhng không thành đạt.
2. Sự nghiệp.
* Để lại hơn 100 bài thơ gồm nhiều thể loại:
Thơ, phú, câu đối
* Nội dung:
- Thơ trào phúng:
+ Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc.
+ Tiếng cời tropng thơ Tú Xơng có nhiều cung
bậc: Châm biếm sâu cay, đả kích quyết liệt, tự
trào mang sắc thái ân hận ngậm ngùi
Sở trờng của Tú Xơng.
- Trữ tình
+ Nỗi u hoài trớc sự đổi thay của làng quê.
+ Tâm sự bất mãn với đời. Bộc lộ lòng yêu nớc
14
+ Vị trí của tác phẩm?
* Hoạt động 2.
- Đọc hiểu văn bản.
- GV hớng dẫn HS đọc tác
phẩm, chú ý cách ngắt nhịp ở
các câu thơ.
* Hoạt động 3.
- HS tìm hiểu văn bản
GV:
+ Bà Tú đợc giới thiệu nh thế
nào ở hai câu thơ đầu?
+ Cách diễn đạt ở câu thơ thứ
hai cho thấy bà Tú là ngời có
ngày này sang ngày khác, năm này sang năm
khác.
+ Mom sông: Nơi nguy hiểm chênh vênh, sự
chênh vênh vất vả trong nghề mua bán.
- Gánh vác việc gia đình
+ Nuôi đủ 5 con 1 chồng: Cả gia đình đủ ăn, đủ
mặc, đủ chơi.
+ Cách diễn đạt: 5 con qua tải với bà Tú 1
chồng cân bằng với 5 con. Bà tú phải lo 10
miệng ăn trong gia đình.
Cụ thể hoá hơn gánh nặng trên đôi vai bà Tú
+ Tách riêng con chồng: Mẹ nuôi con là đ-
ơng nhiên, vợ nuôi chồng phi lí. Tú Xơng tự coi
mình là kẻ ăn bám. ăn kea các con. Sắc thaí
tự trào.
* Câu 3+4
- Hình ảnh: Lặn lội thân có. Sự vất vả tần tảo
sớm hôm của bà Tú.
- Cách diễn đạt :
+ Thân cò: Số phận hẩm hiu, bất trắc của vợ
+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh sự vất vả lam lũ đến tội
nghiệp của bà Tú
- Đối:
+ Từ: Quãng vắng > < đò đông
+ Câu;
Nhấn mạnh sự vất vả nguy hiểm lam lũ, cần
cùcủa bà Tú. Thái độ cảm phục yêu thơng biết
ơn, nể trọng bà Tú. Tú Xơng đữ nhập vào giọng
của vợ mà than thở giùm bà.
* Câu 5+6
chỉnh: Vất vả, lận đận đảm đang, chịu thơng
chịu khó, giàu lòng vị tha hết lòng hy sinh vì
chồng vì con. Bà Tú trở thành điển hình của ng-
ời vợ trong truyền thống Việt Nam.
b. Hai câu kết: Thái độ của tác giả.
- Thói đời ăn ở bạc
+ Chửi mình: Chửi sự vô tích sự của mình
+ Chửi đời: Thói đời đen bạc, giá trị hợp lí của
cuộc sống bị đảo lộn. Ngời có tái nh Tú Xơng
không đợc chấp nhận rơi vào hoàn cảnh ăn bám
vợ.
- Câu kết:
+ Có chồng mà nh không có
+ Không có thì còn hơn
Tú Xơng nhận lỗi về mình, ăn năn khi thấy
mình không giúp gì đợc cho gia đình. Càng cảm
thơng xót xa cho sự vất vả của vợ. Nét đẹp
trong tâm hồn, nhân cách của Tú Xơng.
c. Nghệ thuật.
- Thể thơ: Đờng luật, kết cấu chặt chẽ, hàm
súc
- Ngôn ngữ: Gián dị, từ ngữ nôm na rất đỗi
quen thuộc trong đời sống hàng ngày.
Giọng điệu: Thân tình, hóm hỉnh mang những
nét tự trào. Bộc lộ tình cảm tha thiết của nhà
thơ.
Thể hiện rõ tài thơ Nôm đờng luật của Tú X-
ơng.
III. Ghi nhớ.
IV. Luyện tập
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1
- HS đọc tiểu dẫn chú ý
những vấn đề trọng tâm
- GV mở rộng:
+ Nguyễn Khuyến và Dơng
Khuê đã kết thân với nhau khi
cùng thi đỗ. Pháp xâm lợc
Nguyễn Khuyến bỏ quan về ở
ẩn, Dơng Khuê làm quan cho
Pháp trong tâm can có lúc
ngao ngán sự đời Thế sự vô
kỳ nh định cuộc (Sự đơì nh
cuộc cờ không sao định đợc)
tình hình nh thế nhng Nguyễn
Khuyến vẫn giữ tình bạn cũ
* Hoạt động 2.
- GV yêu cầu HS đọc văn
I. Tiểu dẫn (SGK trang 31)
II. Đọc Hiểu văn bản
17
bản, HS chú ý giọng đọc:
Giọng tha thiết sâu lắng
- GV nhận xét
* Hoạt động 3.
- HS tìm những từ ngữ biểu
thị thái độ của tác giả khi
đó có ý nghĩa gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm.
1. Đọc.
- THể loại: Chữ Hán sau khi Nguyễn Khuyễn
dịch ra chữ Nôm và bản Nôm trở thành phổ biến
- Bố cục: 4 phần
+ 2 câu thơ đầu: nỗi đau ban đầu
+ 20 câu tiếp: Hồi tởng lại những kỷ niệm về tình
bạn
+ 12 câu tiếp; Tâm trạng day dứt khi bạn dứt áo ra
đi.
+ 4 câu thơ cuối: Trở lại nỗi đau mất bạn
2. Tìm hiểu.
a. 2 câu thơ đầu:
- Tiếng than nhẹ nhàng, qua tiếng than là tình cảm
đau xót tiếc nuối của nhà thơ
b. 20 câu thơ tiếp: Tởng nhớ về Dơng Khuê trong
sự tiếc thơng của Nguyễn Khuyến.
- thời thanh xuân:
+ Cùng đi thi, cùng đậu khoa thi năm Giáp tý
(1864)
+ Gặp gỡ duyên trời.
Quan niệm thiêng liêng và hai ngời sống xứng
đáng quan niệm ấy.
- Nhiều sở thích giống nhau:
+ Thú vui thanh cao của khách phong tình.
+ Sở thích quen thuộc của nhà nho. Cơ sở làm nên
một tình bạn gắn bó.
Mối quan hệ thắm thiết và sâu sắc trong tình
bạn của họ. Đó là tình cảm những ngời tri âm, tri
- GV yêu cầu HS nêu giá trị
nội dung và nghệ thuật của
bài thơ.
sự thật
c. 12 câu tiếp
- Nghịch lí trớ trêu:
+ Nguyễn Khuyến hơn tuổi Dơng Khuê
+ Nguyễn Khuyễn đau ốm hơn
Dơng Khuê ra đi trớc
- Thái độ:
+ Chợt nghe: Đột ngột, ngỡ ngàng
+ Chân tay rụng rời: Thành ngữ diễn tả nỗi đau tê
tái nỗi đau nh mất đi một phần cơ thể, nỗi đau
xót vô cùng vô tận
+ An ủi: Dơng Khuê sớm lìa đời là phải vì đời đang
chán. Nỗi đau thời thế
+ Nuối tiếc, hẫng hụt kèm theo cả trách móc.
- Nghệ thụât
+ Lặp từ không 5 lần diễn tả sự trống rỗng ghê
gớm khi mất bạn.
+ Điển tích, điển cố: Nỗi đau đớn nhớ bạn tri âm,
tri kỷ.
d. Phần kết
- Chấp nhận sự ra đi của bạn cho dù có thơng xót
- Hai câu cuối:
+ Lệ của ngời già còn rất ít
+ Ngời già khóc không có nớc mắt
Nỗi đau khôn tả, nỗi đau dờng nh đã dồn cả vào
trong, nỗi đau ấy là nỗi đau triền miên, bất tận
III. Tổng kết
D.Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn
học sinh tìm hiểu yêu cầu phân
tích đề
HS chia thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1; 2: Trả lời câu hỏi
I.Phân tích đề
1. Ví dụ: Đề 1 và Đề 2 (SGK)
* Đề1:
- Thuộc dạng đề có định hớng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu
về nội dung, giới hạn dẫn chứng
20
yêu cầu ở đề 1
+ Nhóm 3; 4: Trả lời câu hỏi
yêu cầu ở đề 2
- HS cử ngời trình bày trớc lớp
- GV chốt lại
* Hoạt động 2
- Thế nào là lập dàn ý? (GV
phát vấn HS trả lời)
- Xác định quá trình lập dàn ý
(minh hoạ bằng các ví dụ)
- HS trả lời vào phiếu học tập
* Hoạt động 3; GV hớng dẫn
HS làm bài tập luyện tập
- Vấn đề cần nghị luận:Việc chuẩn bị hành trang vào thế
từng luận điểm
3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ
a. Mở bài
b. Thân bài
c. Kết bài
4. Để dàn ý mạch lạc cần có ký hiệu trớc đề mục
III. Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập
Bài tập 1;2 SGK trang 24
Đề 1 thuộc dạng đề định hớng rõ nội dung nghị luận
Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn
trích
Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nơi
phủ chúa
+ Thái độ của tác giả
Yêu cầu về phơng pháp: Thao tác lập luận phân tích kết
hợp nêu cảm nghĩ. dùng dẫn chứng trong văn bản
4. Củng cố: GV nhắc lại yêu cầu phân tích đề và lập dàn ý trong bài văn nghị luận
5. Dặn dò: HS học bài và làm bài tập
Giờ sau học làm văn
21
Tiết 8 - Làm văn Ngày soạn:
Ngày giảng:
thao tác lập luận phân tích
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS
- Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
2. Kỹ năng: Hình thành kỹ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích khi hành văn
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái
nghề đồi bại, bất chính đó: Giả làm ngời tử tế để đánh lừa
một cô gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo;
thờng xuyên lừa bịp, tráo trở
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp
Phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố để
xem xét một cách kỹ càng nội dung, hình thức và mối
quan hệ bên trong cũng nh bên ngoài của chúng
Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp
II. Cách phân tích
* Ví dụ 1; 2 (SGK)
Ví dụ 1:
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tợng: Đồng tiền
vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Phân
tích sức mạnh tác quái của đồng tiền thái độ phê phán
và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân: Tác hại
của đồng tiền ( Kết quả) vì một loạt hành động gian ác,
bất chính đều do đồng tiền chi phối (nguyên nhân )
- Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắn liền với
22
* Hoạt động 3; GV hớng dẫn
HS làm bài tập luyện tập
khái quát tổng hợp
Ví dụ 2:
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tợng: Các ảnh h-
ởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con ngời: Thiếu l-
ơng thực, thực phẩm; suy dinh dỡng, suy thoái nòi giống;
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học
3. Thái độ: HS có thái độ trân trọng nhân cách và con ngời Tú Xơng
23
B. Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
- Bảng phụ, phiếu học tập
C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đặt sáng tạo, nêu vấn đề,
trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Khóc Dơng Khuê và nêu cảm nhận về nỗi đau
khi mất bạn của Nguyễn Khuyến đợc thể hiện trong bài thơ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Tiết12-Tiếng Việt Ngày soạn:
Ngày giảng:
từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân(tiếp)
A.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:Giúp HS
-Nắm đợc mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ chung với lời nói cá nhân
-Tích hợp với bài Thơng vợ, với các bài về thao tác nghị luận
2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng vận dụng ngôn ngữ chung vào những lời nói cụ thể trong
giao tiếp hằng ngày
3.Thái độ: Thêm trân trọng và yêu mến tiếng Việt
B.Phơng tiện thực hiện
-SGK, SGV
-Thiết kế bài soạn
GVchia HS thành 4 nhóm
(Dùng bảng phụ)
Chia nhóm nhỏ (theo bàn)
trao đổi thảo luận
HS phát biểu, nhận xét
GV chốt lại
HS chia nhóm nhỏ (Theo
bàn) trả lời bằng phiếu học
tập
GV hớng đẫn HS làm bài
tập về nhà
4.Củng cố
5.Dặn dò
IV.Ghi nhớ
V.Luyện tập
1.Bài tập1
-Từ Nách đợc dùng với nghĩa chuyển chỉ góc tờng, khoảng
không gian chật hẹp giữa 2 bức tờng tạo nên sự ngăn cách
giữa 2 nhà -> sự sáng tạo của Nguyễn Du
2.Bài tập 2: Đây là hiện tợng nhiều nghĩa của từ xuân
thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ
-Trong bài Tự tình
+Nghĩa gốc:chỉ mùa xuân của thiên nhiên
+Nghĩa chuyển:chỉ tuổi xuân, sức sống và nhu cầu tình cảm
của tuổi trẻ
-Trong Truyện Kiều:đều dùng với nghĩa chuyển
+Cành xuân:cành cây non tơ,xanh tơi,đầy sức sống
+Cành xuân:Chỉ vẻ đẹp của ngời con gái trẻ tuổi
-Trong bài Khóc Dơng Khuê:đều đùng với nghĩa chuyển