Giao an cong nghe 6 Full - Pdf 62

Trường THCS An Lâm Năm học 2010 - 2011
Tuần 1 - Tiết 1 Ngày soạn:
BÀI MỞ ĐẦU
A. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được những mục tiêu:
- Khái quát được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
- Nêu được mục tiêu và phương pháp học chương trình công nghệ 6.
- Xác định được nội dung và những đổi mới của chương trình Công nghệ 6.
- Có hứng thú học tập bộ môn Công nghệ 6.
B. Chuẩn bị
- Sưu tầm tranh ảnh về vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung của chương trình Công nghệ 6.
C. Tiến trình dạy học
I. Ổn định lớp
- Quan sát, nhắc nhở.
- Kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ (không)
III. Bài mới
1. Đặt vấn đề
GV: “Kinh tế gia đình” là một phân môn có ý nghĩa rất thiết thực của môn học
Công nghệ thuộc chương trình Trung học cơ sở, giúp chúng ta có được những kiến
thức và kĩ năng cơ bản nhất trong đời sống và lao động hàng ngày. Để nắm được rõ
hơn về phân môn này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay, tìm hiểu về vai trò của gia
đình và đặc điểm của phân môn “Kinh tế gia đình”.
2. Nội dung bài giảng
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
Hoạt động 1: Vai trò của
gia đình và kinh tế gia
đình
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu phần I-SGK.

viên trong gia đình: Làm tốt
công việc của mình để góp
phần tổ chức cuộc sống gia
đình văn minh, hạnh phúc.
Mạc Bá Cường
Trường THCS An Lâm Năm học 2010 - 2011
em hãy kể tên chúng?
- Gv nhấn mạnh: Đó là các
lĩnh vực của kinh tế gia
đình.
? Vậy em hiểu Kinh tế gia
đình là gì? Mục đích của
việc học môn này?
? Em hãy kể các công việc
liên quan đến kinh tế gia
đình mà em đã tham gia?
Hoạt động 2: Mục tiêu
của chương trình Công
nghệ 6 - Phân môn Kinh
tế gia đình
Gv: Phân môn KTGĐ có
nhiệm vụ góp phần hình
thành nhân cách toàn diện
cho hs, góp phần giáo dục
hướng nghiệp, tạo tiền đề
cho việc lựa chọn nghề
nghiệp tương lai.
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK
? Cho biết mục tiêu về

II. Mục tiêu của chương
trình Công nghệ 6 - Phân
môn Kinh tế gia đình
1. Mục tiêu
a. Về kiến thức
- Biết được các kiến thức cơ
bản, phổ thông thuộc một số
lĩnh vực của đời sống như:
may mặc, trang trí nhà ở, ăn
uống, thu- chi trong gia
đinh…
- Biết được quy trình công
nghệ tạo ra một số sản phẩm
đơn giản mà em thường phải
tham gia ở gia đình như
khâu, vá, cắm hoa trang trí,
nấu ăn, mua sắm…
b.Về kĩ năng
- Lựa chọn được trang phục
phù hợp, thẩm mĩ; sử
dụngủtang phục hợp lí và
bảo quản trang phục đúng kĩ
thuật.
- Giữ gìn nhà ở ngăn nắp,
sạch sẽ và trang trí nhà ở
bằng cây, hoa, một số đồ vật
thông dụng.
- Thực hiện ăn uống hợp lí,
Mạc Bá Cường
Trường THCS An Lâm Năm học 2010 - 2011

hoạch; làm được một số
công việc vừa sức để giúp đỡ
gia đình.
c. Thái độ
- Say mê hứng thú học tập,
tích cực vận dụng vào thực
tế.
- Tạo thói quen lao động
theo kế hoạch, theo quy trình
và an toàn công nghiệp.
- Có ý thức tham gia tích cực
các hoạt của gia đình, nhà
trường, xã hội để cái thiện
cuộc sống và bảo vệ môi
trường.
2. Nội dung
- Chương I: May mặc trong
gia đình.
- Chương II: Trang trí nhà ở.
- Chương III: Nấu ăn trong
gia đình.
- Chương IV: Thu, chi trong
gia đình.
III. Phương pháp học tập
- Tìm hiểu kĩ hình vẽ, câu
hỏi, bài tập, thực hiện bải
thử nghiệm, thực hành, liên
hệ với thực tế đời sống.
- Tích cực thảo luận các vấn
dề nêu ra trong giờ học để

- Câu 2: Kinh tế gia đình là gì? Học tập về Kinh tế gia đình có ý nghĩa gì?
- Câu 3: Chương trình công nghệ 6 bao gồm các nội dung kiến thức nào? Em cần xác
định thái độ học tập bộ môn Công nghệ như thế nào?
III. Bài mới
1. Đặt vấn đề
Chúng ta đều biết rằng, mỗi sản phẩm quần áo chúng ta mặc hàng ngày đều
được may từ các loại vải sợi. Nhưng mỗi loại vải sợi đó được tạo ra như thế nào, có
đặc điểm gì, trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó.
2. Nội dung dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
Hoạt động 1: Nguồn gốc
tính chất của các loại vải
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK
? Những loại vải nào
thường được dùng trong
may mặc?
- Hướng dẫn học sinh
quan sát tranh (hình 1.1
SGK)
? Có mấy loại vải sợi thiên
nhiên? Cho biết tên cây
trồng, vật nuôi cung cấp
sợi dùng dệt vải?
? Quy trình sản xuất vải
- Nghiên cứu SGK
- Có 3 loại: vải sợi thiên
nhiên, vải sợi hóa học,
vải sợi pha.
- Hs quan sát

sôi làm cho keo tơ tan bớt,
kén tơ mềm ra, dễ dàng rút
thành sợi, sợi tơ rút từ kén
còn ướt được chập với
nhau nối thành sợi tơ, sau
đó dệt thành vải tơ tằm.
? Vậy vải sợi thiên nhiên
có nguồn gốc từ đâu?
? Theo em để tạo ra vải sợi
thiên nhiên cần thời gian
như thế nào?
? Khi nuôi trồng cây, con
để sản xuất vải sợi thiên
nhiên cần chú ý gì để bảo
vệ môi trường?
- Giáo viên giới thiệu một
số mẫu vải sợi thiên nhiên,
hướng dẫn học sinh nghiên
cứu thông tin SGK.
? Vải sợi thiên nhiên có
tính chất như thế nào?
- Con tằmkén tằmsợi
tơ tằmsợi dệtvải tơ
tằm
- Hs trả lời
- Cần thời gian dài, từ lúc
bắt đầu trồng cây con đến
khi cho thu hoạch.
- Trồng cây đúng kĩ thuật
để hạn chế sâu bệnh, hạn

Mạc Bá Cường
Trường THCS An Lâm Năm học 2010 - 2011
- Yêu cầu học sinh đọc
SGK.
? Vải sợi hoá học có
nguồn gốc từ đâu? Có mấy
loại vải sợi hoá học?
- GV treo hình 1.2, yêu
cầu học sinh thảo luận
nhóm, hoàn thành bài tập
SGK trang 8.
- Gv chốt lại.
? Khi khác thác các tài
nguyên để sản xuất vải hóa
học, cần chú ý điều gì?
- Giáo viên giới thiệu một
số mẫu vải: vải sợi tổng
hợp, vải sợi nhân tạo.
? Tính chất của vải sợi
nhân tạo
? Tính chất của vải sợi
tổng hợp?
- Cho hs quan sát một số
mẫu vải sợi pha.
? Thế nào là vải sợi pha?
Người ta tạo ra sợi pha
bằng cách nào?
- Gv kết luận.
? Vải sợi pha có ưu điểm
- Hs nghiên cứu tài liệu.

2 loại: Vải sợi nhân tạo (dệt
bằng sợi nhân tạo) và vải sợi
tổng hợp (dệt bằng sợi tổng
hợp).
b. Tính chất
- Vải sợi nhân tạo: mềm, Hút
ẩm cao, ít nhàu, bị cứng lại
trong nước. Khi đốt tro bóp
dễ tan
- Vải sợi tổng hợp: Hút ẩm
ít, bền, mau khô, không
nhàu. Khi đốt tro màu đen,
vón cục, bóp không tan.
3.Vải sợi pha
a. Nguồn gốc
- Vải sợi pha được dệt bằng
sợi pha. Sợi pha được sản
xuất bằng cách kết hợp giữa
hai hay nhiều loại sợi khác
nhau theo tỉ lệ nhất định tạo
thành sợi dệt.
b. Tính chất
- Vải sợi pha mang ưu điểm
của các dạng sợi thành phần:
+ Cotton+ polyester
(PECO): hút ẩm nhanh,
Mạc Bá Cường
Trường THCS An Lâm Năm học 2010 - 2011
như gì so với hai loại vải
trên?

?2: Loại vải sợi pha là loại vải được dùng phổ biến nhất vì nó kết hợp được ưu điểm
bền, đẹp, ít nhàu, mặc thoáng mát, dễ giặt, nhanh khô, phù hợp với khí hậu, thị hiếu
và điều kiện kinh tế của nước ta.
?3: Dù là chế tạo vải sợi thiên nhiên hay vải sợi tổng hợp, chúng ta đều đã tác động
đến môi trường. Cụ thể như sau:
- Trồng cây bông, đay, gai…nếu trong thời kì phun thuốc trừ sâu phòng bệnh, chúng
ta đã làm ô nhiễm môi trường, không khí.
- Nuôi tằm, trong quá trình ươm tơ, chúng ta đã thải ra môi trường một lượng khói.
- Khai thác dầu mỏ, than đá, khai thắc gỗ…làm cạn dần nguồn tài nguyên thiên nhiên
của dất nước.
Muốn bảo vệ môi trường khỏi những tác hại đó, thì chúng ta cần thực hiện:
- Trồng, chăm sóc cây trồng kịp thời, đúng kĩ thuật để hạn chế phải phun thuốc trừ
sâu bệnh.
- Khai thác nguyên liệu, nhiên liệu có kế hoạch, không khai thác bữa bãi, lãng phí,
thực hiện an toàn lao động.
4. Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ và trả lời hệ thống câu hỏi SGK
- Đọc trước phần II
- Chuẩn bị các mẫu vải thường dùng trong may mặc ở gia đình và địa phương, diêm
(bật lửa), bát đựng nước… để giờ sau thực hành.
Mạc Bá Cường
Trường THCS An Lâm Năm học 2010 - 2011
Tuần 2 - Tiết 3 Ngày soạn:
Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc (tiếp)
A. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải đạt được :
- Củng cố tính chất của các loại vải đã học.
- Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.
- Phân biệt được các loại vải thông thường bằng một số phương pháp đơn giản.
- Có ý thức liên hệ thực tế lựa chọn và bảo quản các loại vải; giữ vệ sinh, an toàn khi

loại vải
- Giáo viên treo bảng
phụ (bảng 1), hướng
dẫn học sinh làm bài
tập
- Giáo viên phân
chia nhóm học sinh,
phát phiếu học tập
yêu cầu học sinh làm
bài tập thảo luận theo
nhóm
- Giáo viên tổng kết,
thu phiếu chấm điểm
Hoạt động 2: Phân
biệt một số loại vải
- ? Căn cứ vào bài tập
phần II.1, em hãy cho
biết có mấy cách để
phân biệt các loại
vải?
- Giáo viên hướng
dẫn học sinh làm thao
tác vò vải, ngâm vải
trong nước và đốt sợi
vải, lưu ý học sinh
xếp vải theo nhóm có
tính chất giống nhau
và phân loại
- Giáo viên phân
- Học sinh chú ý lắng

Vải
visco,
xatanh
Lụa
nilon,
polyeste
Độ
nhàu
- Dễ
nhàu
- Ít
nhàu
- Không
nhàu
Độ
vụn
của
tro
- Vải sợ
bông: tro
màu
trắng, dễ
vỡ; vải
tơ tằm
tro đen,
vón cục,
dễ vỡ
- Tro
màu
đen,

nghiệm, ,tuyên dương
các nhóm làm tốt
- Giáo viên giới thiệu
mẫu các băng nhỏ có
đính trên quần áo(kết
hợp hình 1.3sgk),
hướng dẫn học sinh
đọc các thành phần.
- Giáo viên uốn nắn
cách đọc của học sinh
cho chuẩn xác.
- Đại diện các nhóm
báo cáo kết quả thực
hành
- Học sinh quan sát,
chú ý lắng nghe
- Học sinh thực hành
đọc thành phần sơi vải
trên các băng vải nhỏ
3. Đọc thành phần sợi vải trên các
băng nhỏ trên quần áo
4. Củng cố
- Yêu cầu hs nhắc lại tính chất các loại vải, học thuộc phần “Ghi nhớ”
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học, hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục “Có thể em
chưa biết “
5. Hướng dẫn về nhà
- Nhận biết và phân biệt các loại vải thường dùng trong gia đình.
- Đọc trước bài 2: “Lựa chọn trang phục”
- Chuẩn bị sưu tầm tranh ảnh về các bộ trang phục
Mạc Bá Cường

? Em có nhận xét gì về
các loại trang phục hiện
nay?
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK
? Mấy loại trang phục?
Cho ví dụ về mỗi loại.
- Học sinh nghiên cứu thông
tin SGK và trả lời
- Hs: Trang phục hiện nay
rất đa dạng, phong phú về
kiểu dáng, mẫu mã, chủng
loại…
- Học sinh nghiên cứu thông
tin SGK, trả lời
- Có 4 loại trang phục…
I. Trang phục và chức
năng của trang phục
1. Trang phục là gì?
- Trang phục bao gồm các
loại quần áo và một số
dụng cụ đi kèm: giầy mũ,
khăn quàng, túi xách.
2. Các loại trang phục
+ Trang phục theo thời
tiết: trang phục mùa lạnh,
trang phục mùa nóng.
+ Trang phục theo công
dụng: trang phục mặc lót,
trang phục mặc thường

diện báo cáo, nhóm khác
nhận xét bổ sung
+ Hình a: trang phục trẻ em,
màu sắc tươi sáng, rực rỡ,
loại vải sợi bông thấm mồ
hôi, dễ chịu.
+ Hình b: trang phục thể
thao, vải co giãn tốt, bó sát
người, màu sác phong phú,
tôn dáng vóc người mặc.
+ Hình c: trang phục bảo hộ
lao động của nhân viên lâm
trường cao su, kích thước
rộng, thoải mái, thấm mồ
hôi, màu sẫm.
- Học sinh liên hệ trả lời
câu hỏi, nhận xét bổ sung
+ Trang phục ngành y: màu
trắng, màu xanh nhạt hoặc
xanh sẫm.
+ Trang phục ngành quân
đội: rằn ri, màu xanh lục,
màu nâu sẫm, nâu sáng…
+ Ngành công an: màu vàng
- Học sinh nghiên cứu thông
tin SGK trả lời
- Học sinh liên hệ lấy ví dụ:
+ Trang phục bảo hộ lao
động giúp công nhân tránh
tác hại của môi trường, bụi,

+ Mặc quần áo giản dị, màu
sắc trang nhã, may vừa vặn
và biết cách ứng xử khéo
léo.
- Trang phục đẹp là trang
phục phù hợp với đặc điểm
người mặc (lứa tuổi, vóc
dáng cơ thể, nghề nghiệp),
phù hợp hoàn cảnh xã hội và
môi trường giao tiếp.
b. Làm đẹp cho con người
trong mọi hoạt động
3. Củng cố
? Em hãy chứng minh rằng, nhu cầu về may mặc của con người ngày càng cao.
- Hs thảo luận và trả lời: Thời nguyên thuỷ, “áo quần” chỉ là những mảnh vỏ cây, lá
cây ghép lại hoặc tấm da thú do mà con người khoác lên người một cách đơn sơ để
che thân và bảo vệ cơ thể. Nhưng ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về
may mặc của con người cũng đa dạng, phong phú. Con người không chỉ cần mặc ấm,
mà còn mặc đẹp nữa. Quần áo có rất nhiều chất liệu, kiểu dáng, mẫu mã và đẹp hơn
rất nhiều.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm: em hãy phân loại các trang
phục trong tranh ảnh sưu tầm
4. Hướng dẫn về nhà
- Nắm chắc nội dung chính của bài.
- Tiếp tục siêu tầm tranh ảnh về các kiểu trang phục khác nhau
- Đọc trước phần II: Lựa chon trang phục
Mạc Bá Cường
Trường THCS An Lâm Năm học 2010 - 2011
Tuần 3 - Tiết 5 Ngày soạn:
Bài 2: Lựa chọn trang phục (tiếp)

cao, gầy và một bạn
béo, thấp trong lớp để
cả lớp nhận xét về cách
- Cần chọn vải, kiểu may phù
hợp với vóc dáng; lứa tuổi và
có sự đồng bộ về trang phục.
- Học sinh nghiên cứu thông
tin để trả lời câu hỏi
- Hs nghiên cứu bảng 2, trả lời
+ Màu sắc, hoa văn, chất liệu
vải có thể làm cho người mặc
có vẻ cao lên, gầy đi, béo ra…
- Hs quan sát, thảo luận và đưa
ra nhận xét. Các nhóm khác bổ
sung.
- Hs nhận xét và bổ sung cho
nhau.
I. Trang phục và chức
năng của trang phục
II. Lựa chọn trang phục
1. Chọn vải, kiểu may
phù hợp với vóc dáng cơ
thể
a. Lựa chọn vải
- Vải tạo cho cảm giác gầy
đi, cao lên: vải mềm, màu
tối; mặt vải trơn, phẳng,
mờ đục; kẻ sọc dọc, hoa
văn nhỏ.
- Vải tạo cảm giác béo ra,

? Em hãy nêu ý kiến
của mình về cách lựa
chọn vải may, kiểu may
cho từng người ở trong
hình 1.7
- Học sinh nghiên cứu bảng
3, trả lời câu hỏi
- HS quan sát, thảo luận theo
nhóm, cử đại diện nhóm báo
cáo, nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Hình 1.6: (từ trái qua phải)
+ Người gầy, vai ngang, mặc
comple, may các đường dọc
thân thì người càng gầy;
+ Người hơi đậm, may áo có
đường dọc thân áo, chiết ly,
sát eo khiến người cáo cảm
giác gầy hơn, cao hơn.
+ Người cao, vai xuôi nên
chọn kiểu may vai thẳng, áo
thụng tạo cảm giác người béo
ra.
+ Người béo, may các đường
ngang, kiểu thụng trông càng
béo hơn.
- Hình 1.7:
+ Người cân đối: thích hợp với
nhiều loại trang phục, cần
chọn màu sắc, hoa văn phù

phù hợp với mỗi lứa
tuổi?

- Giáo viên tổng kết
- Yêu cầu hs nghiên
cứu sgk
? Ta có thể chọn các
vật dụng nào đi cùng
quần áo?
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh quan sát hình
1.8
? Em hãy nhận xét về
sự đồng bộ của trang
phục trong hình?
- Giáo viên kết luận
đường may dọc.
- Học sinh nghiên cứu thông
tin SGK trả lời.
- Mỗi lứa tuổi có nhu cầu điều
kiện sinh hoạt ,làm việc ,vui
chơi và tính cách khác nhau
nên chọn vải may mặc cũng
khác nhau
- Hs trả lời
- Học sinh nghiên cứu thông
tin liên hệ thực tế trả lời
- Mũ, khăn, giày dép, túi
xách, thắt lưng…
- Học sinh quan sát hình vẽ trả

dáng người mặc, với lứa tuổi và sự đồng bộ của trang phục trong các kiểu tranh ảnh
các em sưu tầm được hoặc trực tiếp của thành viên trong lớp.
Học sinh thảo luận trả lời theo nhóm, đại diện các nhóm báo cáo, giáo viên tổng kết.
4. Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ.
Mạc Bá Cường
Trường THCS An Lâm Năm học 2010 - 2011
Tiết 6 - Tuần 3 Ngày soạn:
Bài 3: Thực hành Lựa chọn trang phục
A. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này giúp học sinh:
- Biết đựơc cách lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng của bản thân
- Lựa chọn được vải, kiểu may, phù hợp với vóc dáng bản thân
- Có thái độ tích cực thực hành lựa chọn vải và kiểu may
B. Chuẩn bị
- Sưu tầm một số tranh ảnh về trang phục.
C. Tiến trình dạy học
I. Ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Vải và kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào? Hãy lấy
ví dụ?
- Câu 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh về trang phục qua tranh
ảnh chuẩn đã chuẩn bị yêu cầu học sinh nhận xét về sự lựa chọn vải, kiểu may và sự
đồng bộ của trang phục trong tranh?
- Câu 3: Khi lựa chọn trang phục, chúng ta có thể có những phụ trang nào đi kèm?
Cần chú ý gì khi lựa chọn các phụ trang đó?
III.Bài mới
1. Đặt vấn đề
Bài học trước đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về lựa chọn
trang phục, các em đã biết cách chọn vải, kiểu may, lựa chọn vật dụng đi kèmvới

trang phục theo quy trình
các bước trên phần I:
+ Đặc điểm vóc dáng bản
thân
+ Kiểu áo quần định may
+ Chọn vải: Chất liệu, màu
sắc, hoa văn
+ Chọn vật dụng đi kèm
- Cá nhân trình bày phần
chuẩn bị của mình, các
thành viên trong tổ thảo
luận, đưa ra nhận xét, sửa
sai về cách lựa chọn trang
phục của bạn.
dáng người mặc.
- Xác định loại quần, áo,
váy và kiểu mẫu định may.
- Lựa chọn vải phù hợp với
loại áo quần, kiểu may và
vóc dáng cơ thể.
- Lựa chọn vật dụng đi
kèm phù hợp với áo quần
đã chọn.
II. Thực hành
1. Nội dung
- Nội dung: bài tập tình
huống về chọn vải, kiểu
may một bộ trang phục
mặc đi chơi.
2. Tổ chức thực hành

I. Ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Thế nào là một bộ trang phục đẹp?
III. Bài mới
1. Đặt vấn đề
Có một trang phục đẹp chưa đủ, chúng ta còn cần biết sử dụng và bảo quản
những bộ trang phục của mình sao cho đúng để luôn giữ được vẻ đẹp, bền và hiệu
quả của nó. Bài học ngày hôm nay sẽ cho chúng ta biết được điều đó.
2. Nội dung dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
Hoạt động 1: Cách sử
dụng trang phục
- Gv đưa ra tình huống và
yêu cầu hs nhận xét: Khi
đi lao động làm đát, cát
bẩn em lại mặc áo trắng
hoặc khi đến dự 1 đám
tang em lại mặc quần sooc
hay váy ngắn màu sặc sỡ,
lòe loẹt.
- Gv kết luận: Việc lựa
chọn trang phục cho phù
hợp với hoạt động, thời
điểm và hoàn cảnh xã hội
rất quan trọng.
? Khi đi học em thường
mặc quần áo như thế nào?
? Khi đi lao động em mặc
quần áo như thế nào?
- Hs thảo luận theo nhóm, cử

? Người ta mặc quần áo lễ
tân khi nào?
? Trong buổi lễ tân người
ta mặc trang phục như thế
nào?
? Khi đi chơi, dự các buổi
sinh hoạt văn nghệ em mặc
quần áo như thế nào?
? Khi đi chơi với bạn bè
em thường mặc trang phục
như thế nào?
- Giáo viên tổng kết
- Yêu cầu 1 Hs đọc “Bài
học về trang phục của
Bác”
? Khi đến thăm đền Đô,
Bác mặc trang phục như
thế nào?
? Tại sao khi tiếp khách
quốc tế Bác lại “bắt các
đồng chí cùng đi phải mặc
comlê, thắt cà vạt”?
? Khi đón Bác, chú Ngô
Từ Lân mặc trang phục gì?
Vì sao Bác lại nhắc nhở
chú Ngô Từ Lân?
? Qua đó em rút ra bài học
gì về trang phục đẹp?
- Giáo viên tổng kết


- Vì đây là công việc quan
trọng, thể hiện sự tôn trọng,
quý khách, bày tỏ lòng hiếu
khách của dân tộc Việt Nam.
- Chú Ngô Từ Lân mặc
comple, áo cổ hổ cứng, giày
da bóng lộn…Bác nhắc nhở
vì lúc đó dân tộc vừa qua
nạn đói, còn rất nghèo khổ,
rách rưới, ăn mặc như vậy
không phù hợp.
- Hs trả lời.
hoặc giày ba ta.
- Trang phục lễ hội, lễ
tân:
+ Trang phục lễ hội: áo
dài dân tộc là trang phục
tiêu biểu; ngoài ra còn
trang phục của từng
vùng, miền riêng…
+ Trang phục lễ tân: mặc
trong các buổi nghi lễ,
các cuộc họp trọng thể…
b. Trang phục phù hợp
với môi trường, công
việc
Trang phục đẹp phải phù
hợp với môi trường và
công việc.
2. Cách phối hợp trang

? Có các cách phối hợp
màu sắc nào?
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh theo dõi các ví dụ
trong hình SGK.
- Yêu cầu học sinh lấy
thêm các ví dụ khá.
- Hs thảo luận, nhận xét: Em
đã máy móc, không biết sang
tạo trong sử dụng quần áo,
còn bạn em do biết phối hợp
quần áo của các bộ trang
phục với nhau 1 cách hợp lí,
có tính thẩm mĩ nên quần áo
của bạn rất phong phúc.
- Hs quan sát hình.
- Áo hoa, kẻ ô hợp với quần,
váy màu đen hoặc màu trùng
hoặc đậm, sáng hơn màu
chính của áo.
- Hs nhắc lại.
- Học sinh quan sát, nghiên
cứu thông tin SGK trả lời.

- Có 4 cách phối hợp màu
sắc (sgk)
a. Phối hợp vải hoa văn
với vải trơn
- Không nên mặc áo và
quần có hai dạng hoa văn

A. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu:
- Nêu được các công việc bảo quản trang phục và quy trình thực hiện các công việc
đó.
- Đọc được các kí hiệu giặt, là, tẩy, hấp các sản phẩm may mặc và thực hiện bảo
quản theo đúng quy trình.
- Có ý thức tích cực liên hệ thực tế, bảo quản tốt trang phục để tiết kiệm cho gia đình,
bản thân.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: bảng phụ, bảng kí hiệu giặt, là.
C. Tiến trình dạy học
I. Ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Vì sao sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa quan trọng trong đời sống con
người?
- Câu 2: Em hãy cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng? Lấy ví
dụ minh hoạ?
III. Bài mới
1. Đặt vấn đề
Giờ học trước, chúng ta đã biết cách sử dụng trang phục sao cho phù hợp.
Nhưng đi cùng với việc sử dụng trang phục hợp lí, chúng ta cần biết bảo quản cho
trang phục luôn đẹp, bền để tiết kiệm được tiền chi dùng cho may mặc.
2. Nội dung dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
- Giáo viên học sinh
nghiên cứu thông tin SGK.
? Em hãy cho biết bảo
quản trang phục gồm các
công việc nào?
? Công việc giặt quần áo

trình giặt.
? Tại sao phải giũ quần áo
nhiều lần bằng nước sạch?
- Giáo viên tổng kết quy
trình giặt quần áo bằng
tay.
- Gv: Có thể mở rộng thêm
về quy trình giặt quần áo
bằng máy: Lấy các đồ vật
còn sót ra; tách quần áo
sáng màu, quần áo màu và
quần áo lụa riêng; vò xà
phòng trước những chỗ
bẩn rồi cho vào máy giặt
và cho máy chạy; khi phơi
chú ý như khi phơi quần
áo giặt tay.
? Là quần áo nhằm mục
đích gì?
? Cần chú ý gì về mức độ
thường xuyên là các loại
vải?
- Hướng dẫn hs qsát hình
1.13:
? Nêu các dụng cụ cần
thiết để là quần áo?
- Gv mở rộng: trước kia
còn có bàn là dùng than;
nếu ko có cầu là thì dùng
chăn dạ gấp lại.

những chỗ bẩn(cổ áo, cổ
tay, gấu áo quần…) rồi
ngâm 15-30 phút.
- Giũ quần áo nhiều lần
bằng nước sạch.
- Vắt kĩ và phơi.
2. Là
a. Dụng cụ
+ Bàn là
+ Bình phun nước
+ Cầu là
b. Quy trình
- Điều chỉnh nấc nhiệt độ
cho phù hợp với từng loại
vải.
- Là vải có yêu cầu nhiệt
độ thấp trước rồi là đến vải
có yêu cầu nhiệt độ cao.
- Thao tác: là theo chiều
dọc vải, đưa bàn là đều,
không để bàn là lâu trên
Mạc Bá Cường
Trường THCS An Lâm Năm học 2010 - 2011
nghiên cứu thông tin SGK
? Khi là quần áo cần thực
hiện theo quy trình nào?
Trong mỗi công đoạn đó
cần chú ý điều gì?
- Giáo viên nhấn mạnh
những lưu ý khi là quần

(sgk)
3. Cất giữ
- Cất giữ quần áo nơi khô
ráo, sạch sẽ.
- Quần áo dùng thường
ngày treo bằng móc.
- Quần áo chưa dùng gói
trong túi ni lon.
3. Củng cố
?1: Bảo quản trang phục gồm các công việc chính nào? Hãy cho biết tác dụng của
việc bảo quản trang phục đúng kĩ thuật?
- Yêu cầu hs đọc Ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 25
Trả lời:
?1: Bảo quản trang phục gồm 3 công việc chính: giặt, phơi; là và cất giữ. Bảo quản
trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm được
chi tiêu cho may mặc.
- Câu 3 sgk: Các kí hiệu lần lượt là: + Chỉ giặt bằng tay + Là ở nhiệt độ trên 160
o
C
+ Được tẩy + Không được là
+ Không được vắt bằng máy giặt
4. Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, vận dụng các kiến thức đã học vào quan sát và bảo quản trang phục
trong gia đình.
- Chuẩn bị cho bài sau: Mỗi em chuẩn bị hai mảnh vải trắng hoặc màu (1 mảnh kích
thước 8cm x 15cm và 1 mảnh có kích thước 10cm x 15cm)
+ Kim khâu, chỉ khâu thường, chỉ thêu màu, kéo, thước, bút chì,
Mạc Bá Cường
Trường THCS An Lâm Năm học 2010 - 2011

chuẩn bị cho thực hành.
- Hs nhắc lại.
I. Chuẩn bị
- Kim khâu, chỉ thường, chỉ
thêu màu, kéo, thước kẻ, bút
chì.
Mạc Bá Cường

Trích đoạn Chức năng dinh dưỡng Vai trò của các chất dinh dưỡng Cách thay thế thức ăn lẫn nhau Vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status