Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
Tiết 1,2. ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- Mục tiêu bài học:
1- Về kiến thức:
Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9.
*Các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trò.
*Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dòch.
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2- Về kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Về cấu tạo nguyên tử
*Tìm hóa trò, lập công thức hợp chất
*Nồng độ dung dòch.
*Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ.
II- Phương pháp:
Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiến thức cần ôn tập:
1- Nguyên tử:
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
-Ngtử được cấu tạo gồm 2 phần : hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ mang điện tích âm.
• Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện dương và hạt nơtron (n)
không mang điện.Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt nơtron.
• Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm.Khối lượng electron nhỏ hơn khối lượng
proton 1836 lần.
-Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân.Vậy:
KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử.
2- Nguyên tố hóa học:
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
-Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
3- Hóa trò của một nguyên tố:
của các chất khí là 22,4 lit
-Các công thức:
M
m
n
=
4,22
V
n
=
N
A
n
=
6.-Tỉ khối của chất khí:
- Tỉ khôùi của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
- Tỉ khối của khí A đối với không khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần
-Công thức :
B
A
B
A
M
M
d
=
29
M
d
A
. . . tác dụng với dung dòch axit tạo muối và nước
- Oxit axit: CO
2
, SO
2
. . . tác dụng với dung dòch bazơ tạo muối và nước
b- Axit: là hợp chất gồm Hidro liên kết với gốc axit
VD: HCl, H
2
SO
4
. . . tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H, muối
c- Bazơ: là hợp chất gồm kim loại liên kết với nhóm hidroxit (- OH)
VD: NaOH, Cu(OH)
2
. . .tác dụng với axit tạo muối và nước
d- Muối: là hợp chất gồm kim loại liên kết với gốc axit
VD: NaCl, K
2
CO
3
. . . có thể tác dụng với axít tạo muối mới và axít mới, có thể tác dụng với dung
dòch bazơ tạo muối mới và bazơ mới
Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
CHƯƠNG 1. NGUYÊN TỬ
Tiết 3.
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I-Mục tiêu bài học
1- Kiến thức
- Thành phần cơ bản của nguyên tử: gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
GV : hướng dẫn h/s đọc SGK và ghi nhớ
I/ Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1- Electron
a. Sự tìm ra electron
- Thí nghiệm của Tôm-xơn(hình vẽ SGK)
Đặc tính của tia âm cực:
+ Là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển
động với vận tốc lớn
+ Truyền thẳng khi không có t/d của điện trường
+ Là chùm hạt mang điện tích âm
Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là
electron, kí hiệu là e
b. Khối lượng và điện tích của electron
m
e
= 9,1094.10
-31
kg
q
e
= -1,602.10
-19
C kí hiệu là –e
o
qui ước bằng 1-
Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
Hoạt động 3
GV: NgTử trung hòa về điện, vậy ngoài
e mang điện âm phải có phần mang
điện dương ?--> Mô tả TN: Dùng hạt α
- Nguyên tử trung hòa về điện(p=e)
- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt
nhân
2- Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a. Sự tìm ra proton
Hạt proton là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử,mang điện tích dương, kí hiệu p
m= 1,6726.10
-27
kg
q= + 1,602.10
-19
C kí hiệu e
o
, qui ước 1+
b. Sự tìm ra nơtron
Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử, không mang điện , kí hiệu n
Khối lượng gần bằng khối lương proton
c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và
nơtron
Kết luận : thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và
nơtron
Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung
quanh hạt nhân
II/ Kích thước và khối lượng của nguyên tử
1- Kích thước
Nguyên tử các nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ,
- 1,2,3,4,5 trang 9 SGK
Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
Tiết 4, 5.
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ
I-Mục tiêu bài học
1- Kiến thức
- Hiểu điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ?
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. Hiểu nguyên tố hóa học là gì trên cơ sở
điện tích hạt nhân. Số hiệu nguyên tử ? Kí hiệu nguyên tử cho biết gì ? Đồng vò là gì ?
- Cách tính nguyên tử khối trung bình
2- Kó năng
Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vò , nguyên tử
khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
II- Phương pháp giảng dạy:
Phương pháp đàm thoại
III- Đồ dùng dạy học
IV-Kiểm tra bài cũ
1/ Thành phần cấu tạo nguyên tử ? cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?
Nhận xét về khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?
2/ Sửa bài tập 5 trang 9 SGK
V- Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
GV: Nguyên tử được cấu tạo bởi
những loại hạt nào ? nêu đặc tính của
các hạt ? Từ điện tích và tính chất của
nguyên tử hãy nhận xét mối liên quan
giữa các hạt ?
Hoạt động 2
GV: Đònh nghóa, nhấn mạnh các điểm
HS: Làm bài tập áp dụng theo hướng
dẫn của giáo viên
Hoạt động 4
GV: Hướng dẫn h/s làm bài tập tính
số p, n, e của các nguyên tử
HS: Rút ra nhận xét
- Các nguyên tử có cùng số p
nên có cùng điện tích hạt nhân,
do vậy thuộc về 1 nguyên tố
hóa học
- Chúng có khối lượng khác nhau
vì hạt nhân của chúng có số n
khác nhau
Đ/n đồng vò
Hoạt động 5
GV: Khối lượng nguyên tử hiđro bằng
1,6735.10
-27
kg là khối lượng tuyệt đối
nguyên tử khối là khối lượng tương
đối
Hoạt động 6
GV: Giới thiệu cách tính nguyên tử
khối trung bình và hướng dẫn học sinh
áp dụng
II- Nguyên tố hóa học
1- Đònh nghóa
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích
hạt nhân
Vd: Tất cả các nguyên tử có cùng Z là 8 đều thuộc
18
8
Chú ý:
- Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có thể có số khối
khác nhau
- Các đồng vò có tính chất hóa học giống nhau
IV- Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của
các nguyên tố hóa học
1- Nguyên tử khối
Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng của
nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vò khối lượng
nguyên tử
Vì khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân nguyên tử nên
nguyên tử khối coi như bằng số khối(Khi không cần độ
chính xác)
Vd: Xác đònh nguyên tử khối của P biết P cóZ=15, N=16
Nguyên tử khối của P=31
2- Nguyên tử khối trung bình
Trong tự nhiên đa số nguyên tố hóa học là hỗn hợp của
nhiều đồng vò(có số khối khác nhau) Nguyên tử khối
Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các
đồng vò đó.
100
bYaX
A
+
=
X, Y: nguyên tử khối của đồng vò X, Y
-Thành phần cấu tạo nguyên tử.
-Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng
vò, nguyên tử khối trung bình.
2.Kó năng:
-Xác đònh số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử.
-Xác đònh nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học.
II.Phương pháp giảng dạy:
-Phương pháp đàm thoại.
-Phương pháp làm mẫu – bắt chước .
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Hoạt động 1.Nhắc lại cấu tạo nguyên tử:
GV:Nguyên tử có thành phần cấu tạo như
thế nào?
HS:trả lời, GV tổng kết theo sơ đồ.
Hoạt động 2.. Làm bài tập ôn kí hiệu
nguyên tử:
I.Kiến thức cần nắm: m
e
=0,00055u
Vỏ nguyên tử: các e
q
e
=1-
Nguyên tử: m
p
=1u
proton
Hạt nhân q
p
Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
Hoạt động 3.Làm bài tập : tính khối
lượng nguyên tử theo gam, tỉ số khối
lượng e và nguyên tử.
GV: em có nhận xét gì giữa khối lượng e
và khối lượng toàn nguyên tử ?
HS: m
e
<< m
nguyên tử
GV thông báo : khối lượng nguyên tử tập
trung hầu hết ở nhân.Nên,
m
nguyên tử
= m
các p
+ m
các n
Nguyên tử khối = số khối A.
Hoạt động 4.Củng cố các kiến thức về
nguyên tố hóa học,đồng vò, nguyên tử
khối trung bình.
Phiếu học tập số 1:
Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào
các khoảng trắng sau:
Câu 1: Nguyên tố hoá học là những
nguyên tử có …………
Câu 2: Các đồng vò của cùng một nguyên
tố hóa học là những nguyên tử có……
kg x 7 = 0,0064.10
-27
kg
Khối lượng của nguyên tử nitơ 23,4382.10
-27
kg
*tỉ số khối lượng:
Khối lượng các electron 0,0064.10
-27
kg
Khối lượng nguyên tử N 23,4382.10
-27
kg
*Dạng 2:Đồng vò
Một số bài thường gặp:
Bài 3(Bài 2:SGK trang 18);Tính nguyên tử khối trung
bình của nguyên tử Kali?
Trả lời:
39.93,258 + 40.0,012 + 41.6,730
100
Bài tập tương tự:
Chì có 4 đồng vò là:
Pb(2,5%)
204
82
,
Pb(23,7%)
206
82
,
và nhanh nhất.
Bài 4:
-Trong phản ứng hóa học, số e thay đổi nhưng số p
không thay đổi => Z không đổi nghóa là nguyên tố đó
vẫn tồn tại.
-Từ số 2 đến số 91 có 90 số nguyên dương ,Z cho biết
số proton mà số proton cung là số nguyên dương nên
không thể thêm nguyên tố khác ngoài 90 nguyên tố từ 2
đến 91
Bài 5:
-Thể tích thực của 1 mol nguyên tử canxi là :
28,87.0,74=19,15cm
3
-Thể tích của 1 nguyên tử canxi là:
V = (19,15) : (6,022.10
23
) = 3.10
-23
cm
3
-Bán kính nguyên tử canxi(nếu xem nguyên tử canxi là
1 quả cầu):
r
V
3
4
3
π
=
→
63
Cu
16
O
63
Cu
17
O
63
Cu
18
O
IV.Củng cố :
Nhắc lại thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tử khối trung bình
V.Dặn dò & BTVN
-Xem trước bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử &Làm các bài tập trong đề cương
Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
Tiết 7,8.
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức
Học sinh hiểu:
-Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.
-Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
2.Kó năng:
Rèn luyện kó năng để giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp electron và
phân lớp electron; Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp;
Sự phân bố electron trên các lớp (K,LM,…) và phân lớp(s,p,d,…)
II.Phương pháp giảng dạy:
-Phương pháp trực quan.
đònh tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử:
Số e = số p =Z.
Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
-Quan điểm trên ngày nay còn đúng
không? Hãy cho biết sự chuyển động của
các electron trong nguyên tử .
-HS: không. Các electron chuyển rất
nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân
theo quỹ đạo không xác đònh tạo thành
lớp vỏ nguyên tử..
GV: Em hãy cho biết mối liên quan giữa
số electron ,số proton và số hiệu.
HS: số e= số p=Z.
GV: lấy một vài ví dụ minh họa.
H(Z=1) vỏ nguyên tử H có 1 electron
Au(Z=79) vỏ nguyên tử vàng có 79 e
Gv đặt vấn đề : các electron được phân
bố như thế nào? Hỗn độn hay theo một
quy luật nhất đònh?
GV: Các kết quả nghiên cứu cho thấy
chúng phân bố theo những quy luật nhất
đònh.
Hoạt động 2.GV cho HS cùng nghiên
cứu SGK để cùng rút ra các nhận xét
GV: thông báo cho HS các electron ở
gần hạt nhân có năng lượng thấp bò hạt
nhân hút mạnh , khó bứt ra khỏi
vỏ.Ngược lại các electron ở xa hạt nhân
có mức năng lượng cao bò hạt nhân hút
Hoạt động 6.
GV cho HS nghiên cứu bảng 2.
-GV hướng dẫn HS dùng công thức tính
số e tối đa trong 1 lớp.
-GV củng cố :
-lớp e thứ n có n phân lớp e.
-lớp e thứ n có 2n
2
e
Hoạt động 7. GV làm ví dụ minh họa sắp
xếp electron vào các lớp của nguyên tử
nitơ
-Tương tự GV cho HS làm đối với Mg
-GV cho HS nghiên cứu hình 1.7 SGK.
2.Phân lớp electron:
-Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng
nhau
-Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s,p, d, f,…
-
Ví dụ:
+Lớp thứ nhất (lớp K,n=1) có 1 phân lớp :s
+Lớp thứ hai(lớp L,n=2) có 2 phân lớp : s, p
+Lớp thứ ba(lớp M,n=3) có 3 phân lớp :s, p, d
+Lớp thứ tư(lớp N,n=4) có 4 phân lớp: s, p, d, f
-Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, tương tự e
p,
e
d
,…
III.Số electron tối đa trong một phân lớp , một lớp:
n=3
Lớp N
n=4
Sốphânlớp 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f
Số e tối đa
( 2n
2
)
2e 8e 18e 32e
-Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hòa.
Thí dụ : Xác đònh số lớp electron của các nguyên tử :
*
Z=7 →
Số phân lớp = STT lớp
14
N
7
Hạt nhân : 7
proton
Vỏ nguyên tử : 7
electron
Lớp K(n=1): 2e
Lớp L(n=2):
5e
Hạt nhân : 12
proton
Vỏ nguyên tử :12
electron
Lớp K(n=1): 2e
Lớp L(n=2):
12
M
2e
Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
Tiết 9.
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
-Học sinh biết quy luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của nguyên tố.
2-Kó năng :
-Học sinh vận dụng: Viết cấu hình electron; Dự đoán tính chất nguyên tố.
II-Phương pháp:
-Đàm thoại gợi mở và diễn giảng.
III-Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)
- Bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu.
IV- Kiểm tra bài cũ:
(3 HS lên bảng)
1- Cho biết kí hiệu các lớp, phân lớp? Số e tối đa trong các phân lớp s, p, d, f. Công thức chung.p dụng
với n=2, 4.
2-Viết kí hiệu nguyên tử M biết M có 75 electron và 110 nơtron.
3-Bài tập 6/22 SGK
V- Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
- GV treo lên bảng hình 1.10, hướng dẫn
HS đọc SGK để biết các quy luật.
Hoạt động 2:
-GV treo cấu hình electron của 20 nguyên
tố đầu và cho HS biết cấu hình electron là
rút ra nhận xét.
-GV cho biết thêm các nguyên tử có 8 e ở
lớp ngoài cùng ns
2
np
6
và nguyên tử He ns
2
đều rất bền vững, chúng không tham gia
vào phản ứng hoá học trừ 1 số trường hợp
(khí hiếm).
-GV cho HS tìm thêm những kim loại, vd
Ca, Mg, Al có bao nhiêu e lớp ngoài
cùng.
-GV cho HS tìm thêm những phi kim, vd
Cl, O, N có bao nhiêu e lớp ngoài cùng.
-GV cùng HS tổng kết, rút ra kết luận
nhận xét cần nhớ.
phân lớp.(s
2
, p
6
)
-Cách viết cấu hình electron:
+Xác đònh số electron của nguyên tử.
+Phân bố electron vào các phân lớp theo chiều
tăng mức năng lượng( bắt đầu là 1s), chú ý số e tối
đa trên s, p, d, f.
+ Sắp xếp lại theo sự phân bố thứ tự các lớp.
-VD: + Cl, Z = 17, 1s
2p
6
3s
1
+Nguyên tố p: có electron cuối cùng điền vào phân
lớp p.
Br, Z =35, 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
10
4p
5
Hay 1s22s22p63s23p
6
3d
10
4s
2
4p
5
+Nguyên tố f: có electron cuối cùng điền vào phân
lớp f
2) Cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố
đầu(sgk)
3) Đặc điểm của lớp e ngoài cùng:
-Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp
ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e.
+Những nguyên tử khí hiếm có 8 e ở lớp ngoài
cùng (ns
2
np
6
) hoặc 2e lớp ngoài cùng (nguyên tử
He ns
2
) không tham gia vào phản ứng hoá học .
+Những nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 e lớp
ngoài cùng.
Ca, Z = 20, 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
+Vỏ nguyên tử có các lớp và phân lớp electron.
+Chiều tăng mức năng lượng của lớp, phân lớp.
+ Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
+Cách viết cấu hình electron của nguyên tử, từ cấu hình suy tính chất.
2-Kó năng :
-Học sinh vận dụng:
+ Viết cấu hình electron
+ Dự đoán tính chất nguyên tố.
II-Phương pháp:
-Đàm thoại gợi mở.
III-Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)
IV- Kiểm tra bài cũ: (3 HS lên bảng)
1- Bài tập 4/28 SGK
2- Bài tập 5/28 SGK
3-Bài tập 6/28 SGK
V- Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận
chung cho cả lớp để cùng ôn lại kiến
thức.
-Về mặt năng lượng, những e như thế
nào được xếp vào cùng 1 lớp, cùng 1
phân lớp?
-Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu?
-Lớp n có bao nhiêu phân lớp? Lấy ví dụ
khi n=1, 2, 3
-Số e tối đa ở mỗi phân lớp là bao
nhiêu?
ns
2
np
2
ns
2
np
3
ns
2
np
4
ns
2
np
5
ns
2
np
6
(He:1s
2
)
Số e thuộc
lớp ngoài
cùng
1, 2, 3 4 5, 6, 7 8
(He:2)
Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
Hoạt đôïng 2: GV tổ chức cho HS cùng
-Bài 6/28 SGK
-Bài 6,8/30 SGK
- Từ cấu hình dự đoán tính chất nguyên tố
+-Bài 7/28 SGK
3) Bài tập về nhà:
-Bài 1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK
VI-Củng cố:
-Tính số hạt p, n, e
-Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
-Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron
VII-Dặn dò và bài tập về nhà:
-Học kó các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 Và làm bài1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK
Giáo án 10 Cơ bản _ Năm học: 2008-2009_ Giáo viên: Luân Thị Thu_Trờng THPT Cao Bá Quát
Tiết 12:
Kiểm tra viết bài số 01
I. Mục tiêu:
Kiểm tra đánh giá khả năng lĩnh hội, vận dụng kiến thức của HS về:
1. Về kiến thức:
Nắm vững thành phần cấu tạo của nguyên tử, cấu tạo của lớp vỏ nguyên tử.
Nắm vững các khái niệm: nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, công thức xác
định nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị...
2. Về kỹ năng:
Vận dụng kiến thức cơ bản trên để làm các bài tập cụ thể nh:
BT viết cấu hình e của nguyên tử, BT xác định nguyên tử khối TB của hỗn hợp các
đồng vị...
II. Chuẩn bị:
GV: - Ôn tập củng cố kiến thức cho HS.
- Chuẩn bị đề kiểm tra, thông báo thời gian kiểm tra.
HS: - Ôn tập củng cố kiến thức.
- Giấy làm bài kiểm tra, các dụng cụ học tập cần thiết.
1- Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau:
1
H,
2
He,
3
Li,
4
Be,
5
B,
6
C,
7
N,
8
O,
9
F,
10
Ne,
11
Na,
12
Mg,
13
Al,
14
Si,
15
như thế nào?
-HS :xếp cùng 1 hàng.
GV đưa nguyên tắc 2
-GV đặt câu hỏi : các nguyên tố có cùng số
electron ở lớp ngoài cùng được xếp vào bảng
tuần hoàn như thế nào?
-HS :xếp cùng 1 cột.
GV đưa nguyên tắc 3
I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng
tuần hoàn :
Có 3 nguyên tắc:
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng
dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong
nguyên tử được xếp thành 1 hàng gọi là chu kì
3. Các nguyên tố có số electron hóa trò trong
nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột gọi là nhóm
Hoạt động 3:
-GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu
được ghi trong ô như: số hiệu nguyên tử, kí
hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối,
độ âm điện, cấu hình electron, số oxi hóa.
-HS biết cách sử dụng các dữ liệu mà GV
hướng dẫn để phục vụ cho việc tìm hiểu cấu
tạo, tính chất của nguyên tử.
-GV chọn vài ô trong 20 nguyên tố đầu
,yêu cầu HS trình bày các dữ liệu nhận được
-HS: trình bày hiểu biết của mình khi nhìn
7. STT của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên
tử.
-Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm và
kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1 ,chu kì 7)
Vd:
Chu kỳ
2
Li Be B C N O F Ne
Chu kỳ Na Mg Al Si P S Cl Ar
GV có thể đưa thêm khái niệm electron hóa trò:
là những electron có khả năng hình thành liên
kết hóa học. Chúng thường nằm ở lớp ngoài
cùng, hoặc ở cả phân lớp sát ngoài cùng nếu
phân lớp đó chưa bão hòa)
Gi¸o ¸n 10 C¬ b¶n _ N¨m häc: 2008-2009_ Gi¸o viªn: Lu©n ThÞ Thu_Trêng THPT Cao B¸ Qu¸t
VI- Củng cố:
Phiếu học tập:
Hãy điền những từ thích hợp vào các khoảng trắng trong các câu sau:
Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo 3 nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều ………………………. của điện tích hạt nhân nguyên tử .
Các nguyên tố có cùng ………………………. được xếp thành một hàng gọi là……………
Các nguyên tố có số ……………………. trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột gọi là……………
Hãy chọn các câu đúng trong những câu sau:
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố , các chu kỳ và các nhóm
Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ. STT của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Chu kỳ luôn luôn được mở đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm
Bảng tuần hoàn có 18 cột , chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B.
VII- Dặn dò và bài tập về nhà:
-Xem trước bài 8, gach dưới các ý quan trọng
-Làm bài tập 1 9 trang 35/SGK
nguyên tố trong các nhóm A
-HS: Xét cấu hình e các nguyên tố nhóm A qua
các chu kì ,từ đó suy ra số e lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp lại
chúng biến đổi 1 cách tuần hoàn
-GV bổ sung và kết luận về nguyên nhân sự
biến đổi tuần hoàn.
I.Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố:
-Nhận xét: cấu hình electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp lại
sau mỗi chu kỳ: đầu chu kỳ là ns1, cuối chu kỳ
là ns
2
np
6
chúng biến đổi một cách tuần
hoàn.
-Kết luận: nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn
tính chất của các nguyên tố là do sự biến đổi
tuần hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng khi điện
tích hạt nhân tăng dần.