Giáo án Ngữ văn 9
NGữ VĂN 9
Tuần 1:
Bài 1:
Tiết 1-2: Văn bản
PHONG CáCH Hồ CHí MINH
- Lê Anh Trà -
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
1- Thấy đợc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và
hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
2- Từ lòng kính yêu về Bác, tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo
gơng Bác.
II/ Các bớc tiến hành:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* Hđ 1: KTBC:
Ktra SGK, vở ghi chép nhắc Hs cách học tập
bộ môn.
* Hđ 2: Bài mới
Đây là VBND có tính chất thuyết minh k/hợp
với lập luận theo PCCL.
Đọc với giọng khúc triết, mạch lạc thể hiện
niềm tôn kính, tự hào về Chủ tịch HCM.
- GV đọc mẫu, sửa chữa, uốn nắn
- GV Ktra việc đọc chú thích ở nhà của Hs.
Lu ý với Hs về VBND với các chủ đề:
+ Quyền sống của con ngời.
+ Bảo vệ h/bình, chống chiến tranh
+ V/đề sinh thái, môi trờng
Chủ đề của VB này: Sự hội nhập TG và B/vệ
bản sắc VHDT.
H? VB có thể chia làm mấy phần ? ND chính
+ Còn lại: Những nét đẹp
trong lối sống của HCM.
Hs đọc
- Trong c/đời h/động CM đầy
gian nan, vất vả, đã qua
nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều
nền VH từ P.đông tới P.Tây.
- Ngời có hiểu biết sâu rộng
nền VH các nớc châu á, Âu,
Phi, Mỹ.
* Để có đợc vốn tri thức VH,
Bác đã:
+ Nắm vững p/tiện giao tiếp là
ngôn ngữ.
Hs kể câu chuyện về Bác.
- Qua công việc, qua lao động
mà học hỏi (làm nhiều nghề
khác nhau)
- HCM là ngời sáng suốt, thông
minh, cần cù, yêu lao động,
ham học hỏi.
1. Đọc
- Chú thích
- Chú thích
2. Tìm hiểu
VB:
a. HCM với
sự tiếp thu
tinh hoa VH
GV đọc đoạn <<Theo chân Bác>> (Tố Hữu).
H? Theo cảm nhận của t/g trang phục của
Bác ntn?
H? Việc ăn uống của Bác đợc giới thiệu ntn?
H? Qua những điều vừa tìm hiểu về Bác, em
có cảm nhận gì về lối sống của Ngời?
H? Theo em, lối sống đó có phải là lối sống tự
vui trong cảnh nghèo khó không? Có phải là
tự thần thánh hóa cho khác đời không?
H? Tại sao Bác lại chọn lối sống đó?
Gọi hs đọc đoạn:
<<Và Ngời sống ở đó hết>>
H? Từ lối sống của đợc tg' liên tởng tới lối
sống của những ai trong lịch sử dân tộc?
H? Việc liên tởng của tg nhằm nhấn mạnh
điều gì ?
H? Học VB này em nhớ lại VB nào đã học
lớp 7 cũng nói về lối sống giản dị của Bác ?
H? Qua phần VB vừa học em hãy trình bày
cảm nhận sâu sắc của em về vẻ đẹp trong
phong cách HCM ?
+ Ngời đã tiếp thu một cách có
chọn lọc tinh hoa VH nớc
ngoài.
+ Không ảnh hởng 1 cách thụ
động.
+ Tiếp thu mọi cái đợc, cái hay,
phê phán cái
+ Trên nền VH dân tộc mà tiếp
thu những ah quốc tế.
Nguyễn Trãi Côn sơn ca.
b. Nét đẹp
trong lối
sống của
HCM.
2
Giáo án Ngữ văn 9
GV dẫn dắt: Các em đợc sinh ra lớn lên trong
đk vô cùng thuận lợi nhng cũng tiềm ẩn đầy
nguy cơ.
H? Xét về phơng diện vh, em hãy tr.bày
những thuận lợi và những nguy cơ theo n/thức
của em?
H? Với đk đó v/đề đặt ra với Hs phải làm gì ?
H? Từ tấm gơng nhà vh lớn HCM, các em có
suy nghĩ gì với bản thân?
H? Em hãy nêu vài biểu hiện về lối sống có
vh và không có vh?
H? Qua bài, những điểm tạo nên vẻ đẹp trong
phong cách HCM là gì ?
* HĐ3: Luyện tập .
GV nêu yêu cầu luyện tập.
* Hđ 4: HDVN:
+ Su tầm những mẩu chuyện kể về lối sống
giản dị mà thanh cao của Bác.
+ Đọc thêm.
+ Soạn: Đ.tranh cho một TG hòa bình.
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Thu ăn măng trúc, đông ăn
giá
p/cách
HCM.
Ghi nhớ
3. Luyện
tập: Kể 1 số
câu chuyện
về lối sống
giản dị mà
cao đẹp của
chủ tịch
HCM.
3
Giáo án Ngữ văn 9
Tiết 3: Các phơng châm hội thoại
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
1/ Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2/ Biết vận dung những phơng châm này trong giao tiếp.
K,
II. Các bớc tiến hành:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ 1: KTBC
H? Hiểu thế nào là vai XH trong hội thoại?
H? Các vai XH thờng gặp trong hội thoại
* HĐ 2: Bài mới:
Gọi hs đọc đoạn đối thoại (1)
H? Khi An hỏi: <<Học bơi ở đâu ?>> mà
Ba trả lời: ở dới nớc thì câu trả lời có
mang đầy đủ n/d mà An cần biết không.
GV gợi ý bằng câu hỏi nhỏ :
H? Em hiểu bơi là gì ?
H? Nh vậy, trong g/tiếp cần tránh những
điều gì?
Hs trả lời theo kiến thức đã học ở
lớp 8.
HS đọc.
- Bơi là di chuyển trong nớc hoặc
trên mặt nớc bằng cử động của
cơ thể.
- Câu trả lời của Ba không mang
đầy đủ n/d mà An cần biết. Vì
trong nghĩa của <<bơi>> đã có
<<ở dới nớc>>. Điều mà An
muốn biết là 1 đ/điểm cụ thể nh :
Bể bơi, sông
+ Nếu nói mà không có n/d dĩ
nhiên là 1 h/tợng không b/thờng
trong giao tiếp, vì câu nói ra
trong giao tiếp bao giờ cũng
truyền tải 1 n/d nào đó.
+ ở bể bơi + ở sông
+ ở hồ
Khi nói trong câu nói phải có n/d
đi với y/c của g.tiếp không nên
nói ít hơn những gì mà giao tiếp
đòi hỏi.
Hs đọc hoặc kể.
Truyện lại gây cời vì các nhân
vật trong truyện nói nhiều hơn
những gì cần nói .
Lẽ ra chỉ cần hỏi: <<Bác có thấy
ợng, Hs có thể vận dụng để phân tích lỗi
quan trọng và phổ biến này.
H? Những tổ hợp từ nào bị thừa, vì sao ?
Gv cho Hs trả lời vào phiếu học tập
Gv phô tô mỗi bàn 1 tờ
Gv chấm nhanh 5 bài.
H? Những từ trên nào đều chỉ cách nói
l/quan đến p.châm hội thoại nào đã học ?
H? Cách nói nào tuân thủ ?
Cách nói nào vi phạm ?
Gv gọi Hs đọc truyện.
H? Chỉ ra yếu tố gây cời ? (Rồi có nuôi đợc
không ).
H? Với câu hỏi đó, ngời nói đã không tuân
thủ p.châm hội thoại nào? Phân tích
Gv: Yếu tố gây cời -> vi phạm p.châm hội
thoại về lợng là 1 nghệ thuật trong truyện c-
ời dân gian.
Gv chia 2 nhóm thảo luận.
Gv có định hớng.
sự thật.
Đó là những điều không có bằng
chứng xác thực.
+ Có lẽ
+ Hình nh
Trong giao tiếp đừng nói
những điều mà mình không có
bằng chứng xác thực.
Hs làm:
a) Thừa << nuôi ở nhà >> vì <<
__________________________________________________________________
5
Giáo án Ngữ văn 9
Tiết 4: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
1.Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn
bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
2 Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
II/ Các bớc tiến hành:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ1: KTBC
- Gv k.tra việc chuẩn bị bài của Hs.
* HĐ2: Bài mới
Gv h/d Hs ôn lại kiểu VB t/minh.
H? VB thuyết minh là gì ?
H? Đặc điểm của VB thuyết minh ?
H? Những phơng pháp đợc sử dụng trong vb
thuyết minh ?
Gv h ớng dẫn hs thảo luận vb << Hạ Long
Đá và nớc>>:
Gọi hs đọc vb
H? VB này thuyết minh đặc điểm gì của
đối tợng?
H?Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh
bằng cách đo, đếm , liệt kê không?
H? Vấn đề sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận đ-
ợc tác giả thuyêt minh bằng cách nào?
Câu hỏi gợi ý:
H? Theo em, đế t.minh nét kỳ lạ của Hạ
liệt kê, nêu VD, số liệu, s.sánh,
p.tích, phân loại vv.
HS đọc vb
VB t/minh về điều kỳ lạ của Hạ
Long. - -
Đây là vấn đề trừu tợng, khó nhận
biết, không dễ trình bày.
Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê
thì không nêu đợc sự kỳ lạ của Hạ
Long .
: << Chính nớc có tâm hồn>>
: Nớc tạo nên sự di chuyển và khả
năng di chuyển theo mọi cách tạo
nên sự thú vị của cảnh sắc
Sau đó liệt kê các cách di chuyển:
Tùy theo góc độ & tốc độ di
chuyển của ta
Tùy theo cả hớng á.sáng rọi vào
chúng
Miêu tả những biến đổi của hình
ảnh đảo đá, biến chúng từ vật vô
tri thành vật sống động, có hồn.
I/ Tìm hiểu
việc sử dụng
một số biện
pháp nghệ
thuật trong văn
bản thuyết
minh:
(1) Ôn tập văn
+ Học ghi nhớ
+ Hoàn thành các b.tập còn lại.
Chuẩn bị bài : Luyện tập
Ghi nhớ: tr 13
đây là vb thuyết minh
Tính chất thuyết minh thể hiện ở
chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ
thống : tính chất chung về họ,
giống loài, tập tính sinh sống, đặc
điểm cơ thể , cung cấp những kiến
thức chung đáng tin cậy về loài
ruồi
- Các phơng pháp thuyết minh đợc
sử dụng:
Định nghĩa: thuộc họ côn trùng
Phân loại: các loài ruồi
Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh
sản của cặp ruồi.
Liệt kê: mắt lới. chân tiết ra chất
dính.
b/ Nhân hoá, có tình tiết.
Gây hứng thú cho bạn đọc, vừa là
truyện vui, vừa học thêm tri thức.
Bài tập 2
.
Ngọc Hoàng
xử tội ruồi
xanh.
7
Giáo án Ngữ văn 9
H? Cách làm những chiếc nón?
H? Công dụng của những chiếc nón
trong đời sống hàng ngày?
Hớng dẫn hs viết MB
HDVN: Nắm nội dung ghi nhớ bài tr-
ớc.
Soạn bài 2
Thuyết minh về chiếc
nón.
Nêu đợc công dụng, cấu
tạo, chủng loại.
Hình thức kể chuyện, sử
dụng phép nhân hoá.
HS trả lời.
Làng Tây Hồ , thành phố
Huế.
Nguyên liệu: những
chiếc lá nón, lá gồi
Làm khung nón đạt yêu
cầu tròn.
Làm 16 nan vành để xếp
lá nón
Xếp lá đạt yêu cầu không
dầy quá, không tha quá.
Phủ lớp quang dầu
Chiếc nón gắn liền với
đời sống con ngòi : che
nắng , che ma
Chiếc nón đi vào thơ ca ,
nhạc hoạ
đ/k
tồn tại & p.triển, mới có tơng lai, hạnh phúc. Vậy mỗi ngời, mỗi dtộc phải làm gì để b/vệ
h.bình
trong TG ngày nay.
- Bài viết << Đấu tranh >> của G.Macket đã nêu rõ vấn đề đó cho toàn thể nhân loại thấy đ-
ợc mối
hiểm họa của hạt nhân
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ 1: Ktra bài cũ
* HĐ 2: Bài mới
H? Nêu những hiểu biết của em về nhà
văn G. Macket ?
Gv: Tìm hiểu một VBNL ta tìm hiểu luận
đề, hệ thống luận điểm, luận cứ, luận
chứng và các phép lập luận của tác giả.
GV nêu y/c đọc:
GV đọc mẫu đoạn: <<Từ đầu đối với
vận mệnh TG>>.
GV k.tra việc đọc chú thích ở nhà của Hs.
H? Hãy nêu luận đề của vb ?
(Gợi ý: - Nội dung của bài tập trung vào
v/đ gì ?
- Chủ đích của tg có phải chỉ là chỉ ra
mối đe dọa của vũ khí hạt nhân không mà
còn nhấn mạnh điều gì nữa ?)
H? Luận đề đó đợc triển khai trong 1 HT
luận điểm ntn ? Hãy tìm hiểu HT luận
điểm đó ?
GV gọi Hs đọc lại đoạn : <<Từ đầu
đ/v vận mệnh TG>>.
+ Hs t/luận các luận điểm: 4 luận điểm
(SGV)
Hs phát biểu
+ Tác giả xác định t.gian cụ thể:
<<Hôm nay 8/8/1986>> & đa ra số liệu
cụ thể đầu đạn HN với 1 phép tính đơn
giản: <<Nói nôm na trên TĐ>> ->
Để thấy đợc t/c hiện thực & sự khủng
khiếp của nguy cơ c/tranh HN.
I.Giới
thiệu tác
giả, tác
phẩm:
II. Đọc
- Chú
thích:
(*) Chú
thích:
Dịch
hạch ?
UNICEF
? FAO ?
III. Tìm
hiểu văn
bản:
1. Luận
đề:
2. Tìm
hiểu các
l/điểm:
H? Nghệ thuật lập luận chủ yếu của tg ở
đoạn này là gì ?
GV gọi hs đọc tiếp đến << trở lại điểm
xuất phát của nó >>
H? Luận điểm của phần vb vừa đọc ?
H? Tg khẳng định tác hại của chạy đua
vũ trang là gì ?
H? Trớc nguy cơ sự sống và nền văn
minh nhân loại bị hủy diệt, tg đã đa ra
lời cảnh báo ntn ?
GV giải thích k/n: <<Lý trí của tự nhiên
>> Có thể hiểu là qui luật của tự nhiên,
lôgic tất yếu của tự nhiên .
H? Vì sao tg lại nói nh vậy ?
H? Để làm rõ luận điểm này, tg đa ra
những chứng cứ ntn?
H? Em có suy nghĩ gì về lời cảnh báo
của tg.
GV gọi hs đọc phần vb còn lại.
Gv: Đây là luận điểm kết bài cũng là chủ
đích của bức thông điệp mà tg muốn gửi
tới bạn đọc.
H? Bức thông điệp ấy là gì ? (Luận điểm
4) Chi tiết nào nói rõ n/d bức thông điệp ?
H? Trách nhiệm của mỗi ngời, mỗi dtộc
trớc nguy cơ ctranh HN là gì ?
H? Kết thúc lời kêu gọi của mình,
Macket đã nêu ra một đề nghị gì ? Em
hiểu ntn về lời đề nghị đó ?
- Tg đa ra những tính toán lý thuyết:
nhiên nữa >>
C.tranh HN không chỉ tiêu diệt nhân
loại mà còn tiêu hủy mọi sự sống trên
trái đất .
Tg đa ra những chứng cứ từ khoa học
địa chất và sự tiến hóa của sự sống trên
trái đất .
-> Nếu để c.tranh HN nổ ra, nó sẽ đẩy
lùi sự tiến hóa về điểm x.phát, tiêu hủy
thành quả của q. trình tiến hóa sự
sống trong tự nhiên.
Hs đọc
Hs phát biểu: (Luận điểm 4)
<<Chúng ta đến đây CS hòa bình,
công bằng>>.
- Đứng vào hàng ngũ những ngời đtranh
b) Cuộc
chạy đua
vũ trang
chuẩn bị
cho
CTHN đã
làm mất
đi khả
năng để
con đợc
sống tốt
đẹp hơn.
C) CTHN
đi ngợc
trên TG hiện nay: Cuộc c.tranh xâm luợc
Iraq của Mỹ, cuộc xung đột ở Trung
đông.
Nhận thức đúng về nguy cơ c.tranh và
tham gia vào cuộc đ.tranh cho hòa bình là
yêu cầu đặt ra cho mỗi ngời .
* HĐ4: HDVN:
+ Hoàn thành bt 1 và 2.
+ Su tầm t liệu l/sử, tranh ảnh, thơ ca
nói lên khát vọng h/bình của ngời,
mọi d.tộc trên TG.
+ Soạn : Tuyên bố thế giới
ngăn chặn CTHN.
- Lập ra một nhà băng lu giữ trí nhớ tồn
tại đợc cả sau tai họa HN -> Macket
muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ gìn
ký ức của mình, l/sử sẽ lên án những thế
lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm
họa HN.
Hs thảo luận: Bài viết không những chỉ
rõ mối đe dọa HN mà còn nhấn mạnh
vào n/vụ đ/tranh để ngăn chặn nguy cơ
ấy -> Vì thế nhan đề của bài đợc đặt tên
là <<Đấu tranh cho >>.
-Chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh
rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận
chặt chẽ.
+ Ghi nhớ (18)
Hs tự do nêu cảm nhận.
IV. Luyện
H? 2 thành ngữ đó dùng để chỉ những
cách nói ntn ?
H? Những cách nói nh thế ah ntn đến
giao tiếp?
H? Qua đó em rút ra điều gì về g/tiếp để
nghe dễ tiếp nhận đúng nd truyền đạt ?
Gv yêu cầu Hs đọc hoặc kể lại truyện c ời
<< Mất rồi >> & h/dẫn Hs trả lời câu hỏi .
H? Vì sao Ông khách có sự hiểu lầm nh
vậy.
H? Chính vì vậy đã dẫn đến hạn chế gì ?
Gv: Trong hội thoại, nhiều khi câu rút gọn
có thể giúp ta giao tiếp một cách hiệu quả:
VD: - Bao giờ bạn về quê
- Ngày mai
H? Lẽ ra cậu bé phải trả lời ntn ?
Gv có thể hỏi thêm:
H? Nói đầy đủ nh câu trả lời trên của cậu
bé có t/d gì ?
H? Ngoài ra còn có t/d nào đáng chú ý
nữa ?
H? Qua câu chuyện trên ta thấy trong giao
tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?
* Gv chốt -> Gọi Hs đọc ghi nhớ.
* Gv h ớng dẫn Hs đọc Ngời ăn xin & trả
lời câu hỏi:
H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong
câu chuyện đều cảm thấy nh mình đã nhận
đợc từ ngời kia một cái gì đó ?
H? Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì ?
Tránh cách nói mơ hồ.
Hs đọc ghi nhớ (20)
Hs đọc
Hs độc lập suy nghĩ hoặc thảo luận.
Cả 2 đều cảm nhận đợc t/cảm mà
kia đã dành cho mình, đ.biệt là t/cảm
của cậu bé đ/v ăn xin: Không hề tỏ
ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có t.độ
& lời nói hết sức c.thành thể hiện sự
t.trọng & q.tâm đến ngời khác.
I. P.châm
q.hệ:
VD: Thành
ngữ <<Ông
nói gà bà
nói vịt >>.
II. P.châm
cách thức:
(*) Khi
g/tiếp chú ý
đến cách
nói ngắn
gọn, rõ
ràng.
III. Phơng
châm lịch
sự
12
Giáo án Ngữ văn 9
(*) Hớng dẫn Hs đọc đoạn trích trong
+ Học bài & chuẩn bị phần 1 tr.22 đến
tr.24.
-> Trong g.tiếp, dù địa vị XH & hoàn
cảnh của ngời đối thoại ntn đi nữa
thì ngời nói cũng phải chú ý đến cách
nói tôn trọng đ/v ngời đó.
+ TK đang là gái lầu xanh nhng TH
vẫn dành những lời rất tao nhã để nói
với nàng Kiều: << Từ rằng có
không >>.
+ Còn TK nói về mình một cách rất
khiêm nhờng cỏ nội tấm thân
bèo bọt & nói về Từ Hải Một
kẻ Bằng những lời lẽ rất trang
trọng.
- 4 con ngời khác nhau về giới tính,
tuổi tác, h.cảnh, t.huống g.tiếp nhng
đều có đchung: Lời nói rất lịch sự,
có văn hóa, tế nhị, khiêm tốn và tôn
trọng khác.
Tế nhị, k.tốn và tôn trọng ngời khác .
HS thảo luận nhóm.
Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng
định vai trò của ngôn ngữ trong đ/s &
khuyên ta trong giao tiếp nên dùng
lời nói lịch sự, nhã nhặn .
5 câu tục ngữ ,cadao:
Chim khôn
Chuông kêu thử tiếng, ngoan thử
lời
* HĐ2: Bài mới:
Gv yêu cầu Hs thay nhau đọc bài
Cây chuối .
Giải thích nhan đề của bài văn ?
Tìm những câu t/minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối trong bài ?
Gv h ớng dẫn Hs từng đoạn:
H? Đoạn 1, thân chuối đợc thuyết
minh với đặc điểm ntn ?
H? Đoạn 2, cây chuối có t/d ntn
trong đ/sống ?
H? Đoạn 3, Tg thuyết minh điều gì
về cây chuối ?
H? Những câu văn nào ?
Gv: Mỗi loại lại chia ra cách dùng,
cách nấu món ăn, các dịp thờ cúng
cũng khác nhau.
H? Các đặc điểm của cây chuối đợc
trình bày ntn ?
H? Đoạn 1, câu văn nào có t/c miêu
tả về cây chuối ?
H? Đoạn 2, câu văn nào có chứa
y.tố m/tả ?
H? Đoạn 3,
H? Những y.tố m/tả đó có vai trò, ý
nghĩa gì trong việc thuyết minh về
cây chuối ?
Gv: Đây là bài trích nên thuyết
minh cha đầy đủ các mặt -> Y/c bổ
sung thêm.
-> Gợi cảm giác sinh động về cây chuối
trong đ/sống VN.
- Cây chuối trong đ/sống VN đợc hiện lên
một cách cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận.
- Yếu tố miêu tả chỉ đóng vai trò phụ trợ
trong bài thuyết minh.
Hs bổ sung thêm 1 số chi tiết để bài t/m
thêm hoàn chỉnh.
+ Lá chuối tơi, lá chuối khô, nõn chuối, bắp
chuối,
Hs thảo luận: Công dụng
Thân chuối: làm thức ăn cho lợn, ăn ghém
những cây non, trẻ con dùng thân cây tập
bơi .
Lá chuối: gói bánh chng, bánh giầy, gói giò
chả, gói thức ăn.
Lá chuối khô: gói bánh gai, bánh mật
Bắp chuối: làm nộm
Gọi 2 hs phát biểu .
Thân cây chuối có hình dáng
Lá chuối tơi mang màu xanh mớt
Lá chuối khô có màu vàng úa
I. Kết hợp
t/minh với
miêu tả
trong bài
văn t/m.
1/ Đọc và
tìm hiểu
bài Cây
hoạ tiết đẹp
II. Luyện
tập
Bài 1 tr.24
Bài tập 3:
15
Giáo án Ngữ văn 9
Tiết 10: luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh.
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
. Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong vb thuyết minh .
II. Các bớc tiến hành:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ1: KTra bài cũ : Để vb thuyết minh
đúng và hay, cần có yêu cầu gì ?
* HĐ2: Bài mới:
GV h/dẫn Hs tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
H? GV đọc đề, chép đề lên bảng ?
H? Xác định thể loại của đề văn trên ?
H? Vấn đề cần t/minh trong đề văn là gì ?
H? Nếu giới thiệu về con trâu ở làng quê
VN, em sẽ giới thiệu những ý gì ?
H? Thuyết minh về vai trò, vị trí của con
trâu ở làng quê VN, theo em cần giới thiệu
những mặt nào ?
H? Bố cục VB thuyết minh gồm mấy phần
H? Mở bài cần đạt đợc nội dung gì ?
H? Trong thân bài , em sẽ lần lợt giới
thiệu những ý gì ?
Giới thiệu đặc điểm sinh học của trâu, Gv
Giới thiệu con trâu ở làng quê VN
HS thảo luận
Đặc điểm sinh học của con trâu
Con trâu trong việc làm ruộng .
Con trâu trong một số lễ hội
Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn .
Có sử dụng yếu tố miêu tả: tả hình
dáng, màu lông, đôi sừng
Trâu cày bừa cần mẫn ,nhẫn nại trên
đồng ruộng
Con trâu là đầu cơ nghiệp
Trâu kéo xe chở lúa, trâu kéo gỗ.
- Lễ hội chọi trâu là nét đẹp truyền
thống văn hóa của Hải Phòng.
<<Dù ai buôn đâu, bán đâu
Mồng 9 tháng tám, chọi trâu thì về
>>.
H.ảnh trẻ chăn trâu & những con trâu
ung dung gặm cỏ là h/ả của đ/s h.bình.
HS thảo luận sử dụng yếu tố miêu tả
Cảm nghĩ về con trâu ở làng quê VN
Trong c/s hiện đại với nhiều p.tiện cơ
giới hóa, con trâu vẫn giữ đợc vị trí, vai
trò đối với đ/s của ngời n.dân VN
HS thực hành viết
A. Tìm
hiểu đề:
Con trâu
ở làng
quê Việt
- Hiểu đợc sự q.tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
II. Các bớc tiến hành:
16
Giáo án Ngữ văn 9
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ1: KTra bài cũ: Giải thích nhan đề
của vb: Đ.tranh cho một TG h/bình .
Nêu các l/điểm chính của bài viết ? Vì sao
bài viết của M.Két giàu sức thuyết phục ?
- Trình bày b/t 2.
* HĐ2: Bài mới: Giới thiệu bài
Xuất xứ của v/b: VB này đợc trích lời tuyên
bố của hội nghị TG cấp cao về trẻ em họp
tại trụ sở LHQ, Niu Oóc ngày 30/09/1990.
T/hình TG vài chục năm cuối TK 20:
KHKT p.triển, k.tế tăng trởng, tính cộng
đồng h.tác giữa các quốc gia trên TG đợc
củng cố, mở rộng. Đó là những thuận lợi
đối với n/vụ b/vệ, chăm sóc trẻ em. Song
bên cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn: Sự
phân hóa rõ rệt về mức sống giữa các nớc,
về giàu nghèo, tình trạng c.tranh và bạo lực
ở nhiều nớc trên TG, trẻ em có h.cảnh đặc
biệt khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột & thất
học có nguy cơ ngày càng cao.
* Hớng dẫn hs đọc và tìm hiểu bố cục vb
Y/c hs đọc với giọng đọc rõ ràng, đanh
thép
H? VB Đợc chia làm mấy phần ? nội dung
từng phần ?
họa, c/độ A-Pac-Thai, thôn
tính, tị nạn ?
Bị trở thành nạn nhân của
c.tranh & bạo lực, của nạn
p.biệt chủng tộc, của sự XL
chiếm đóng thôn tính của nớc
ngoài.
Chịu đựng những thảm họa
của đói nghèo & K.hoảng
k.tế, của tình trạng vô gia c,
dịch bệnh, mù chữ, môi trờng
xuống cấp.
Nhiều trẻ em chết mỗi ngày
do suy dinh dỡng & bệnh tật
Tr/bày ngắn gọn nhng khá
đầy đủ về tình trạng bị rơi
vào hiểm họa, c/s bị khổ cực
về nhiều mặt của trẻ em trên
TG.
- Hs tự do nêu cảm nhận của
mình:
+ Trẻ em đang rơi vào những
I. Đọc và tìm
hiểu bố cục vb
+ Đọc
+ Bố cục vb
II. Tìm hiểu vb.
1/ Phần sự thách
thức:
2/ Phần cơ hội:
quan trọng hàng đầu ?
H? Em hãy liên hệ địa phơng em đã có chủ
trơng c.sách, những h/đ cụ thể gì đ/v việc
bảo vệ & chăm sóc trẻ em ?
GV: Quản Trọng - Nhà c.trị thời cổ đại nói:
<< Nhất niên chi kế, mạc nhi thụ cốc,
Thập niên chi kế, mạc nhi thụ mộc.
Chung thân chi kế, mạc nhi thụ nhân >>.
Có nghĩa là:
Trù việc 1 năm, không gì bằng trồng lúa,
Trù việc 10 năm, không gì bằng trồng cây.
Trù việc cả đời, không gì bằng trồng .
Vì lợi ích 10 năm (Bác Hồ).
H? Nêu n/thức của em về sự quan tâm của
cộng đồng Q.tế đ/v v/đề b.vệ, chăm sóc trẻ
em ntn ?
H? Nêu những nội dung chính của vb
Tuyên bố TG ?
hiểm họa
+ Cảm thông.
+ Kêu gọi toàn thể nhân loại
hãy thơng yêu, chăm sóc
trẻ em.
Hs đọc
- Hs phát biểu: Tóm tắt
những đk thuận lợi cơ bản
+ Sự l/kết lại của các Q.gia
cùng ý thức cao của cộng
đồng Q.tế. Đã có công ớc về
quyền của trẻ em.
thiết của cộng đồng và từng
QG:
Từ tăng cờng sức khỏe và độ
dinh dỡng đến p.triển GD
cho trẻ.
Từ các đối tợng cần q.tâm
hàng đầu đến củng cố gđ, x/d
môi trờng xh.
Từ bảo đảm quyền b/đẳng
nam nữ đến khuyến khích trẻ
em vào các HĐVHXH.
Hs thảo luận:
Bảo vệ q/lợi chăm lo đến sự
3.Phần n/vụ
4. Những nhận
thức c.bản về
tầm q. trọng của
v/đề bảo vệ,
c.sóc trẻ em, về
sự q.tâm của
cộng đồng QT
đ/với v/đ đó.
Ghi nhớ 32
III. Luyện tập:
- B/tập 1
- B/t 2 (32)
18
Giáo án Ngữ văn 9
Gọi Hs đọc ghi nhớ.
* HĐ3: Luyện tập.
+ GD sức khỏe sinh sản vị
thành niên.
+ H/đ vui chơi bổ ích cho
thanh thiếu niên bằng các câu
lạc bộ. H/đ đoàn đội, hội
khuyến học, tăng cờng GD
phòng chống ma túy - HIV
trong trờng học, T/chức gặp
gỡ giao lu với các t/chức ,
+ Chú trọng kết hợp GD: GĐ
- NT - XH
+ Các b.pháp XH để ngời
nghiện ma túy, nhiễm HIV đ-
ợc hòa nhập với cộng
đồng,. vv.
Hs thảo luận:
- LHQ có công ớc về quyền
trẻ em.
- V/đề b.vệ, chăm sóc trẻ em
đang đợc cộng đồng Q.tế
dành sự quan tâm thích đáng
với những chủ trơng, n/vụ cụ
thể toàn diện đợc đề ra.
ND phần ghi nhớ.
Dựa vào n/dung của bản
Tuyên bố (phần N/vụ)
và thực tế của địa phơng
mình.
- Phát biểu suy nghĩ của em
về sự q.tâm, c.sóc của Đảng,
p.châm lịch sự không ? Vì sao ?
Gợi ý bằng câu hỏi nhỏ:
H? Em hãy chỉ ra yếu tố gây cời ?
H? Câu hỏi đó thể hiện điều gì ?
H? Trong hoàn cảnh này có phải là quan
tâm đến ngời khác không? Vì sao ?
H? Em hãy tìm những t/huống mà câu hỏi
kiểu nh trên đợc dùng 1 cách thích hợp,
b/đảm tuân thủ p.châm lịch sự ?
Hs có thể đa ra các VD nhau.
H? Tình huống giữa truyện thăm hỏi &
tình huống bạn vừa nêu nhau ntn ?
Gv: Sự nhau ấy đợc thể hiện qua những
yếu tố thuộc về ngữ cảnh, t.huống g/tiếp:
+ Nói với ai ? khi nào ? nhằm mục đích
gì ?
H? Qua truyện <<thăm hỏi>> em rút ra đ-
ợc bài học gì về g/tiếp ?
Gv chốt lại kiến thức & gọi Hs đọc ghi
nhớ.
H? Điểm lại những t/huống g/tiếp đã đợc
đề cập ở phần học về p.châm hội thoại ?
H? X/định trong các t/huống đó, tình
huống nào p.châm hội thoại không đợc
tuân thủ ?
Gv y/c Hs đọc đoạn đối thoại An - Ba &
trả lời câu hỏi:
H? Câu trả lời của Ba có đ/ứng nhu cầu
thông tin đúng nh An mong muốn không ?
H? Câu trả lời đó đã vi phạm p.châm hội
- Các t/huống trong 4 p/châm hội
thoại: Lợng, chất, hệ, thức Không
tuân thủ
- 2 t/huống trong truyện << ăn xin
>> & đoạn thơ trong TK là tuân thủ.
Có thể do nói vô ý, vụng về, thiếu
VH.
Hs đọc (33)
Không
Vi phạm p.châm về lợng (không
cung cấp lợng tin đúng nh An muốn).
Vì nói không biết chính xác chiếc
I. Quan hệ giữa
PCHT và tình
huống g.tiếp:
VD: Truyện cời
Chào hỏi .
Ghi nhớ (33)
II. Những trờng
hợp không tuân
thủ PCHT:
- Tất cả các
tình huống
trong các VD
của những
PCHT đã học
đều không tuân
thủ PCHT (trừ
2 t/huống trong
p/ch lịch sự).
H? Thái độ của chân, tay đã không tuân
thủ P/c nào trong g/tiếp ? Việc không tuân
thủ nh vậy có lí do chính đáng không? Vì
sao ?
* HĐ4: HDVN
+ Hoàn thành bài tập
+ Ôn tập giờ sau làm bài viết số 1.
máy bay đầu tiên trên TG đợc chế
tạo & năm nào.
P.châm về chất (không nói điều mà
mình không có bằng chứng xác
thực). Để tuân thủ PC này, nói đã
trả lời 1 cách chung chung là: <<
Đâu khoảng TK XX >>.
HS đa ra 1 số tình huống giao tiếp :
không tuân thủ PCHT này nhng lại là
tuân thủ PCHT khác.
VD: Bạn có biết nhà cô giáo chủ
nhiệm ở đâu không ?
Hớng chợ Tam bạc
Không tuân thủ phơng châm về chất.
Đó là việc làm nhân đạo và cần thiết,
nhờ sự động viên đó, bệnh nhân lạc
quan có nghị lực.
Khi có 1 yêu cầu nào đó quan trọng
hơn yêu cầu tuân thủ PCHT thì
PCHT có thể không đợc tuân thủ.
Nếu xét về nghĩa hiển ngôn: Không
tuân thủ PC về lợng. Nhng xét về
nghĩa hiển ngôn vẫn đ/bảo tuân thủ
1/ Mở bài: Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam.
2/ Thân bài:
a/ Nguồn gốc , đặc điểm sinh học của con trâu:
Trâu là động vật thuộc họ bò,phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có
vú.
Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy
Lông màu xám đen, thân hình vậm vỡ, thấp ngắn.
Trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu
B/ Con trâu gắn liền với đời sống của ngòi dân VN
b1/ Con trâu gắn liền với việc đồng áng:
Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày: lực kéo trung bình trên ruộng đồng 70 đến 75 kg
ngoài ra trâu dùng làm sức kéo chở gỗ, chở lúa
b2/ Con trâu ở một số lễ hội:
Tây Nguyên: lễ hội đâm trâu.
Đồ Sơn: Lễ hội chọi trâu.
b3/Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
Hình ảnh những đa trẻ chăn trâu thổi sáo trên lng trâu
Trẻ lấy những chiếc lá đa, lá mít làm thành con trâu choi trò chọi trâu.
3/ Kết bài:
*Biểu điểm:
-Điểm 9, 10:
+ Bài làm đúng p/pháp t/minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh nhng không nhầm lẫn về phơng thức biểu
đạt.
+ Bố cục rõ ràng, mạch lạc.
+ Biết kết hợp nhuần nhuyễn các p.pháp t/minh. Lời văn biểu đạt chính xác, gọn gàng.
+ Chữ viết đẹp, trình bày sạch, rõ ràng, hợp lí, cân đối, không mắc lỗi chính tả.
-Điểm 7, 8:
+ Đạt các y/c trên.
+ Còn mắc vào lỗi diễn đạt & chính tả.
H? Em hiểu thế nào là TKML ?
* Gv bổ sung thêm: Truyện đợc Ng. Dữ tái
tạo trên cơ sở 1 truyện cổ tích của VN:
Vợ chàng Trơng. Hiện nay còn đền thờ
nàng VN ở huyện Lí Nhân, Tỉnh Hà Nam.
Dân gian gọi là << Đền Mẫu >>.
H? Kể về << Vợ chàng Trơng >> ?
- Tính kế thừa & sáng tạo của Ng. Dữ:
+ Chú trọng khai thác tâm lí nhân vật.
+ Thêm bớt 1 số chi tiết đầy dụng ý
ng.thuật: Chiếc bóng trên vách, sự trở về
của V.Nơng.
- Viết về thân phận p/nữ: 11/ 20 truyện.
- K/tra 1 số chú thích.
* Gv đọc mẫu: Từ đầu đến <<đi vào loại
đầu>>
H ớng dẫn Hs đọc: Chú ý phân biệt đoạn tự
sự & những lời đối thoại, đọc diễn cảm
phù hợp với tâm trạng của n/vật.
H? Tìm đại ý của bài ?
H? Truyện có thể chia làm mấy đoạn, ý
chính của từng đoạn ?
H? Truyện có những nhân vật nào ?
Những n/vật nào là n/vật chính ?
H? Tóm tắt tình tiết chính của truyện ?
Qua những tình tiết của truyện em hãy tìm
hiểu xem n.vật Vũ Nơng đợc m/tả trong
những hoàn cảnh nhau ntn ?
GV h ớng dẫn hs tìm hiểu từng tình huống
H? Trong c/s vợ chồng bình thờng nàng đã
ch/thắng cái ác
Giới thiệu n/v Vũ Nơng và Thúc
Sinh lấy Vũ Nơng làm vợ.
Thúc Sinh đi lính Vũ Nơng ở nhà
chăm sóc mẹ già con nhỏ.
T.Sinh trở về nghi oan cho vợ khiến
VN uất ức nhảy xuống bến
Hg.Giang tự vẫn.
Sự trở về dơng thế trong chốc lát
của VN.
Tác giả đặt n/v vào nhiều tình
huống khác nhau :
Trong c/s vợ chồng bình thờng
Khi tiễn chồng đi lính
Khi bị chồng nghi oan
Giữ gìn khuôn phép không để lúc
nào vợ chồng phải thất hòa
I. Giới thiệu
tg, t/ phẩm:
1/ Tác giả:
Nguyễn Dữ
SGK/tr. 43
2/ Tác phẩm:
II. Đọc - chú
thích:
III Tìm hiểu
văn bản :
1/ Nhân vật
Vũ Nơng
Khi tiễn
ntn?
H? Trớc hoàn cảnh đó, Vũ Nơng đã xử sự
ntn?
H? ở lời thoại 1, Vũ Nơng đã làm gì để
chồng hiểu rõ tấm lòng của mình ?
H? Đọc lời thoại 2, em hiểu gì về tâm
trạng của Vũ Nơng lúc này ?
H? Phân tích tâm trạng đau đớn ấy ?
H? Đọc lời thoại 3 và phân tích tâm trạng
của Vũ Nơng lúc này ?
H? Qua 3 lời thoại em hiểu gì về đức hạnh
của Vũ Nơng?
H? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các
tình tiết ở đoạn truyện này ?
H? Phần đầu truyện, cuộc hôn nhân của
T.Sinh và Vũ Nơng đợc giới thiệu ntn?
H? Trơng Sinh đợc giới thiệu là ngời ntn?
H? Việc tác giả đa chi tiết trên ở phần đầu
truỵện có dụng ý nghệ thuật gì ?
Gọi hs đọc Qua năm sau việc đã qua
rồi .
H? C/tranh kết thúc TS trở về có điều gì
xảy ra trong gia đình? Tâm trạng của
chàng ra sao?
H? Em có nhận xét gì về giọng điệu kể
chuyện ở đoạn này?
H? Trong h/cảnh và tâm trạng nh vậy lời
nói của bé Đản có tác động ntn đến Trơng
Sinh ? Hãy phân tích ?
GV: Tg đi sâu m/tả nội tâm n/v. Đó là
quyền tự bảo vệ. Hạnh phúc gia
đình niềm khao khát của cả đời
nàng tan vỡ. Cả nỗi đau chờ chồng
đến hóa đá.
Cũng không còn có thể làm lại đợc
nữa.
Thất vọng tột cùng. Nàng đã mợn
dòng sông quê hơng để giãi bày
tấm lòng.
Sự sáng tạo của Nguyễn Dữ là: Sắp
xếp các tình tiết đầy kịch tính: Từ
phân trần đến đau đớn, thất vọng tột
cùng phải bảo toàn danh dự nàng đã
trẫm mình. Hành động đó có sự chỉ
đạo của lý trí.
Cuộc hôn nhân có phần không bình
đẳng.
Trơng Sinh là ngời có tính đa nghi
đối với vợ phòng ngừa quá sức.
Là chi tiết có ý nghĩa đến q/trình
Khi bị chồng
nghi oan.
2/ Nhân vật
Tr. Sinh
25