Giáo án Ngữ văn 8
Tiết 1 - 2: Văn bản:
TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
A. Mục tiêu :
+Giúp học sinh
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu
tiên trong đời.
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
B. Hoạt động dạy học:
Hoạt động1:ổn định lớp
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
Năm học 2009-2010
1
Giáo án Ngữ văn 8GV gọi HS đọc chú thích * ở SGK.
Trình bày những hiểu biết của em về Thanh
Tịnh?
? Đặc điểm thơ, truyện?
? Xuất xứ tác phẩm “Tôi đi học”?
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn học sinh đọc
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích
? Xét về mặt thể loại VB, có thể xếp bài này
vào kiểu loại VB nào? Có thể gọi đây là VB
nhật dụng, VBBC được không? vì sao?
Đ1. Từ đầu … rộn rã: Khơi nguồn nổi nhớ
Đ2. Tiếp … ngọn núi: Tâm trạng hoặc cảm giác
của nhân vật tôi trên đường cùng mẹ đến trường
Đ3. Tiếp … các lớp: Khi đứng giữa sân trường,
khi nhìn mọi người, các bạn
Đ4. Tiếp … nào hết:… Khi nghe gọi tên và rời
mẹ vào lớp.
II Đọc- Hiểu văn bản:
1. Khơi nguồn kỷ niệm:
H- Hs đọc 4 câu đầu. Lúc cuối thu, lá rụng
nhiều, mây bàng bạc, mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến
ttr.trường
Năm học 2009-2010
2
Giáo án Ngữ văn 8
? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỷ
niệm cũ ntn? Phân tích giá trị biểu cảm của
4 từ láy tả cảm xúc ấy?
? Những cảm xúc có trái ngược, mâu thuẩn
nhau không? Vì sao?
Tác giả viết: Con đường này… tôi đi học
? Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ của
nvật “tôi” khi trên đường cùng mẹ tới
trường được diễn tả ntn?
- Sự liên tưởng tương đương, tự nhiên giữa hiện
tại và quá khứ của bản thân.
Những từ láy được sử dụng để tả tâm trạng,
cảm xúc của tôi khi nhớ lại kỷ niệm tựu trường:
Náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã. Đó là
những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng.
GV đọc đoạn văn và nêu vấn đề:
- Tâm trạng của tôi khi đến trường, khi
đứng giữa sân trường, nhìn thấy cảnh dày
đặc cả người, nhất là khi nhìn thấy cảnh
các bạn học trò cũ vào lớp.
… Là tâm trạng lo sợ vẫn vơ, vừa bở ngỡ
vừa ước ao thầm vụng, lại cảm thấy chơ
vơ vụng về, lúng túng. Cách kể – tả như
vậy thật tinh tế và hay. Ý kiến của em ?
3) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đến trường
HS lắng nghe
- HS thảo luận, nêu ý kiến.
* Tâm trạng háo hức … là sự chuyển biến rất hợp
quy luật tâm lý trẻ mà nguyên nhân chính là cảnh
trường Mỹ Lý xinh xắn…
* Tâm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về, lúng túng…
tâm trạng buồn cười, hồi trống đầu năm vang dội,
rộn rã, nhanh gấp. Bởi vì hoà với tiếng trống còn có
cả nhịp tim thình thịch…
? Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc
đọc bản dânh sách học sinh mới ntn?
? Vì sao tôi giúi đầu vào lòng mẹ tôi nức
nở khóc khi chuẩn bị bước vào lớp có thể
nói chú bé này tinh thần yếu đuối không?
HS đọc đoạn cuối cùng
4) Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi
nghe ông Đốc gọi danh sách học sinh mới và khi
rời tay mẹ, bước vào lớp.
Tôi lúng túng vì tôi chưa bao giờ bị chú ý thế này
và khi rời tay mẹ, vòng tay cha để bước vào lớp học
? Truyện ngắn trên có sự kết hợp của các
loại VB sau không?
- Biểu cảm; miêu tả; kể chuyện?
? Vai trò của thiên nhiên trong truyện
ngắn này ntn?
HS thảo luận, trả lời.
HS trả lời
GV nhận xét
Cả lớp lắng nghe
Hoạt động 4: Củng cố-dặn dò
? Trong truyện ngắn “Tôi đi học” tác giả
sử dụng bao nhiêu biện pháp NT so sánh?
? Thái độ cử chỉ của những người lớn
(Ông đốc, thầy giáo, bà mẹ, các phụ
huynh) như thế nào?
Điều đó nói lên điều gì?
Có 12 lần Thanh Tịnh sử dụng biện pháp NT so
sánh.
-
Chăm lo ân cần, nhẫn nại, tươi cười đón… Đó là
những tấm lòng nhân hậu, thương yêu và bao dung,
tất cả vì con cái và học trò, vì thế hệ tương lai.
- Soạn bài : Trong lòng mẹ.
Ngày soạn:28-08-2008
Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC:
Giúp HS:
GV: ? a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim,
cá ? tại sao ?
b) Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ voi, hươu? nghĩa của từ
chim rộng hơn hay hẹp hơn từ tu hú, sáo?
tại sao? Của cá rộng hay hẹp hơn cá rô, cá
thu? Tại sao?
c) Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp
hơn nghĩa của những từ nào?
GV: Cho các từ: cây, cỏ, hoa
Y/c: Tìm cá từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp
hơn cây, cỏ, hoa và từ ngữ có nghĩa rộng
hơn.
? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng &
nghĩa hẹp?
? Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng,
vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao?
HS quan sát sơ đồ trong SGK
a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của
thú, chim, cá vì: Phạm vi nghĩa của từ động vật
bao hàm nghĩa của 3 từ thú, chim, cá.
Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng
hơn cá từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu …
- HS giải thích lý do.
Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng
hơn cá từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu và có
phạm vi nghĩa hẹp hơn từ động vật.
HS: Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây cam, cây lim,
- Nhóm 3 động từ :chạy, vẫy, đuổi
(Chạy có phạm vi nghĩa rộng)
Hoạt động 4 Củng cố – dặn dò:
-Về nhà học kỹ phần ghi nhớ.-
- Chuẩn bị bài mới: Trường từ vựng
Ngày soạn : 02-09-2008
Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC:
Giúp HS:
- Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện hính thức và nội
dung.
- Vận dụng được kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất
về chủ đề.
B/ CHUẨN BỊ:
- SGK, SGV Ngữ văn 8 (tập 1)
- Bảng phụ.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Bài cũ: Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ cho ví dụ minh hoạ?
3. Bài mới: (GV giới thiệu bài mới)
Năm học 2009-2010
7
Giáo án Ngữ văn 8
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS đọc thầm VB “Tôi đi
học” của Thanh Tịnh.
1- ? VB miên tả những việc đang xẩy ra
hay đã xảy ra? (Hiện tại, quá khứ)
- Con đường quen đi lại lắm lần bổng đổi khác, mới
mẽ.
- Hành động lội qua sông thả diều đã chuyển đổi ≡
việc đi học thật thiêng liêng, tự hào.
b) Trên sân trường (HS thảo luận)
c) Trong lớp học (HS thảo luận)
Là sự nhất quán ý đồ, ý kiến, cảm xúc của t/g
được thể hiện trong VB.
Hình thức: nhan đề của VB
diện nào?
-Gv: yêu cầu 1 HS đọc ghi nhớ trong
SGK
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về
- Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết
- Đối tượng: Xoay quanh nvật tôi
* HS lắng nghe
GV hướng dẫn học sinh: a) Căn cứ vào:
- Nhan đề của VB: Rừng cọ quê tôi
Năm học 2009-2010
8
Giáo án Ngữ văn 8
chủ đề của VB.
Bài tập 2: GV hướng dẫn học sinh làm
bài
Bài tập 3:
- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, t/d của
cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ.
b) Các ý lớn của phần TB được sắp xếp hợp lý,
không nên thay đổi.
?Nêu nội dung-nghệ thuật của văn bản Tôi đihọc của Thanh Tịnh
Năm học 2009-2010
9
Giáo án Ngữ văn 8
Hoạt động 3: Giới thiệu
GV: Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chiụ cảnh mồ côi cha chỉ còn mẹ mà mẹ
cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm xâu xa với tính cảnh đáng thương và tâm hồn nồng
nàn, t/c’ mãnh liệt của chú bé Hồng đ/v người mẹ khốn khổ của mình. Hôm nay chúng ta sẽ học
VB…
- HS lắng nghe.
I/ Đọc – Hiểu chung
1. Đọc: y/cầu: Giọng chậm, tình cảm chú ý từ ngữ, h/a’ của nhân vật tôi và từ ngữ, h/a’ của
bà cô.
- GV đọc mẫu – HS lắng nghe sau đó gọi 3 – 4 HS đọc luân phiên – nhận xét cách đọc.
2. Hiểu chú thích:
* HS đọc kỹ mục * của phần chú thích và nói vắn tắt về Nguyên Hồng và tác phẩm Những
ngày thơ ấu – GV chốt lại.
- Nguyên Hồng là một trong những nhà văn lớn của VHVN hiện đại, ông là t/g’ của tiểu thuyết
Bỉ vỏ, bộ tiểu thuyết dài Cửa biển (4 tập), các tập thơ trời xanh, sông núi qhg’.
- Thời thơ ấu trải qua những ngày cay đắng đã trở thành nguồn cảm hứng cho t
2
– hồi ký, tự
truyện cảm động Những ngày thơ ấu (1938-1940) của Nguyên Hồng. Tác phẩm gồm 9 chương
mỗi chương kể một kỷ niện sâu sắc. Đoạn trích trong lòng mẹ là chương 4
3. Thể loại:
- Tiểu thuyết – tự thuật (tự truyện): Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các kiểu VB kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm.
- Nhân vật người kể chuyện xưng tôi – ngôi thứ nhất cũng chính là tác giảz kể chuyện đời
mình một cách trung thực và chân thành.
4. Bố cục:
cách cư xử như vậy?
? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại
hỏi gì? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi
ra sao? Điều đó thể hiện cái gì?
Sau đó cuộc đối thoại diễn ra ntn?
? Bà cô tíêp tục bộ mặt giả dối, đổi giọng
ở vai nghiêm nghị, thương xót anh trai, bố
bé Hồng điều đó càng làm rõ b/c gì của
bà cô?
- Nvật bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gở và đối thoại
với bé Hồng – Chủ động do bà tạo ra để nhằm mục
đích riêng của mình.
- Tính cách và tâm địa bà cô càng thể hiện rõ qua
cuộc nói chuyện lời nói, nụ cười, cử chỉ và thái độ
của bà.
Cử chỉ đầu tiên của bà là cười hỏi cháu. Nụ cười
và câu hỏi có vẻ quan tâm, thương cháu lại đánh vào
tính thích chuyện mới lạ, thích đi xa của trẻ. Khiến
người đọc liên tưởng một bà cô tốt bụng, thương
anh chị, thương cháu. Nhưng bé Hông bằng sự nhạy
cảm, thông minh của mình đã nhận ra ngay ý nghĩa
cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của bà.
- Rất kịch: giả dối, giả vờ. Bà cô cười hỏi ngọt ngào,
dịu dàng nhưng không hề có ý định tốt đẹp gì với đứa
cháu mà như là đang bắt đầu 1 trò chơi tai ác với
chính người thân nhỏ bé, đáng thương của mình.
- Bà cô: Mắt long lanh, nhìn cháu chằm chặp càng tỏ
sự giả dối và độc ác. Tiếp tục đóng kịch khi đó bé
Hồng im lặng, cúi đầu rưng
2
giống mẹ bé Hồng đã làm gì?
? Nếu người ngồi trên xe không phải là mẹ
thì điều gì xẩy ra?
? Thử phân tích cái hay của h/a’ so sánh
người mẹ với h/a’ dòng nước?
Phân tích những chi tiết tả Hồng khi gặp mẹ?
? Giọt nước mắt lần này có khác với giọt
nước mắt khi trò chuyện với cô không?
? Phân tích những cảm giác của bé Hồng khi
ở trong lòng mẹ?
- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt
- Cảm nhận thấm thía hơi mẹ.
2/ Tình thương mãnh liệt của chú bé Hồng với
người mẹ đáng thương của mình:
HS lắng nghe
Mới đầu nghe cô hỏi trong ký ức chú sống dậy h/a’
vẽ mặt rầu
2
, sự hiền từ của mẹ…
- Lần 2: Chú cúi đầu không đáp - đáp lại: Không
Lòng chú bé lại thắt chặt, khoé mắt cay cay.
- Lần 3: Lòng chú đau đớn phẫn uất: nước mắt ròng
2
– khi nghe bà cô kể tình cảm tội nghiệp của mẹ:
Lòng bé Hồng căm tức đến tuột cùng: Cổ họng
nghẹn đắng
Lời văn dồn dập với các động từ mạnh
Đuổi theo xe, gọi Mợ ơi! Mợ ơi … vội vã, bối rối,
lập cập.
Thẹn và cực khác gì ảo ảnh…
khổ của những phụ nữ (mẹ bé Hồng) phải sống khô
héo, không hạnh phúc bên người chồng già nghiện
ngập, người mẹ này còn khổ vì những tập tục pk ≡
nặng nề… Nhà văn dứt khoát bênh vực người phụ nữ
đó khi goá chồng đã phải lẫn lút sợ hãi vì trót đã đi
bước nữa, sinh con khi chưa đoạn tang chồng.
- Đó cũng là những người phụ nữ đẹp – gương mặt mẹ tôi tươi sáng, đôi mắt trong …
- Nguyên Hồng đã viết chân thật và cảm động về những nổi đau trong trái tim dể thương tổn
của tuổi thơ (Qua những lời nói của bà cô cố ý gieo vào lòng nó thái độ khinh miệt, ruồng rẫy mẹ).
Đồng thời Nguyên Hông cũng phát hiện và miêu tả những nét đẹp trong sáng, cảm động những
tâm hồn non trẻ…
Soạn ngày 10-09-2008
Tiết 7: Trường từ vựng
A/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC:
Giúp HS
- Nắm được khái niệm trường từ vựng
- Nắm được mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa trái
nghĩa và các thủ pháp NT ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá.
- Rèn luyện kỷ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nói, viết.
A. CHUẨN BỊ:
- SGK, SGV Ngữ văn 8
- Bài soạn, thiết kế bài giảng.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1:ổn định lớp
Hoạt động2:Bài cũ
?Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp?Cho ví dụ minh hoạ?
Hoạt động 3: Bài mới
Hoạt động của giáo viên-học sinh
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là
thuộc nhiều TTV khác nhau không? Cho
VD?
? T/d của cách chuyển TTV trong thơ văn
và trong cuộc sống hàng ngày? Cho VD?
GV chốt:
- Th
2
có hai bậc TTV: Lớn và nhỏ
- Các từ trong 1 TTV có thể khác nhau
- Các chuyển TTV có t/d làm tăng sức gợi
cảm.
Bộ phận của mắt: lòng đen, con ngươi, lông
mày…
- Hđộng của mắt: ngó, trông, liếc…
Có thể vì: - ĐT chỉ sự vật: con người, lông mày.
- ĐT chỉ hành động: ngơ liếc.
- TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh.
Có thể thuộc nhiều TTV khác nhau.
a) Trường mùi vị: chát, thơm.
b) Trường âm thanh: the thé, êm dịu.
Tác dụng: làm tăng sức gợi cảm.
VD: TTV về người chuyển sang TTV về động vật.
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: GV hướng dẫn HS tự làm
Bài tập 3: Thuộc TTV thái độ
Bài tập 4: Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính
Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính.
Hoạt động 4 Củng cố- Dặn dò
- GV hướng dẫn HS về nhà làm các Bài tập còn lại
trong VB?
GV kết luận: bố cục của VB thường gồm
3 phần: MB, TB, KB; các phần này luôn
có mqh chặt chẽ với nhau để tập trung làm
rõ cho chủ đề của VB.
GV lấy VD
Nhận xét đánh giá
2/ Công lao uy tín và tính các của Chu Văn An.
3/ Tình cảm của mọi người đối với ông CVA.
Mối quan hệ:
+ Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền
đề cho phần sau, còn phần sau là sự tiếp nối phần
trước.
+ Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của VB
là người thầy đạo cao đức trọng
HS lắng nghe và thảo luận
II/ Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của VB:
GV y/c HS đọc ở SGK HS nghe và trả lời câu hỏi:
Năm học 2009-2010
15
Giáo án Ngữ văn 8
? Phần thân bài tôi đi học của TT được sắp
xếp trên cơ sở nào?
? Phân tích những diễn biến tâm lý của
cậu bé Hồng ở VB Trong lòng mẹ của
Nguyên Hồng.
? Hãy nêu trình tự khi miêu tả người, vật,
phong cảnh.
GV chốt lại: - VB thường có bố cục gồm 3
phần: MB, TB, KB
Năm học 2009-2010
16
Giáo án Ngữ văn 8
_______________________________________________________________
Soạn ngày 16-09-2008
Tiết 9: Văn bản
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích tiểu thuyết Tắt đèn)
- Ngô Tất Tố -
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS
- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh
đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; Cảm nhận được các quy luật của hiện
thực, có áp bức có đấu tranh, thấy được vẽ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ
nông dân.
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
B. CHUẨN BỊ:
+ GV: - Ảnh chân dung Ngô Tất Tố, tác phẩm tắt đèn
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động1:ổn định lớp
- Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi
nằm trong lòng mẹ.
HS nghe, thảo luận trả lời câu hỏi
GV nhận xét
- Hoạt động 3: Giới thiệu
.Hoạt động của giáo viên –học sinh
.?Trình bày hiểu biết của em về tác giả
Ngô Tất Tố?
?Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
cảnh của chị Dậu Ngô Tất Tố .
? Mục đích duy nhất’ của chị giờ đây là
gì ? Có thể gọi đoạn này một cách hình
ảnh là thế tức nước đầu tiên được không?
Thật thê thảm đáng thương và nguy cấp.
- Món nợ sưu vẫn chưa có cách gì trả được
- Anh Dậu đang ốm có thể bị trói, đánh đập, hành hạ
bất cứ lúc nào và với 3 đứa con lít nhít….
Tất cả dồn lên đôi vai người đàn bà đảm đang và
dịu dàng, hiền hậu, rất tình nghĩa này. Chị lo lắng, hi
vọng cơ may và thấp thỏm đợi chờ.
- Đây là thế tức nước đầu tiên đã được t/g xây dựng.
Ta thấy chị Dậu thương yêu, lo lắng cho chồng mình
ntn? Chính tình yêu thương này sẻ quyết định phần
lớn thái độ và hành động của chị trong đoạn tiếp
theo.
2. Nhân vật cai lệ:
? Giải thích từ cai lệ?
?Tên cai lệ này có vai trò gì trong vụ thuế
ở làng Đông Xá?
?Tên cai lệ hiện lên trong VB ntn?Bản
chất tính cách của y ra sao?
? Những lời nói cử chỉ hành động của y
đối với anh Dậu, với chị Dậu khi đến thúc
sưu được NTT miêu tả NTT?
Được coi là tên tay sai đắc lực của quan phủ, giúp
bọn lí dịch tróc nã người nghèo chưa nộp đủ tiền sưu
thuế.
Bắt người dân vô tội nộp đủ tiền sưu thuế- hắn
như một hung thần ác sát, tha hồ đánh, trói, bắt bớ,
3. Nhân vật chị Dậu:
GV: ? Chị Dậu đã tìm cách để bảo vệ
chồng mình NTT?
? Phân tích sự chuyển đổi thái độ của chị
Dậu, từ cách xưng hô đến nét mặt, cử chỉ
và hành động.
Ban đầu chị cố van xin tha thiết, vả lại kinh
nghiệm lâu đời đã thành bản năng của người nông
dân thấp cổ bé họng biết rỏ thân phận của mình,
cùng với bản tính mộc mạc, quen nhẫn nhục, khiến
chị chỉ biết van xin rất lể phép, cố khơi gợi từ tâm
can, lương tri của ”ông cai”. Nhưng tên cai lệ lại
không thèm nghe chị cự lại…
Trước hết là sự thay đổi cách xưng hô: Ông tôi
nghĩ “ không được phép” Đây không còn là lời
van xin mà là lời cảnh báo. Cai lệ vẫn không nghe “
cái tát đáng bốp”, nhảy bổ vào anh Dậu, cái “nghiến
răng” và câu nói buột ra từ người đàn bà vốn rất dịu
hiền ấy vẫn chứng tỏ là không thể khác. Cơn giận đã
lên đến đỉnh cao báo hiệu hành động bạo lực tất yếu
xảy ra…
- Hành động của chị Dậu đã diễn ra thật nhanh ( …)
( HS tiếp tục tìm những chi tiết chị Dậu đánh nhau
với cai lệ và thảo luận)
Vì chị quá giận dữ, vì bị khinh khi, áp bức, bị dồn
nén đến đường cùng – nếu chị không chống lại thì
Năm học 2009-2010
19
Giáo án Ngữ văn 8
? Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí để quật
Soạn ngày16-09-2008
Tiết 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A/ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh
-Hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình
bày trong nội dung trong đoạn văn.
- Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các cấu trúc và ngữ nghĩa.
B/ CHUẨN BỊ:
-SGK, SGV ngữ văn 8.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: ổn định lớp
Hoạt động 2 Bài cũ
Năm học 2009-2010
20
Giáo án Ngữ văn 8
?bố cục của văn bản là gì?Một văn bản có mấy phần ?Nêu nhiệm vụ của mỗi phần?
Hoạt động 3:Bài mới
I- Thế nào là đoạn văn:
Hoạt động của giáo viên-học sinh
? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được
viết thành mấy đoạn văn?
? Theo em, đoạn văn là gì?
GV chốt: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có
vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn
bản.
Nội dung cần đạt
I- Thế nào là đoạn văn:
HS đọc thầm đoạn văn trong SGK
2 ý, mỗi ý được viết thành một đoạn văn.
Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng.
thành phần chung.
Vị trí: Có thể đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
- Nghe-ghi nội dung chính vào vở
Năm học 2009-2010
21
Giáo án Ngữ văn 8
GV chốt: TN chủ đề là các từ ngữ được
dùng làm đề mục cho cả đoạn văn, vì vậy
nó duy trì đối tượng được nói đến trong
đoạn văn.
- Câu chủ đề thường có vai trò định hướng
về ngữ pháp cho cả đoạn văn, vì vậy khi 1
VB có nhiều đoạn văn thì chỉ cần tìm ra
các câu chủ đề rồi ghép lại. Ta có một VB
tóm tắt.
2. Cách trình bày nội dung đoạn văn:
GV nêu vấn đề:
- Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và
đoạn văn nào không có câu chủ đề.
Vị trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn văn?
? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn
văn
GV chốt: Đoạn I: 1/ Song hành
Đoạn I: 2/ Diễn dịch
Đoạn II: b/ Quy nạp
HS đọc đoạn văn trong phần I và II, b)
a. Đoạn 1, mục I không có câu chủ đề
b. Đoạn 2 và Phần II có câu chủ đề
Vị trí : a, Đoạn 2 nằm ở đầu đoạn văn
b, Đoạn II: nằm ở cuối đoạn văn
Hoạt động1:ổn định lớp
Hoạt động 2:bài mới
-Giáo viên ghi đề lên bảng
+ Đề ra :
Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu chính của bài văn
- Kiểu bài: tự sự
- Nội dung đề bài: kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
-Những điều cần tránh: + Chép văn mẫu máy móc
+ Diễn đạt lủng củng, viết sai nhiều, dùng từ chưa chuẩn mực (không nên lạm dụng từ địa
phương)…
- Những điều cần đạt được: + Kết hợp kể, tả, bộc lộ cảm xúc người HS làm rõ dòng kỷ niệm
chính bản thân mình ngày đầu tiên đến trường.
+ Văn viết trôi chảy, câu đủ thành phần, từ dùng chuẩn mực
+ HS có thể kể theo trình tự tác phẩm của buổi tựu trường:
Tâm trạng, cảm giác trên con đường cùng mẹ đến trường
Tâm trạng, cảm giác khi nhìn ngôi trường
Tâm trạng, cảm giác khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên
-Giáo viên theo dõi học sinh làm bài
-Thu bài-dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị bài mới
Ngày soạn 19-09-2008
Tiết 13 – 14: Văn bản LÃO HẠC
(Nam Cao)
A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC:
Giúp HS:
Năm học 2009-2010
23
Giáo án Ngữ văn 8
I.Đọc-tìm hiểu chung
1.Tác giả:
- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cách
mạng
- Các đề tài sáng tác chính: Viết về người nông dân
nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống
mòn mõi, bế tắc trong XH cũ.
T/p’ chính: Chí phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Lão
Hạc, Một đám cưới, Sống mòn, Đôi mắt…
2.Tác phẩm:
Là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về
người nông dân, đăng báo lần đầu năm 1943.
3.Bố cục
Có thể chia làm 3 đoạn.
1) Lão Hạc sang nhờ ông giáo.
a. Lão Hạc kể chuyện bán con chó, ông giáo cảm thông
và an ủi lão.
b. Lão Hạc nhờ cậy ông giáo 2 việc.
2) Cuộc sống của Lão Hạc sau đó, thái độ của Binh Tư
Năm học 2009-2010
24
Giáo án Ngữ văn 8
và của ông giáo khi biết việc LH xin bả chó.
3) Cái chết của Lão Hạc
? Vì sao Lão Hạc rất yêu thương “cậu
vàng” mà vẫn phải đành lòng bán cậu?
?Tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán cậu
vàng
? Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh
miêu tả thái độ, tâm trạng của Lão Hạc khi
Thái độ của lão Hạc chuyển sang chua chát, ngậm
ngùi Những câu nói rất dung dị của những người
nông dân nghèo khổ, thất học nhưng cũng đã bao
năm tháng trải nghiệm và suy ngẫm về số phận con
người qua số phận của bản thân – Nó thể hiện nỗi bất
lực sâu sắc của họ trước hiện tại & và tương lai đều
mịt mù, vô vọng.
Câu nói của ông giáo thấm đượm triết lý lạc quan
và thiết thực pha chút hóm hỉnh hài hước của những
người bình dân.
Câu chuyện nhờ vả 1 cách vòng vo, dài
xét gì về nguyên nhân và mục đích của
việc này?
dòng vì lão khó nói, vì câu chuyện quá hệ trọng, vì
trình độ nói năng của lão hạn chế. Nhưng đây là ý
Năm học 2009-2010
25