Ôn TậpVăn Nghị Luận Xã Hội Nguyễn Minh Trí
Thùc hµnh lµm v¨n
NghÞ luËn x· héi
A.NH÷NG VÊN §Ò CHUNG.
!"#$
%&'())*"'+,"-&./0'12345'678
9":;<.!"=><.!"5:?"@9=>A
BCDD"@E
BC#DF"<.!"
,"@9=>+"$G@'5?'HD"1@@887DF
DIE;JKH"@9&%D<""H
"$'$L'&%>DF"DH"M+9$
"@9=>+N"I"$"$JK005@D<"DH
78"@9./DH"" JO :P"7Q%RQS@
H"@9=>J
O#DI"@9=>@F$@E?5?T2
%.$G0U;%'"7'V00R""G:
!"?"<I"".!"VW@#DIJ
?:"X#%@E:HYZ<.!"=>JK5?0D"
I0E$1@" "D<%J
5@'!$8'>I'G'.!Q?EQ.I1SA
[JTích luỹ thông tin
\N05I?;W" D"XX"D<I./E
]5%W$NF$HG&"#'+D<":$9
=^@E+"RI'%."%J_8DG"@9
=>#I"XH-"WQ0"QRI<.!"=>J:5
"G:DF-" !"I+"0%.
$GD<"=7E@`+"5?:-"I"ZI"
.!"="I?a"%.?@#JJJ"<?N"b
+"Ic0Q"@d'Q':$9 '5<.YJ,70
DH"$De"$$:$9+"J,-"" ' %DFf9
7.IfP".e.I@IJ
lJChú ý đầu tư cho những ý nêu giải pháp, biện pháp khắc phục thực trạng và
những ý thể hiện quan điểm chủ quan của người viết...1@-"U5#
9'SD&"@Y5?: "@9=>RI"D<@'?J
,:"I?:8DG"-"U?"@9=>./
0.1RIE#./DF1"8'De"7@DF5'IJ
2
Ôn TậpVăn Nghị Luận Xã Hội Nguyễn Minh Trí
Công thức làm văn nghị luận
"5@'&"@9 ('+m;"CGE@G"
@T@J@9In1EYk"@.Y:F$$I"-I
m;"CGEJKn1E $8"GEf"e;"
' @9 $8;"'f"e"GEJ\0X'o
$De"$$m;"CGE./"$#@'&7Z"
eJ
me?GRI$De"$$@+";ZHYI+";
'"D<:05 'U=1Y""UD"j?:J
p'&Ik"?:04$8C?B1?BK:p9
1. Mở bài:@ I0I??&$8'?"j'04$8A
FBDIBA;@qrUI8@'B.I"F stIB
!N"@uvB;@$G5#?:' ./@'" J
K0@$8"FUMX04f$wx@!5"G:D.IA
De"j"wDe"$GADII'De"Ywf"DF5@7
D":8"G:.I0'H'0!5stI
D<"N"8mCBBp10"-."]J
&N"+";
,BzIBmG'
,A:
zIA.I
mG'AG'=G'"G'D"RI?G1
m;D9?./0&&F$@@1?
3. Kết bài
m0+";0'B|Bn5Y#$8
0'A0'X
|AI:@9"
nADH"$."]7"RI?G1
Làm văn nghị luận xã hội
C$82D"k"I%""'9$@'&RI@
'G""@9=>JC.!.FWH$8 a"'
DI9.YX'-"@'?J
7:0X'?X'.!?E:.IXX?./5'
IJ
1 .Nắm bắt thông tin
O&"@9=>H"@9&%}0@-":;9
[))~Y:H.!"a""JO 9?8.Y:X'?X
+"I0"JE:?@>&'%?""!
@@DH•?%?'"505:$9I0"H-"+"
Y@'@#7"' J,7"S$@-":8:5
@'M;"7%@%-":I5?&0DF-"M
;":Y?'.J
2.Văn phong
m:&"@9=>8.Y"X"%.ED"M$G8RU
+"DF+IJC!@'DF0?80'?5
5
ễn TpVn Ngh Lun Xó Hi Nguyn Minh Trớ
B- Thực hành
Đề 1: Bổn phận và hạnh phúc là cốt sống cho ngời khác
- Auguste de Comte -
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận có độ dài 400 / 600 từ để bàn luận về
vấn đề trên?
Gợi ý làm bài
I. Mở bài.
Trong bài thơ Một khúc ca xuân, nhà thơ Tố Hữu viết:
Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả?
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình.
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình đó là một quan niệm sống đúng đắn, có tinh
thần trách nhiệm, tinh thần cao thợng, đem lại niềm vui, tình yêu và hạnh phúc cho
những ngời thân trong gia đình, những ngời có cảnh ngộ đáng thơng trong xã hội.
Một quan niệm sống đầy tinh thần nhân văn, nhân ái cao cả! Cũng chính tinh thần đó
Auguste de Comte đã phát biểu Bổn phận và hạnh phúc là cốt sống cho ngời khác.
II. Thân bài.
1. Giải thích câu nói.
- Sống có bổn phận là cốt sống cho ngời khác: tức là một trong những trách nhiệm
của mình là phải sống cho ngời khác, ngời có tinh thần trách nhiệm, sống đúng vị trí
và bổn phận của mình chính là sống cho ngời khác: ngời khác ở đây đợc hiểu là
những ngời thân trong gia đình, anh chị em, bà con họ hàng thân thích, những ngời
xung quanh, những ngời ngoài xã hội.
- Hạnh phúc là sống cho ngời khác: sống cho ngời khác trớc hết là bổn phận
mang tính trách nhiệm - nhng cao hơn bổn phận là hạnh phúc. Đợc sống cho ngời
khác là niềm vui, niềm hạnh phúc của chính mình. Đem lại niềm vui, niềm hạnh
3. Mở rộng.
III. Kết bài.
- Khẳng định sự đúng đắn, những tác động tích cực, ý nghĩa, giá trị, tác dụng
giáo dục câu nói của Auguste de Comte.
- Bài học đối với bản thân và những ngời khác.
Đề 2. Các điều chúng ta biết chỉ là một giọt nớc. Các điều chúng ta không biết
là cả một đại dơng (Newton)
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận có độ dài 400/600 từ để bàn luận về
vấn đề trên?
Gợi ý bài làm
I. Mở bài.
Kho tri thức về tự nhiên, xã hội của con ngời ngày nay là một đại dơng bao la. Nhng
những gì mà con ngời cha khám phá ra còn nhiều hơn gấp ngàn lần những điều ta
biết. Cho dù chúng ta học trong nhà trờng và ngoài xã hội có nhiều đến đâu thì
những điều ta biết vẫn là bé nhỏ so với biển trời kiến thức mà nhân loại đã có đợc và
cha có đợc. Chính vì thế mà nhà bác học nổi tiếng I.Newton đã phát biểu thật đúng
rằng: Các điều chúng ta biết chỉ là một giọt n ớc. Các điều chúng ta không biết là
cả một đại dơng.
II. Thân bài.
1. Giải thích câu nói.
- Các điều chúng ta biết chỉ là một giọt nớc: có nghĩa là, muốn nhấn mạnh đến
những hiểu biết của chúng ta về những gì nhân loại đã khám phá, tìm hiểu về vũ trụ,
tự nhiên, xã hội loài ngời cũng chỉ bằng một giọt nớc trong đại dơng bao la. Một giọt
nớc là quá nhỏ bé so với cả đại dơng mênh mông bao la. Vậy những điều mà chúng
ta biết là vô cùng hạn chế, ít ỏi so với những điều ta cha biết.
- Các điều chúng ta không biết là cả một đại dơng: có nghĩa là, muốn nhấn
mạnh đến những gì mà chúng ta cha biết, không biết về vũ trụ, trái đất, tự nhiên và
xã hội còn rất nhiều nh là cả một đại dơng mênh mông bao la. So với một giọt nớc thì
đại dơng là quá to lớn. Vậy những điều mà chúng ta cha biết, không biết còn rất
nhiều so với những gì mà chúng ta đã biết.
dục đối với chúng ta đặc biệt là thế hệ trẻ đang ngồi trên ghế nhà trờng,
giảng đờng đại học,...
- Bài học cho bản thân, bạn bè,...
Đề 3: Học cho rộng. Hỏi cho thật kỹ. Suy nghĩ cho thật cẩn thận. Phân biệt cho
rõ ràng. Làm việc cho hết sức. Nh thế mới thành ngời.
Sách Trung Dung
Anh /chị hãy viết một bài văn nghị luận có độ dài 400/600 từ để bàn luận về vấn đề
trên?
I. Mở bài.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục - đào tạo là hình thành và phát
triển nhân cách con ngời, dạy ngời, dạy chữ, dạy những tri thức về tự nhiên, xã hội.
Vì thế mà sách Trung Dung đã dạy rằng: Học cho rộng. Hỏi cho thật kỹ. Suy
nghĩ cho thật cẩn thận. Phân biệt cho rõ ràng. Làm việc cho hết sức. Nh thế mới
thành ngời.
II. Thân bài.
1. Giải thích vấn đề.
- Học cho rộng: là khi học ta phải học cho thật rộng, vì kiến thức là bao la nh biển
cả đại dơng, cho nên đã học là phải tìm hiểu thật nhiều, biết cho rộng thì mới đáp
ứng đợc việc trở thành ngời hiểu biết rộng.
- Hỏi cho thật kỹ: là khi học không những cần học cho rộng mà còn phải học cho
sâu sắc những điều mình biết, nh thế mới là học, tránh cái gì cũng biết một cách hời
hợt, chỉ biết cái bề ngoài mà không hiểu cho kỹ, cho sâu sắc cái bên trong.
- Suy nghĩ cho thật cẩn thận: là trên thinh thần học cho kỹ, cho sâu thì trong quá
trình học yêu cầu phải suy nghĩ cho thật kĩ, thật cẩn thận, sâu sắc vấn đề mình học.
8
ễn TpVn Ngh Lun Xó Hi Nguyn Minh Trớ
- Phân biệt cho rõ ràng: là ta phải biết phân biệt rõ ràng giữa đúng sai, tốt
xấu, thiện - ác, điều gì nên nói, điều gì không cần nói, việc gì nên làm, việc gì không
nên làm,...
- Làm việc cho hết sức: là khi ta đã học rộng, học kĩ, suy nghĩ cẩn thận, phân biẹt rõ
Sách Trung Dung đã dạy khi học thì phải: Học cho rộng. Hỏi cho thật kỹ. Suy nghĩ
cho thật cẩn thận. Phân biệt cho rõ ràng. Làm việc cho hết sức. Nh thế mới thành
ngời. Vì thế mà câu ngạn ngữ có câu rằng: Học mà không suy nghĩ thì luôn luôn u
tối. Suy nghĩ mà không học thì luôn luôn nghi ngờ . Quả thật, việc học rất cần có sự
suy nghĩ cho thấu đáo, nếu học mà không suy nghĩ thì không hiểu đợc điều mình
học, nhng có suy nghĩ rồi thì lại phải học hơn nữa nh thế mới tránh khỏi nghi ngờ về
điều mình học.
II. Thân bài.
1. Giải thích.
9
ễn TpVn Ngh Lun Xó Hi Nguyn Minh Trớ
- Học mà không suy nghĩ thì luôn luôn u tối: có nghĩa là, khi học chúng ta phải
suy nghĩ về điều mình học, phải tìm hiểu cho kỹ, cho cẩn thận thì mới tránh đợc sự
uu tối trong nhận thức. Nếu ta học mà không suy nghĩ thì sẽ luôn luôn u tối trong
nhận thức, trong hiểu biết. Đó là một yêu cầu cần thiết của việc học!
- Suy nghĩ mà không học thì luôn luôn nghi ngờ: có nghĩa là, khi có sự suy nghĩ
về việc học mà không học thì lại dẫn đến sự nghi ngờ, nghi vấn về mọi sự vật hiện t-
ợng. Đây là một yêu càu quan trọng trong quá trình nhận thức của con ngời.
Vậy khi ta học về một vấn đề nào đó thì phải suy nghĩ cho kỹ, cho cẩn thận về điều
mà ta học đợc, từ suy nghĩ ấy ta lại phải tiếp tục học để cho việc học trở nên thấu
đáo, sâu sắc, toàn vẹn, đầy đủ,... nhng nếu từ suy nghĩ ấy mà ta không tiếp tục học
thì sẽ dẫn đến sự nghi ngờ trong nhận thức về mọi sự vật hiện tợng. Điều ấy cũng có
nghĩa là khi chúng ta học thì phải học đến nới đến chốn, cho trọn vẹn, đầy đủ,...
không đợc bỏ dở giữa đờng, nếu không sẽ dẫn đến những nghi ngờ không tốt về mọi
vấn đề ta học.
2. Phân tích, chứng minh, bình luận.
a. Phân tích.
- Trong quá trình học bất cứ lĩnh vực nào của đời sống xã hội thì cũng có những yêu
cầu nhất định của nó. Có hai yêu cầu đợc đặt ra cho ngời học qua câu ngạn ngữ trên
là: khi học phải suy nghĩ để tránh u tối; khi đã có suy nghĩ rồi thì phải học tiếp, học
- Bài học của bản thân.
Đề 5: Kẻ sĩ phải có chí khí rộng rãi và cơng nghị... Đã làm điều phải thì phải
làm cho đến chết mới thôi, con đờng nh vậy không phải là xa sao?
Luận Ngữ.
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận có độ dài 400/600 từ để bàn luận về vấn dề
trên?
Gợi ý bài làm
I. Mở bài.
Chí khí của kẻ sĩ ngời có học rộng tài cao luôn là một vấn đề quan trọng từ xa
đến nay. Một yêu cầu nữa của kẻ sĩ là phải cơng nghị, đã nói thì phải làm, đã làm thì
phải làm cho đến khi hoàn thành. Đó là mọt con đờng không phải ai cũng đi đến đích
của nó. Vì thế sách Luận Ngữ có dạy rằng: Kẻ sĩ phải có chí khí rộng rãi và cơng
nghị... Đã làm điều phải thì phải làm cho đến chết mới thôi, con đờng nh vậy
không phải là xa sao?. Chúng ta hãy cùng bàn luận về vấn đề này!
II. Thân bài.
1. Giải thích
- Kẻ sĩ phải có chí khí rộng rãi và cơng nghị: có nghĩa là yêu cầu cần thiết của kẻ sĩ
ngời có trình độ học vấn cao là phải có chí khí lớn lao, rộng khắp và phải có
lòng cơng nghị nghĩa là phải cứng rắn trong việc thực hiện đạo lí, phải giữ cho đ-
ợc khí phách của mình, nhất là trong việc đấu tranh với cái xấu, cái ác, cái sai trái,...
- Đã làm điều phải thì phải làm cho đến chết mới thôi: có nghĩa là khi đã làm
những điều phải, điều đúng, thực thi công lí,... thì phải làm cho đến khi chết mới
thôi, không đợc bỏ dở giữa đờng.
- Con đờng nh vậy không phải là xa sao?: có nghĩa là kẻ sĩ luôn có chí khí lớn lao
và kiên định trên con đờng đã chọn, khi làm những điều phải để chống lại những
điều sai trái, bất công thì phải làm cho đến cùng. Đó là một con đờng xa dài, không
phải ai cũng đi đến đích cuối cùng đợc tức là cho đến chết.
2. Phân tích, chứng minh, bình luận.
a. Phân tích.
Đã là một kẻ sĩ học rộng tài cao thì bao giờ những con ngời ấy cũng có chí khí mạnh
Lỗ Tấn.
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận có độ dài 400/600 từ để bàn luận về
vấn dề trên?
Gợi ý bài làm
I. Mở bài.
Ngày nay trên mặt đất đã có rất nhiều những con đờng lớn nhỏ, dài ngắn khác nhau
để cho việc di chuyển của con ngời đợc dễ dàng thuận lợi. Đúng nh lời phát biểu của
Lỗ Tấn nhà văn vĩ đại ngời Trung Quốc: Trên mặt đất vốn không có đờng đi,
ngời đi nhiều thì sẽ thành đờng. Vậy đờng đi ở đây có hoàn toàn chỉ con đờng
theo nghĩa đen hay không? Hay con đờng ở đây còn là con đờng lí tởng, con đờng
cách mạng, con đờng đi đến thành công, con đờng trở thành ngời tốt, con đờng đi
đến đạo lí,... Điều này chúng ta hãy bàn luận để thấy đợc t tởng mà nhà văn Lỗ Tấn
muốn nói với chúng ta.
II. Thân bài.
1. Giải thích.
a. Nghĩa đen (nghĩa gốc).
Trong quá trình di chuyển từ nơi này đến nơi khác của con ngời, thì thờng con ngời
đi theo một lối đi mà học thờng đi, rồi sau đó trở thành quen thuộc. Một ngời đi, hai
ngời đi, ba ngừi đi, ... nhiều ngời đi, và lối đi trở thành đờng mòn; đờng mòn thành đ-
ờng nhỏ, đờng nhỏ thành đờng lớn. Vì thế câu nói: Trên mặt đất vốn không có đ-
ờng đi, ngời đi nhiều thì sẽ thành đờng về mặt nghĩa đen là đúng.
b. Nghĩa bóng (nghĩa chuyển)
Nhận thức, quan niệm, phong tục, tập quán, thói quen,... văn hoá, văn minh,... của
con ngời cũng vậy. Ban đầu những vấn đề trên đợc xuất phát từ một ngời, đến một
nhóm ngời, đến cộng đồng nhỏ, rồi đến một công đồng lớn, rồi đến quốc gia, dân
tộc, hay cả thế giới... Rồi nó trở thành sách vở, trở thành nền văn hoá, nền văn minh,
nền khoa học,... của một cộng đồng ngời, một quốc gia, dân tộc hay cả thế giới.
2. Phân tích, chứng minh, bình luận. (phân tích theo nghĩa bóng)
a. Phân tích.
Hãy lấy một vấn đề cụ thể: trong nhận thức, phong tục, tập quán, văn hoá, ứng
con ngời luôn chăm chỉ học tập, lao động để vợt qua mọi khó khan thử thách, những
chông gai trên đờng đi,... mới đến ợc thành công vinh quang. Những kẻ lời biếng,
không có lòng quyết tâm vợt gian khó, không chăm chỉ lao động, nghiên cứu, học
tập,... thì không thể đi đến thành công.
- Nói cách khác, cái đích cuối cùng trên con đờng đi của những kẻ lời biếng, không
chăm chỉ học tập, nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, lao động,... chính là thất bại.
2. Phân tích, chứng minh, bình luận.
a. Phân tích.
- Bằng dẫn chứng cụ thể trong học tập, lao động,... của chính bản thân mình và qua
những ngời bạn xung quanh. (theo 2 ý trên ta vừa giải thích).
+ Trong học tập: học sinh, sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trờng cái đích cuối cùng
là tốt nghiệp đợc các cấp học và ra trờng để có ngành nghề, tạo lập cuộc sống cho
mình (vật chất và tinh thần). Nhng nếu học sinh, sinh viên trong quá trình học tập,
nghiên cứu lại lời biếng, ham chơi, không học tập một cách nghiêm túc, chăm chỉ, v-
ợt qua những khó khăn, thiếu thốn về vật chất cũng nh tinh thần thì không thể có kết
quả tốt đợc. Ngợc lại, nếu học sinh, sinh viên mà vợt qua đợc những khó khăn, thử
thách, chăm chỉ lao động, học tập, nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo thì chắc chắn sẽ đi
đến đợc thành công.
- Nhiều ngời cho rằng mình thông minh, là tài năng không cần học chăm chỉ mà chỉ
cần học lớt qua, không rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo trong học tập. Đến khi vào công
việc, bài học cụ thể thì không giải quyết đợc đúng quy trình dẫn đến sai kết quả. Cần
13
ễn TpVn Ngh Lun Xó Hi Nguyn Minh Trớ
luôn biết rằng, để trở thành thiên tài thì chỉ có 1% là tài năng bẩm sinh, còn 99% là
sự lao động, mồ hôi và công sức đổ ra mới có đợc.
b. Chứng minh trong: học tập, lao động, nghiên cứu,...
c. Bình luận.
- Nếu chúng ta muốn có thành công thì một trong yếu tố quan trọng nhất là ta phải
chăm chỉ học tập, làm việc,... thì mới có kết quả nh mong muốn.
- Trong xã hội ngày nay, thế hệ trẻ có rất nhiều ngời đã thành công trong học tập, lao
a. Phân tích.
Tôn sự trọng đạo chính là một truyền thống tốt đẹp của đạo học Việt Nam, truyền
thống này có từ lâu đời khi có nhu cầu truyền dạy và học tập của con ngời. Đề cao
vai trò, tầm quan trọng của ngời thầy chúng ta còn biết đến những câu thành ngữ, tục
ngữ, những câu nói dân gian nh:
+ Không thầy đố mày làm nên có nghĩa là nếu không có ngời thầy dạy cho ta
học và làm bất cứ sự việc gì thì ta không thể học và làm đợc điều đó.
+ Học thầy không tầy học bạn có nghĩa là: nếu học thầy mà cha hiểu hết, cha
nắm hết đợc kiến thức thì học ở bạn, lúc này bạn cũng là thầy của ta.
14
ễn TpVn Ngh Lun Xó Hi Nguyn Minh Trớ
Vì thế dân gian lại có câu:
+ Tam nhân đồng hành tất hữu vi s - có nghĩa là: ba ngời cùng đi trên một đờng,
tất sẽ có ngời là bậc thầy của ta.
Và vì thế câu nói sau mới có ý nghĩa:
+ Nhất tự vi s , bán tự vi s : có nghĩa là: ngời dạy cho ta một chữ thì cũng là thầy,
dạy nửa chữ cũng là thầy. Đây là cách nói cụ thể nhất của câu : Tôn s trọng đạo.
Và vì thế: Trọng thầy mới đợc làm thầy - có nghĩa là: nếu không tôn trọng thầy
và đạo học của thầy thì không thể làm thầy thiên hạ đợc. Vì muốn làm thầy thì trớc
hết phải làm học trò. Một ngời học trò khi trở thành bậc thầy thì đã có biết bao ngời
thầy đã truyền thụ kiến thức về mọi mặt tức là làm học trò của nhiều ngời thầy thì
sau mới có thể làm thầy giỏi đợc.
Vậy nên, vì những lẽ trên, cha ông ta đã đúc gọn trong câu: Tôn sự trọng
đạo là rất chính xác, ngắn gọn, đầy đủ ý nghĩa về vai trò, tầm quan trọng của việc
tôn trọng ngời thầy, tôn trong đạo học.
b. Chứng minh.
- Lấy chính kinh nghiệm của bản thân mình.
- Bằng những hiểu biết về vấn đề này:
+ Chúng ta luôn tự hào với truyền thống và phẩm chất cao đẹp của các bậc thầy xa,
các thầy lớp trớc mà danh tiếng lu truyền mãi mãi.
nghiệp đòi hỏi cao nhất là ở nghề thầy thuốc khám chữa bệnh cứu sống, đem lại sức
khoẻ cho mọi ngời. Nói cách khác trong nghề y dợc thì lơng tâm nghề nghiệp đợc đặt
lên hàng đầu bởi nó liên quan trực tiếp đến sự sống và cái chết của con ngời. Vì thế
thành ngữ có câu: L ơng y nh từ mẫu .
II. Thân bài.
1. Giải thích.
- L ơng y nh từ mẫu : có nghĩa là lơng tâm của y bác sĩ, của ngời thầy thuốc khi
chăm sóc, khám chữa bệnh cho mọi ngời nh là ngời mẹ hiền từ chăm sóc, cứu chữa
bệnh cho đứa con của mình. Ngời mẹ hiền từ chăm sóc, cu mang, cứu chữa cho đứa
con thân yêu của mình nh thế nào thì những ngời hành nghề y dợc cũng cần chăm
sóc, cu mang, cứu chữa ch bệnh nhân của mình nh vậy.
2. Phân tích, chứng minh, bình luận.
a. Phân tích.
Nh đã nói ở trên, lơng tâm, đạo đức nghề nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng đối
với mọi ngời trong bất cứ ngành nghề gì. Nhng có lẽ đối với nghề y dợc thì lơng tâm,
đạo đức nghề nghiệp là quan trọng hơn cả. Vì khi con ngời mang bệnh tật trong ngời
thì tâm lí rất nặng nề, nếu không muốn nói là đau khổ có khi đến tuyệt vọng. Chính
vì thế, ngời bác sĩ, y tá, hộ lí, cán bộ quản lí, nhân viên hớng dẫn,... cần có thái độ
chăm sóc, điều trị một cách nhẹ nhàng, khuyên bảo, động viên an ủi, phân tích cho
ngời bệnh thấy sự cần thiết phải điều trị nh thế nào, sử dụng thuốc ra sao cho phù
hợp để đi đến hiệu quả cứu chữa. Làm đợc nh vậy có nghĩa là thực hiện đợc câu
thành ngữ: L ơng y nh từ mẫu bác sĩ nh ngời mẹ hiền từ chăm sóc cho đàn con
yêu dấu của mình.
b. Chứng minh.
Có rất nhiều ngời hành nghề y dợc đã làm đợc điều ấy, sự tin tởng của cộng đồng đối
với họ là rất cao. Có rất nhiều lơng y đã trở thành từ mẫu. Có rất nhiều ngời bệnh
đã trở thành những đứa con yêu dấu trong vòng tay chăm sóc, cứu chữa của những
ngời mẹ hiền từ nh thế.
- Các bác sĩ trong quân đội thờng xuyên khám chữa bệnh cho đồng bào các
dân tộc vùng sâu vùng xa, nơi biên cơng, hải đảo xa xôi.
A[)_,_m,m_,K_r,pCOrm,CO
p,,_,,_,rnJz,_mtt,_m_O
Kr,|,
I
@I
'
I
+"@I
7
$
I
De.I
""+
.+
"
?I
I"De
7
De
"7
I
+"JOI
1
+
7
"
It@zI""
@7
$I
'
7
I'
I
+"
7
?I
@I
'7
1
1'I
@+"
7
D
I
+"@I
"
pI
I
De
7
I
'
DD
JpI
?7
$@&
'D
I
"
'eDe
@&
'D
J,D"De
"7
I
De
I
+"+
+"7I
D
"
&De
'&
"De
I
I
@
"De
.I"De
"
I
@I
I
1
1
7
1
@I
II
7
1'De
"7
'
7
I
De
I
+"
p7
."
1
.D
"m
"DtI_@@I
JK@I
'
7
1
I
I
1'I
De
"7
'
I'
"&
"7
.D
I
I
I
+"$I
+
7
I
?
@e
7
+"
De
1
1'@I
17
Ôn TậpVăn Nghị Luận Xã Hội Nguyễn Minh Trí
›
De
˜
"
š
"&
š
1
š
I
˜
+
š
"&
š
"7
š
.D
š
˜
+"I
›
De
›
e
•
71
š
=D
š
"I
š
"
I
˜
š
š
"™
œ
IJ+
š
7
›
e
š
D
œ
˜
"&
›
$1
š
?I
›
I
˜
"I&
š
"JK
š
"De
˜
I$I
•
›
De
›
I
š
7
š
$1
›
I
˜
•
1
š
?I
›
&
›
"
7
˜
I
œ
?7
š
•"™
œ
7
š
D
œ
"7
˜
+
š
›
$‚7
•
•
š
.I
š
"'e
š
š
7
•
1
š
De
›
@+
š
I
š
"
š
&I
˜
D
œ
"I
˜
De"@IDe.I
š
"+
š
š
D
›
I
˜
I
˜
+
›
"™
˜
&
š
&
š
?I
›
.
œ
I
˜
+"1
š
€
p1
š
™
š
?I
œ
?De
š
17
š
C
œ
7
•
™
˜
'I
˜
+"
?I
•
1™
•
e
š
+
š
@7
š
"7
š
"t"
˜
I
˜
›
'D
š
›
+
š
"+
š
?I"mI@¡Ie
•
_IK™
˜
J‡"1
š
$$I
•
+"™
š
š
&7
De
˜
"@1
›
$"7
›
$D"e
š
›
I
˜
+"
•
I"De
˜
I
˜
+"I
˜
Jm™
š
D
œ
"."™
œ
™
š
D
›
I
˜
I
š
+
›
@I
˜
•
™
˜
I
˜
+"e
˜
I
š
+
›
@I
˜
'7
›
š
"&
š
J‡"@I
˜
'+
›
"D
œ
"I1I
˜
+"1
š
JmDe
˜
"
•
I'+
›
"De
˜
=1
š
1D
˜
'+
›
"I™
˜
+"1@I
˜
'"7
˜
+
˜
"'™
š
Ie
•
m?IDe@7e
•
˜
J,D"e
š
@
˜
"7
š
1'
I
˜
D
œ
"."™
œ
@I
›
II
˜
De"@I
•
I?I
•
1|?žII
œ
I
›
De
›
I
˜
›
I
˜
+"e
˜
?7
š
."™
œ
™
š
D
›
I
˜
1
›
$"I
1
š
I
˜
'
›
7
•
I'™
˜
JOe
š
˜
+
š
›
$‚?I
•
1'+œ
š
"I7
˜
š
e+
›
I
›
De
›
D
œ
"™
•
I$De
˜
"D7
š
J+
š
De
š
'e
•
Ie
˜
'™
˜
I
˜
+œ@D
›
+""D
˜
"7
•
I
›
De
›
I
˜
+"@I
˜
7
˜
+"7œJ,D"7
š
"™
œ
›
š
1
•
7
•
7
š
=Ie?I
Ie™
˜
I
˜
+"II
›
De
›
.
œ
I
˜
"
š
š
"™
œ
IJm+
š
a"A‚,"D<$@"D<':$"D<‚J
+1@'I#'"X5#E1&.1.XJ
,0:$@0:@".".DH"2I'>RI"D<
G'DFU"#J"0"I{
"0.".DH"I80@@.DH"=".1@X"
0@G'0ZG@"@#D?G.X8j"JJJ0E
@@"!{$RI"D<".!"JO9:@'
"D<$Ÿm0"D<.Y2I'>9 G'RI7"' @
$J,D"k"0+"E"D<I#'$@!":@
If"J!H%.!"g0U"]I"D<?:.
$1@JJmG'9$RI"D<@'+''+
dJJJD""I:G'"'!DF$J
_$@"I"D<"D<."I"-" $
5'>'>J:?I"D<17>I@I$".!"J
m0@H2RI7"I'+"0.Y&'@"$¦RI'%
"D<Jm7$@?:.!" '%"D<J_$+"$G@
"D<.-'@"D<?:7De"%"J,:Ig"]
H@FE7"' ^"D"H'%"D<+"'&'@
"D< k"ƒ"5b$@" JO $0?I"<:
H.YeE§NQ7D<"7"k"?j7QJKII
1'H'%"D<="II'I"'$:"D<
I.¨."De"7"D<B0g@@'^g'#
@'2B./@'E@T"I7''$IGJ99"
.!":"I'@DF$"D< G@#<J
_$005Z"0DFI"$¦'"ID<"I
D<"}'$-0I7=?U G-"09e
"GD">'I"@$"D<@''%"D<dJ‚ '
'"'RI"D<E@?E'9RI$‚JO
+"P"0$k"@H"II@'DF'!
{$0E"D<=>J_"IU!{$e@H
@9@#"I+"RI"D<1TS'A!"DF?IDFj"
$S$@=+"'k?G5'I'"I"I+"$0"I
DFL C'f0@@DF"D<".S'"71@.YX
RIeI=1Y"A&!@+" Cf"
I$G@7-"dg @FE1'+"'":.YIE
'"RI"D<D<"%MG7G=!"@T"D<"5@F
7-"j":'DFP#=I@!$J_%+"5:DF.Y
"5'RI#@'0?R".&'"I"H!I
"D<I"I'"I"I+"./?&"I2="e^"@@HJ
Ck"I""1.YU?@70@ "I=
RI"Hd8"@H$I7B-"R1De"@IRIDHJ0@
-"I7ITH?GE•"‚N"H.YR7RI?
?W%.¨."DFHE'"RI' J, -":=z_©
ªyl))$D?I7-"D<"@HI+"2=0=I%Jmg
DF+":.Y?G?IRII'{'%>$GG"XJI
=GI@XX{ .;8'd">I">1f" %
$G'>'><=I<J,"71k"@%DI?:."]"
-"@FRI#' >@'J
I:7"b[lB(i:'"8()~1.!O#,I'D"
:'H"8i)~I"I+"f?#"7'%"Jm"H0@
G@U@I"I"I+"DIf/A#!"?5?T:
20