Giáo trình Toefl phần 2 - Pdf 62

1. Đại từ
Đại từ trong tiếng Anh chia 5 loại có các chức năng riêng biệt.
1.1Đại từ nhân x ng chủ ngữ (Subject pronoun)
Gồm :
I we
you you
he they
she
it
Chức năng:
- Đứng đầu câu làm chủ ngữ trong câu và quyết định việc chia động từ.
- Đứng đằng sau động từ to be.
Ví dụ: The teachers who were invited to the party were George, Batty.
- Đứng đằng sau các phó từ so sánh nh than, as. Tuyệt đối không đợc dùng đại từ nhân xng tân ngữ trong
trờng hợp này.
Ví dụ: He is taller than I (am) - không đợc dùng me.
She is as beautiful as my girlfriend.
- Đối với các đại từ nhân xng chủ ngữ nh we, you và đại từ nhân xng tân ngữ nh us có thể dùng 1 danh từ
số nhiều ngay sau đó.
Ví dụ: We students, you teachers, us workers.
Các đại từ nh all, both có thể đợc dùng theo lối này với các ngôi số nhiều.
we
you all/ both
they
Ví dụ:
I am going to the store.
We have lived here for twenty years.
It was she who called you. (sau động từ be)
George and I would like to leave now.
We students are going to have a party.
1.2 Đại từ nhân x ng tân ngữ

Janet will make her presentation after he finishes his speech.
conjunction subject pronoun
clause
( một mệnh đề (clause) gồm 1 chủ ngữ và 1 động từ. Trong mệnh đề trên, he là chủ ngữ và finishes là động
từ).
1.3 Tính từ sở hữu
my our
your your
his
her their
its
- Nó đứng ngay trớc danh từ và chỉ sự sở hữu của ngời hoặc vật đối với danh từ đứng đằng sau.
Ví dụ:
John is eating his dinner.
This is not my book.
The cat has injured its foot.
The boy broke his arm yesterday..
She forgot her homework this morning.
My food is cold.
L u ý : Its khác với Its. Its có nghĩa là it is hoặc it has.
1.4 Đại từ sở hữu
mine ours
yours yours
his
hers theirs
its
- Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ đã đợc nhắc đến ở trên.
possessive pronoun + possessive adjective + noun
- Nó có thể đợc đứng làm chủ ngữ trong câu.
- Đứng đằng sau động từ to be.

The students themselves decorated the room.
You yourself must do this homework.
John himself bought this gifts.
By + one-self = alone.
Ví dụ:
John washed the dishes by himself = John washed the dishes alone.
2. Động từ dùng làm tân ngữ
- Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đòi hỏi 1 danh từ hoặc đại từ theo sau nó làm tân
ngữ. Có một số động từ lại yêu cầu tân ngữ sau nó phải là một động từ khác. Chúng chia làm 2 loại sau:
2.1 Động từ nguyên thể làm tân ngữ
Bảng sau là những động từ đòi hỏi tân ngữ sau nó phải là một động từ khác. Chúng tuân theo mẫu câu nh
sau:
agree to do something.
desire to do something.
decide to do something.
agree
desire
hope
plan
strive
attempt
expect
intend
prepare
tend
claim
fail
learn
pretend
want

avoid
enjoy
practice
resist
cant help
finish
quit
resume
consider
mind
recall
risk
L u ý : Trong bảng trên có mẫu động từ:
cant help
+ (against) doing smth : không thể dừng đợc, không thể nhịn đợc ...
cant resist
Ví dụ:
With such good oranges, we cant help (resist) buying 2 kilos at a time.
L u ý : Nếu muốn đặt phủ định cho các trờng hợp này đặt not trớc nguyên thể bỏ to hoặc Ving. Tuyệt đối
không đợc cấu tạo dạng phủ định của động từ chính.
Ví dụ:
John decided not to by the car.
We regretted not going to the party last night.
Một số thí dụ:
John admitted stealing the jewels.
We enjoy seeing them again after so many years.
You shouldnt risk entering that building in its present condition.
Michael was considering buying a new car until the price went up.
The Coast Guard reported seeing another ship in the Florida Straits.
Would you mind not smoking in this office?

Remember to do smth : nhớ sẽ phải làm gì.
Ví dụ:
cant stand
( Không thể chịu đựng đợc khi phải làm gì)
I cant stand
I remember to send a letter at the post office.
Remember doing smth : nhớ đã làm gì.
Ví dụ:
I remember locking the door before leaving but I cant find the key.
Forget to do smth : quên sẽ phải làm gì.
Ví dụ:
He forgets to call his friend this afternoon.
Forget doing smth : quên đã làm gì.
Ví dụ:
I forget doing the homework yesterday.
L u ý : Động từ forget trong mẫu câu mang nghĩa phủ định.
I forget getting to the airport to meet my girl-friend this morning.
2.4 Các động từ đứng đằng sau giới từ
- Tất cả các động từ đứng đằng sau giới từ đều phải ở dạng Ving.
verb
adj. + preposition + Ving
noun
Động từ + giới từ + Ving
Bảng sau gồm các động từ + giới từ.
approve of: tán thành
give up: từ bỏ
rely on: phụ thuộc vào
worry about: lo lắng về
be better off:
insist on: nài nỉ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status