Tiểu đường và thai kỳ - Pdf 62

SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TIỂU ĐƯỜNG
TRONG THAI KỲ

Bệnh tiểu đường trong khi mang thai:

Không dung nạp hydrat carbon với mức độ
trầm trọng biến đổi

Phát hiện lần đầu trong khi mang thai.
Bệnh tiểu đường type 2 và bệnh tiểu
đường khi mang thai đều do:
- Đề kháng insulin ngoại vi
- Giảm chức năng tế bào beta.
* Tỷ lệ mắc bệnh biến đổi từ 1% đến 14% ở Mỹ.
* Tỷ lệ thuận với tỷ số bệnh tiểu đường type 2 cho mỗi sắc
dân.
* Tại Việt Nam:
- Bệnh tiểu đường cũng đang tăng cao
- Tỷ số bệnh tiểu đường khi mang thai cũng cao nhưng
vì không sàng lọc kỹ ở các tỉnh nhỏ và ở nông thôn nên
chúng ta chưa biết rõ.
Những yếu tố nguy cơ
Không biến đổi Biến đổi

Tuổi tác

Gen

Sắc dân

Số lần mang thai

luôn luôn là:
- OGTT với 100 g glucose uống trong 3 giờ.
- Cần 2 trị số bất thường để chẩn đoán.
- Mức độ tin cậy khoảng 78%.
Châu Âu, WHO: OGTT với 75 g glucose
Tại Hoa kỳ: OGTT với 100 g glucose.
Trị số ngưỡng xét nghiệm OGTT 100 và 75 g
Nghiên cứu Bụng đói 1 giờ 2 giờ 3 giờ Ref.
100g
Carpenter và
Coustan
95 mg/dl
5.3 mmol/L
180 mg/dl
10.0 mmol/L
155 mg/dl
8.6 mmol/L
140 mg/dl
7.8 mmol/L
114
100 g
Dữ liệu quốc
gia
105 mg/dl
5.8 mmol/L
190 mg/dl
10.6 mmol/L
165 mg/dl
9.2 mmol/L
145 mg/dl


Giảm tỷ lệ chất hydrat carbon ăn vào còn 40%
chế độ ăn hàng ngày với 3 bữa ăn chính và 4 bữa
ăn dặm.

Chọn thức ăn có chỉ số đường thấp (low
glycemic index) và đảm bảo hydrat carbon chiếm
60% thức ăn hàng ngày.
BMI Số Kcal cần thiết
20-25 kg/m2 30 Kcal/ kg cân nặng
> 23-34 kg/m2 25 Kcal/ kg cân nặng
> 34 kg/m2 ≤ 20 Kcal/ kg cân nặng.
Hội thảo quốc tế lần thứ 5 về bệnh tiểu đường khi mang thai
khuyên:
* BMI ≥ 30 kg/m2: tăng 7 kg (15 Lbs)
* BMI < 18.5 kg/m2: tăng18 kg (40 Lbs)
Tuy nhiên không có dữ liệu trọng lượng tối ưu cho bệnh tiểu
đường khi mang thai.
Thành phần nhiệt lượng gồm:
* 40-50% từ phức hợp HC giàu chất xơ
* 20% từ protein
* 30-40% từ chất béo không bão hòa.
Nhiệt lượng được phân phối:
* 10-20%: bữa ăn sáng
* 20-30%: bữa trưa
* 30-40%: bữa chiều
* 30%: các bữa ăn dặm
(nhất là ăn trước khi đi ngủ để giảm thiểu
đường hạ thấp ban đêm).
Điều trị bằng insulin

MÔ MỠ
Tăng tổng hợp mỡ từ acid béo
Giảm ly giải mỡ thành acid béo
Tăng men lipoprotein lipase
Tăng tổng hợp glycogen
Tăng ly giải gluose
THẬN
Tăng tái hấp thu Natri
PHÂN LOẠI INSULIN
PHÂN LOẠI INSULIN
Màu sắc Khởi đầu tác dụng
(giờ)
Đỉnh (giờ) Thời gian tác
dụng (giờ)
Tác dụng nhanh
Insulin thường (regular,
astrapide)
Insulin lispro
Insulin aspart
Trong
Trong
Trong
TM 5 phút
TDD 30 phút
< 15 phút
15-20 phút
1-3
0.5-1.5
1-3
6-8

Lispro phân tán thành monomer nhanh hơn khi tiêm
dưới da

Tác dụng nhanh, tăng tốc độ hấp thu  Tiêm vài phút
trước khi ăn

Đạt đỉnh 1 giờ sau khi tiêm dưới da

Thời gian tác dụng 2-4 giờ
Insulin aspart

Thuộc loại insulin tác dụng nhanh tương tự insulin lispro,
và được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA

Do thay thế proline ở vị trí 28 trên chuỗi β bằng acid
aspartic điện tích âm.

Phân tán nhanh

Đạt đỉnh 30-70 phút sau khi tiêm dưới da

Thời gian tác dụng 2-4 giờ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status