giao an bam sat 10 - Pdf 61

Giáo án bám sát lớp 10 - nâng cao
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1
Vận dụng kiến thức chơng I
giải thích các hiện tợng liên quan
(Thành phần hoá học của tế bào)
I.Mục tiêu
Học xong bài này học sinh phải:
-Về kiến thức:
+ HS hệ thống đợc các yếu tôs cấu thành lên tế bào.
+ Giải thích đợc các kiến thức liên quan trong thực tế.
+ Xây dựng các công thức làm bài tập.
-Về kĩ năng: Rèn kỹ năng giải thích, tổng hợp
-Về giáo dục: Phơng pháp t duy biện chứng.
II.Chuẩn bị
- Giáo viên: Hệ thống các câu hỏi liên quan
- Học sinh: Hệ thống kiến thức cũ.
III.Hoạt động dạy và học
I. Lý thuyết
- GV yêu cầu HS khái quát lại các thành phần hoá học cùng với vai trò của
chúng tham gia cấu tạo tế bào.
- GV đa các câu hỏi vận dụng:
1. Tại sao khi đa tế bào sống vào ngăn đá tủ lạnh thì tế bào bị chết?
(Mật độ các phân tử nớc ở trạng thái rắn thấp hơn so với ở trạng thái lỏng
và ở thể rắn thì khoảng cách giữa các phân tử nớc tăng lên. Do vậy, khi đa
tế bào sống vào ngăn đá, nớc trong tế bào đóng băng làm tăng thể tíhc và
các tinh thể nớc đá làm phá vỡ tế bào)
2. Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít
món ăn yêu thích cho dù là bổ?
(Ăn cácmón ăn khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lợng khác nhau cho

ợc tiêu hoá mà xâm nhập vào máu sẽ là tác nhân lạ gây dị ứng)
11. Tại sao trâu và bò cùng ăn cỏ mà vị của thịt trâu lại khác vị thịt bò?
(Vì prôtêin vào trong hệ tiêu hoá đợc phân giải thành các aa, các aa là
nguyên liệu tổng hợp nên prôtêin của các loài, mà prôtêin của các loài đợc
đặc trng bởi số lợng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa khác nhau)
12. Theo em có nên ăn hoàn đờng bột thay cho lipit không ? Tại sao?
(Mặc dù lipit đảm nhiệm nhiều chức năng sinh học quan trong nhng có một
loại lipit là clesterol nếu d sẽ tích luỹ trong máu gây đột quỵ tim mạch rất
nguy hiểm. Do vậy trong khẩu phần ăn không nên ăn nhiều lipit đặc biệt là
không nên ăn nhiều thức ăn chứa clesterol nh lòng trắng trứng, bơ...
II. Bài tập
Giáo viên: Trần Thị Hải Yến
2
Giáo án bám sát lớp 10 - nâng cao
- GV hớng dẫn HS xây dựng công thức liên quan trong chơng để làm bài tập
(Bài ADN, Prôtêin HS cha đợc nghiên cứu sâu nên phần lớn GV chỉ hớng
dẫn nhanh cách thức xây dựng để HS hiểu, còn GV là ngời chủ yếu đa ra
công thức)
1. Mối liên quan giữa N (Tổng số nuclêôtit), M (Khối lợng), L (Chiều
dài) trong phân tử ADN.
Biết: 1 cặp nuclêôtit hay một nuclêôtit chiếm một khoảng 3,4A
0
1 nuclêôtit có khối lợng là 300 đvC.

=
2
4,3
ì
L
N =

- Tổng số nu:

=
2
4,3
ì
L
Thay số
30002
4.3
5100
=ì=
- Khối lợng: M = N ì 300 Thay số M = 3000 ì 300 = 9 ì10
5
đvC.
- Số lợng nu từng loại:
+ Theo đầu bài: A - G = 10%
+ Theo NTBS : A + G = 50%
Giải hệ PT có A = T = 30%. Số lợng A = T = 900
G = X = 20%. Số lợng G = X = 600
- Củng cố: Phần lý thuyết và các công thức đợc xây dựng trong tiết học
Bài tập về nhà:
Một phân tử ADN có M = 72.10
4
đvC. Có A chiếm 20%. Hãy tính N, L, tỉ lệ
và số lợng nu từng loại.
Giáo viên: Trần Thị Hải Yến
3


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status