Quy hoạch mạng thông tin di động cdma2000 cho quận Hai Bà Trưng - Pdf 62

SPT Call link VINAPHONE MOBIPHONE 21 MHz 25 MHz
WLL CDMA AMPS Vitel (5MHz) (6MHz) (6MHz) (4MHz) GSM Not GSM (8MHz) use (8MHz)
WLL CDMA AMPS Vitel (5MHz) (6MHz) (6MHz) (4MHz) GSM Not GSM (8MHz) use (8MHz)
MSBTS 824 829 835 841 845 890,4 898,4 906,8 914,4
SPT Call link VINAPHONE MOBIPHONE BTSMS 869 874 880 886 890 935,4 943,4 951,8 959,4
WLL CDMA AMPS Vitel (5MHz) (6MHz) (6MHz) (4MHz) GSM Not GSM (8MHz) use (8MHz)
PTIT Đồ án tốt nghiệp
Quy hoạch thông tin di động cdma2000 cho quận Hai bà Trng
3.1. Tình trạng hiện tại và xu thế phát triển công nghệ CDMA tại Việt Nam
3.1.1. Tình trạng hiện tại của công nghệ CDMA ở Việt Nam
Hiện tại Việt Nam mới chỉ có một hệ thống thông tin sử dụng công nghệ CDMA.
Đây là hệ thống mạch vòng thuê bao CDMA (CDMA WLL: CDMA Wireless Local
Loop) đang đợc khai thác thử nghiệm tại Hải Dơng. Hệ thống này đợc xây dựng trên
cơ sở cải tiến của công nghệ CDMA IS - 95 cho mạch vòng thuê bao vô tuyến. Với
tổng đài VKX cùng với các thiết bị đợc lắp đặt, số thuê bao cho hệ thống này có thể
tăng đến 500 t.b/BTS. Hiện có hai BTS: Một ở huyện Chí Linh và một ở thành phố Hải
Dơng cho phép phục vụ 1000 thuê bao. Trong tơng lai hệ thống này có thể mở rộng đến
1000 t.b/BTS và 48 BTS. Vùng phủ của hệ thống này đợc chia thành ba vùng:
Vùng cho các trạm di động.
Vùng cho các trạm cố định.
Vùng cho các trạm cố định với anten đặt ngoài trời.
Nếu mô hình CDMA WLL của Hải Dơng thành công thì nó sẽ đợc mở rộng cho
các thị xã và các thành phố nh là một hệ thống thông tin với khả năng di động trong
một vùng hạn chế: một thành phố hoặc một thị xã.
Hiện nay Saigon Postel cũng đang tiến hành hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
với hãng SLD của Hàn Quốc để triển khai đề án cdma 2000. Phân bố tần số dự kiến
của đề án này đợc cho ở hình 3.1.


3.2.1. Cơ sở quy hoạch và triển khai mạng thông tin di động thế hệ 3
cdma2000 khu vực quận Hai Bà Trng
Quận Hai Bà Trng có diện tích 14,5 km
2
.
.
Dân số: 355300 ngời.
Mật độ điện thoại/100 dân là 25 máy cố định.
Trong thời đại hiện nay, cùng với sự phát triển quận với quy mô lớn thì việc đẩy
mạnh phát triển thông tin liên lạc đợc coi nh tiền đề phát triển kinh tế. Thông tin di
động đợc coi là sự lựa chọn tối u nhất cho thông tin ở đô thị. Việc quy hoạch và triển
khai mạng thông tin di động cdma2000 phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó phải
kể đến nhu cầu sử dụng của khách hàng và khả năng phát triển tiếp tục sau này của
mạng.
2
SV. Nguyễn Hồng Phong - Lớp D97 VT
2
PTIT Đồ án tốt nghiệp
Hình 3.3. Bản đồ Quận Hai Bà Trng
Đối với mạng cdma2000, việc quy hoạch và triển khai mạng phải đợc chia thành
từng bớc, từng giai đoạn nhất định. Mỗi giai đoạn phải dự đoán đợc nhu cầu của khách
hàng cần sử dụng dịch vụ, tình hình tắc nghẽn cuộc gọi trong giờ cao điểm và lu lợng
thực tế đợc phân bố trên mạng. Việc triển khai toàn diện và ồ ạt là không thực tế, bởi
khả năng đầu t có hạn và nhu cầu dịch vụ rất khác nhau. Vì thế việc quy hoạch và triển
khai mạng cdma2000 cho Quận là vấn đề cần xem xét kỹ lỡng. Trớc lúc lập kế hoạch
quy hoạch cần phải tìm hiểu các vấn đề sau:
Khảo sát vùng phủ.
Đánh giá chất lợng dịch vụ.
Khả năng phát triển hệ thống.
Sau đó phải dự đoán đợc yêu cầu về lu lợng phục phụ và số thuê bao có thể trong t-

MMM* Đa phơng tiện trung bình Gói
HMM* Đa phơng tiện cao Gói
HIMM Đa phơng tiện tơng tác Gói
* Các dịch vụ này đợc cung cấp ở dạng không đối xứng.
Bảng 3.2. Tốc độ bit của ngời sử dụng ở mạng
Kiểu dịch vụ Đờng xuống (kbps) Đờng lên (kbps)
S 16 16
SM 14 14
SD 64 64
MMM 384 64
HMM 2000 128
HIMM 128 128
Bớc đầu ta tiến hành xác định tải lu lợng cho cả số liệu chuyển mạch kênh và
chuyển mạch gói cho khu vực này. ở bớc này cần đánh giá các vấn đề dới đây và sau
đó là diện tích vùng phủ dự kiến cho vùng. Số ngời sử dụng mạng sẽ là tích của dân c
với tỷ lệ thâm nhập.
4
SV. Nguyễn Hồng Phong - Lớp D97 VT
4
PTIT Đồ án tốt nghiệp
Mật độ dân c có tiềm năng: Là đánh giá số lợng ngời có thể sử dụng dịch vụ đối với
một vùng địa lý cho trớc. đối với cùng một vùng địa lý, có thể có các mật độ dân c
khác nhau. khu vực này có thể có 1000 ngời đi bộ /km
2
, nhng mật độ xe cộ 3000
/km
2
.
Tỷ lệ thâm nhập: Là đánh giá số phần trăm ngời trong mật độ dân c sử dụng một
dịch vụ nào đó. Ví dụ nh quận Hai Bà Trng trong số 15000 ngời sử dụng có thể có,

NPCPS Số cuộc gọi gói trên phiên 5 5
NPPPC Số gói trên cuộc gọi 25 25
NBPP Số byte trên gói 480 90
PCTT Số cuộc gọi gói giữa
khoảng thời gian đến.
120 120
PIT Số gói giữa khoảng thời
gian tới
0.01 0.01
Bảng 3.4. Dự báo lu lợng cho hệ thống cdma20001x quy hoạch lần đầu
Trong nhà Độ dài
cuộc gọi
(giây)
Hệ số tích
cực tiếng
Số cuộc
giây gọi
Tỷ lệ
thâm
nhập
số ngời
có thể sử
dụng
Số ngời
sử dụng
thực tế
BHCA UL DL UL DL 40% 15000
S 0,9 180 0,5 0,5 81 81 50% 6000 3000
SM 0,006 3 1 1 0,0018 0,02 30% 6000 1800
SD 0,2 156 1 1 31,2 31,2 40% 6000 2400

Trên xe Độ dài
cuộc gọi
(giây)
Hệ số tích
cực tiếng
Số cuộc
giây gọi
Tỷ lệ
thâm
nhập
số ngời
có thể sử
dụng
Số ngời
sử dụng
thực tế
BHCA UL DL UL DL 10% 15000
S 0,4 120 0,5 0,5 24 24 50% 1500 750
SM 0,02 3 1 1 0,06 0,06 30% 1500 450
SD 0,02 156 1 1 3,12 3,12 40% 1500 600
MMM 0,008 3000 0,15 0,0029 3,6 0,07 10% 1500 150
HMM 0,008 3000 0,15 0,0029 3,6 0,07 10% 1500 150
HIMM 0,008 120 1 1 0,96 0,96 15% 1500 225
Chú ý: Dự kiến ban đầu sẽ bán đợc 15000 máy cầm tay cdma20001x cho khu vực
Quận Hai Bà Trng, UL và DL ký hiệu cho đờng lên và đờng xuống.
7
SV. Nguyễn Hồng Phong - Lớp D97 VT
7
PTIT §å ¸n tèt nghiÖp
B¶ng 3.5. Dù b¸o lu lîng cho hÖ thèng cdma 2000 1 x (Erlang vµ Mbps)

Erlang
164160
45,6
164160
45,6
BHPS
tæng
Mbps
550023,75
5,5
5941,35
0,059
Tèc ®é bit ngêi
sö dông thùc tÕ
(kbps)
D L UL
Sö dông chuyÓn m¹ch kªnh Sö dông chuyÓn m¹ch gãi
Trªn xe UL DL UL DL
16 16 18000 18000
14 14 67,5 27
64 64 1872 1872
384 64 3564 10,5
2000 128 3564 10,5
128 128 86,4 216
BHCS
tæng
19872 19872 BHPS
tæng
7281,9 264
Erlang 5,52 5,52 Mbps 0,073 0,0026

Số ô chuyển mạch kênh= Lu lợng dự kiến/dung lợng ô= 139,42/21,648= 7 ô.
Thông lợng gói một ô= (lu lợng dự kiến/ dự phòng)/ dung lợng ô = (17,3 Mbps /10) /
453, 15 kbps = 4 ô.
Bớc tiếp theo ta xác định bán kính phủ sóng cho từng ô theo công thức gần đúng
sau (ở tần số MHz):
L
max
= 132 + 381 lg R[km] (3.5)
S= R
2

(3.6 )
Các kết quả đo thực nghiệm tại khu vực này cho thấy các ô đều có quỹ đờng truyền
nh nhau và:
- Tổn hao cho phép cực đại trong nhà: L
max
= 140 dB
- Tổn hao cho phép cực đại đi bộ: L
max
= 145 dB
- Tổn hao cho phép cực đại trong xe: L
max
= 150 dB
kết quả tính toán theo ptr (3.5) và (3.6) ta đợc:
- TRờng hợp trong nhà: R = 1,623 km, S = 8,275 km
2
- Trờng hợp đi bộ: R = 2,198, S = 15,18 km
2
- Trờng hợp trong xe: R = 2,976, S = 27 km
2

hợp của Quận Hai Bà Trng tải lu lợng yêu cầu ban đầu lớn nên ta có thể co bán kính
vùng phủ hiệu dụng lại. Từ tính toán lu lợng cho vùng ta nhận thấy là trờng hợp trong
nhà đòi hỏi thông lợng cao hơn trờng hợp trong xe. Vì thế ta triển khai hai sóng mang
F
1
và F
2
cho trong nhà, trong đó F
1
dành cho 1x còn F
2
dành cho 1x EV-DO (hoặc
1xEV-DO) để truyền số liệu.
Để đơn giản ta có thể coi các vùng trên cạnh nhau, tuy nhiên trong thực tế các vùng
trên đợc đan xen nhau. Việc đặt thêm các ô sẽ đợc thực hiện tại những nơi có mật độ lu
lợng lớn hoặc các vùng thờng xuyên có tỷ lệ rơi cuộc gọi cao. Vị trí đặt các ô cần tính
toán đến địa hình xung quanh, chẳng hạn các ô phủ cho các tuyến đờng giao thông
phải tránh các đờng biên của các ô chạy dọc theo tuyến đờng, nếu không một máy di
động chuyển động trên đờng có thể bị chuyển giao giữa hai ô một cách lặp đi lặp lại.
Một cách tơng tự biên của các vùng định vị cũng không nên nằm dọc theo một tuyến đ-
ờng giao thông, nếu không một máy di động sẽ thực hiện cập nhật vùng định vị một
cách lặp đi lặp lại từ vùng định vị này sang vùng định vị khác và ngợc lại khi máy di
động này chuyển động trên đờng. Sự cập nhật vị trí lặp đi lặp lại này sẽ tạo ra sự chiếm
kênh báo hiệu không cần thiết trong mạng. Đối với các vùng có mật độ lu lợng lớn cần
sử dụng các ô có kích thớc nhỏ hơn. Sau khi đã khảo sát về mặt địa lý cũng nh nghiên
cứu nhu cầu lu lợng của khu vực chúng ta dự kiến vị trí đặt các trạm và sơ đồ truyền
dẫn của mạng ở hình 3.4. Các BSC đợc đặt tại Giáp Bát và Lạc Trung.
10
SV. Nguyễn Hồng Phong - Lớp D97 VT
10

PTIT §å ¸n tèt nghiÖp

H×nh 3.4. S¬ ®å truyÒn dÉn cña m¹ng
H×nh3.5. Tr×nh bµy s¬ ®å triÓn khai kªnh cho hÖ thèng PCS lµm viÖc ë ®é réng
b»ng 15 MHz song c«ng.
H×nh 3.5. S¬ ®å triÓn khai kªnh cdma2000 PCS 15 MHz
H×nh3.6. Cho thÊy s¬ ®å triÓn khai sãng mang cdma20001x
11
SV. NguyÔn Hång Phong - Líp D97 VT
11
TX
Duplexer
RX
Duplexer
F1
F1 hoặc F2
PTIT Đồ án tốt nghiệp
Hình3.7. cấu hình hệ thống cdma 20001 x
Thông thờng hệ thống bao phủ một vùng rất rộng nên nhiều MSC đợc sử dụng để
giảm giá thành thuê các đờng riêng. Mạng nên sử dụng hai sóng mang cho môi trờng
trong nhà và một sóng mang cho ngời đi bộ và đi xe trong đó sóng mang F1 xử lý trớc
hết lu lợng tiếng còn sóng mang F2 dành cho số liệu. Chuyển giao giữa F1 và F2 là
chuyển giao cứng. Kết nối với mạng ngoài với tỷ lệ mạng công/mạng riêng bằng 80/20.
Sử dụng hai cấu hình phân tập cho BTS. Cấu hình STD khi cả hai anten đều phát cùng
một sóng mang F1 và cấu hình OTD khi hai anten phát hai sóng mang F1 và F2 đợc
trải phổ trực giao.

Hình 3.8. Cấu hình phân tập
3.2.3. Quy hoạch tần số
Ngoài việc đánh giá nhu cầu, một trong những vấn đề hàng đầu nảy sinh khi xác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status