THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY VẬT TƯ THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN I - Pdf 62

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY VẬT
TƯ THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN I.
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
CỦA CÔNG TY VẬT TƯ BƯU ĐIỆN I.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty vật tư bưu điện là một doanh nghiệp nhà nước là đơn vị hạch toán
độc lập thuộc tổng công ty bưu chính viễn thông việt nam và là một trong hai
đơn vị kinh doanh vật tư chuyên nghành (đơn vị còn lại là công ty vật tư bưu
điện II tại thành phố hồ chí minh ). Công ty được thành lập từ sự nhập của
hai đơn vị.
* Công ty vật tư bưu điện thành lập 21/06/1990.
* Công ty dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông :thành lập
06/04/1987.
Trong đó:
- Công ty vật tư bưu điện trước đó là cục vật tư bưu điện thành lập
14/1/1978theo quyết định số 564/QĐ của tổng cục bưu điện việt nam.
Ngày 21/06/1978 tổng cục có quyết định số 1074/QĐ giải thể cục vật tư
bưu điện thành lập công ty vật tư bưu điện có chức năng cung cấp vật
tư, thiết bị thông tin cho toàn nghành bưu điện.
- Công ty dịch vụ bưu chính viễn thông việt nam được thành lập 6/4/1987
theo quyết định số 564/QĐ của tổng cục bưu điện.
- Ngày 30/03/1990 tổng cục bưu điện ra quyết định số 372/QĐ-TCCB hợp
nhất công ty vật tư bưu điện và công ty dịch vụ kỹ thuật bưu chính viễn
thông việt nam thành công ty dịch vụ kỹ thuật và xuất nhập khẩu vật tư
bưu điện gọi tắt là công ty dịch vụ kỹ thuật bưu điện. Tên quốc tế là:
post&telecomunicatior equipment import-export service corporation.
- Ngày 3/4/1990 Tổng cục bưu điện ra quyết định số 398/QĐ-TCCB quy
định về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý tổ chức cán bộ cho công ty
dịch vụ kỹ thuật vật tư bưu điện.
- Ngày 4/41990 tổng cục bưu điện ra quyết định số428/QĐ-TCCB-LĐLĐ
phê duyệt bản điều lệ tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ kỹ

Phương châm hoạt động của công ty là:
- Thực hiện nghiêm túc lãnh đạo tổng công ty,lỗ lực phấn đấu hoàn
thành nhiệm vụ được giao, không ngại khó khăn phối hợp cùng các đơn vị
trong nghành thực hiện thắng lợi từng đề án, hợp đồng kinh tế, hạn chế rủi
ro góp phần vào sự nghiệp hiện đại hoá mạng nưới BC-VTVN.
- Kinh doanh: bám sát chủ trương, kế hoạch phát triển cuart nghành,
nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, tổ chức kinh doanh vật tư thiết
bị BC-VTđạt hiệu quả kinh tế cao, giữ an toàn nguồn vốn và tiền vốn, đáp
ứng yêu cầu khách hàng, giữ gìn uy tín với khách hàng trong nước và quốc
tế.
2.1. Chức năng của công ty.
• Xuất nhập khẩu các loại vật tư thiết bị thuộc nghành bưu chính viễn
thông.Tuy nhiên do điều kiện còn hạn chế trong nước, công ty chủ yếu
thực hiện ở lĩnh vực nhập khẩu.
• Kinh doanh các loại vật tư thuộc nghành bưu chính viễn thông.
• Nhận làm tổ chức sản xuất và làm dịch vụ các đơn vị khác nếu thấy phù
hợp.
2.2. Nhiệm vụ của công ty.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, sản xuất kinh doanh, dịch vụ kể cả các
kế hoạch xuất nhập khẩu trực tiếp và kế hoạch khác có liên quan đáp ứng
yêu cầu sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công ty.
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung ứng vật tuwcho các đơn vị mà
tổng công ty bưu chính viễn thông có đề nghị để đạt mục tiêu kế hoạch kinh
doanh chung phục vụ tổng công ty.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn,ngắn hạn, phù hợp với mục tiêu,
nhiệm vụ của tổng công tygiao và phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Làm tốt công tác dịch vụ kỹ thuật cho khách trong việc phát triển ngày
càng lớn mạnh mạng nưới thông tin liên lạc, đồng thời hướng dẫn cho
khách hàng thực hiện đúng điều lệ bưu chính viễn thông.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương,

đọng kinh tế này khoảng 130-150 tỷ đồng. Hoạt động này là hoạt động
chính tạo ra việc làm và cuộc sống ổn định cho CBCNV trong công ty. Trong
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty:
- Hàng nhập khẩu được căn cứ vào nhu cầu của thị trường và khả năng
cung ứng của công ty những hàng hoá thuộc lĩnh vực bưu chính viễn
thông.
- Hàng hoá xuất nhập khẩu là các sản phẩm thuộc nghành bưu điện và
các sản phẩm thuộc nghành công nghệ thông tin do liên doanh đầu tư
sản xuất và gia công chế biến. Hoạt động này mới được triển khai gần
đây và sẽ được phát huy trong những năm tới.
3. Bộ máy quản lý và các quan hệ kinh tế trong quá trình kinh doanh
của công ty vật tư bưu điện I.
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Công ty vật tư bưu điện I (COKYVINA) là doanh nghiệp nhà nước, là đơn
vị thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty bưu chính viễn thông, có
con dấu riêng và có tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoài nước theo
qui định.
Công ty có tên giao dịch là COKYVINA và có trụ sở đặt tại 178 Triệu Việt
Vương.
Cơ cấu tổ chức của công ty có ban giám đốc, dưới ban giám đốc là các
phòng ban chức năng các trung tâm kinh doanh , các cửa hàng kinh doanh.
Công ty có các đơn vị kinh doanh hổ trợ bao gồm :
- Các kho ở Yên Viên –Gia lâm-Hà Nội.
- Trạm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu.
- Hệ thống kho tại lạch chay-Hải Phòng.
- Cơ sở trạm vật tư bưu điện 2 Thanh hải – Đà Nẵng.
3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
3.2.1. Giám đốc.
Là người đứng đầu công ty điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
và trực tiếp phụ trách phần nhập khẩu uỷ thác cho các công trình của

+ Theo dõi đôn đốc việc thực hiện hợp đồng ngoại thương với phía đối tác
nước ngoài.
+ Trực tiếp làm thủ tục với hải quan để tiếp nhạn và bàn giao hàng hoá cho
các chủ đầu tư hoặc vận chuyển hàng hoá tới chân công trình theo yêu cầu
của chủ đầu tư.
3.2.7. Các trung tâm kinh doanh từ 1-5.
Là các trung tâm tại Hà Nội, cùng với các cửa hàng của trạm tiếp nhận và
cửa hàng của chi nhánh tiêu thụ hàng hoá nhập vế cho các đối tác trong và
ngoài nước ngành Bưu điện.
3.2.8. Trung tâm vận chuyển và bảo quản hàng hoá ( bao gồm hàng hoá
tự kinh doanh, hàng hoá uỷ thác).
Khi hàng hoá vế cảng và sân bay, có nhiệm vụ vận chuyển đến các nơi để
bảo đảm cung cấp hàng hoá và kiểm định chất lượng hàng hoá.
3.2.9. Trạm tiếp nhận hàng hoá tại Hải phòng.
Tiếp nhận hàng hoá về bằng đường biển tại cảng hải phòng (gồm hàng
hoá tự kinh doanh và hàng hoá uỷ thác)
3.2.10. Chi nhánh tại Đà nẵng
Hoạt động kinh doanh chủ yếu khu vực miềm chung, tây nguyên gồm giám
đốc, phó giám đốc chi nhánh có tài khoản ngân hàng, và một số phòng ban
chức năng.
II. ĐẶC ĐIỂM, DANH MỤC HÀNG HOÁ, THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP
KHẨU, TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY.
1. Đặc điểm hàng hoá.
Điểm chung nhất các hàng hoá kinh doanh của công ty đều phục vụ cho
mạng nưới bưu chính viễn thông, các thiết bị vật tư phục vụ cho người tiêu
dùng cuối cùng ( thiết bị đầu cuối ) chiếm một tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ
hàng hoá của công ty. Vật tư thiết bị hàng hoá của công ty có nhiều loại có
hàm lượng kỹ thuật cao, đặc điểm này yêu cầu người cán bộ kinh doanh
ngoài những hiểu biết về thị trường, tiêu thụ còn phải nắm được những kỹ
thuật để cung cấp sản phẩm của mình một cách tốt nhất cho khách hàng.

mục đích phục vụ cho sự phát triển cuả ngành là chính, ngoài ra còn phục
vụ cho các đơn vị khác trong ngoài ngành.
Những hàng hoá do công ty uỷ thác thì tổng công ty sẽ giao chỉ tiêu và
cấp cho công ty, đồng thời tổng công ty có thể chỉ các đối tác nhập khẩu,
trên cơ sở đó công ty sẽ tiến hành các hoạt động công ty cần thiết để nhập
khẩu. Vời hoạt động này công ty sẽ nhận được mức phí uỷ thác công ty là:
Giá trị hợp đồng Mức phí uỷ thác
(%)
Dưới 1 triệu USD
Từ 1 đến 3 triệu USD
Từ 3 đến 10 triệu USD
0,5
0,4
0.3
Còn đối với những đơn vị có nhu công ty cầu trong và ngoài ngành không
do tổng công ty chỉ đạo, mức phí uỷ thác công ty có cao hơn vì công ty coi
đây là một phần hoạt động đem lại lợi nhuận cho công ty.
Giá trị hợp đồng Mức phí uỷ
thác
Dưới 100.000 USD (hàng đơn giản)

Dưới 100.000 USD (hàng phức tạp)
Từ 100.000 USD trở lên
1,5
2
1
Kết quả nhập khẩu uỷ thác công ty: Trong những năm qua công ty đã
nhập khẩu cung cấp thiết bị cho hàng trăm hạng mục, công ty công trình
với giá trị lên tới hàng ngàn tỷ đồng. Hàng hoá của công ty nhập khẩu vì
đều có chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu đặt ra.

2003
(KH)
1999 2000 2001 2002 2003
(KH)
Hàng uỷ
thác 78,1
5
77,58 78,00 78,5 79 22,6
8
22,6
2
22,8
5
22,8
5
22,80
Hàng tự
kinh
doanh
21,8
5
22,42 22,00 21,5 21 77,3
2
77,3
8
77,2
5
77,2
5
77,20

cạnh tranh với công ty trên thị trường rất nhiều (trên 100 doanh nghiệp
lớn và nhỏ khác nhau) chỉ cần có đủ khả năng và tư cách pháp nhân tham
gia thị trường.
Đối thủ cạnh tranh của công ty gồm có:
+ Các công ty cạnh tranh trong nội bộ nghành như: công ty vật tư bưu
điện II (postmace) công ty cung ứng vật tư bưu điện hà nội.
+ Các đơn vị ngoài nghành có: công ty XNK thiết bị thông tin của bộ quốc
phòng, các xí nghiệp liên doanh với nước ngoài như Ninapeasing…
+ Ngoài ra còn có các công ty TNHH, công ty thương mại có chức năng
xuất nhập khẩu cũng đứng ra nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị có nhu cầu
nhập khẩu để tự kinh doanh kiếm lời.
Trong lĩnh vực nhập khẩu hàng hoá tự kinh doanh công ty vật tư bưu
điện I có doanh số và tỷ trọng khá lớn trên thị trường, nhưng cũng thấy sự
lớn mạnh lên của các đối thủ cạnh tranh cũng như cường độ cạnh tranh
ngày càng tăng thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Tỷ trọng một vài mặt hàng của công ty so với các đơn vị khác
Mặt hàng Năm Tên đơn vị
Cokyvina Postmace Đơn vị khác Tổng
Cáp thông
tin
1999 39,5 39,5 21 100
2000 34,5 28,9 36,6 100
2001 34,6 20,5 44,9 100
2002 33 20 47 100
Máy điện
thoại
1999 20,5 28 51,5 100
2000 20 17 63 100
2001 20,5 18 61,5 100
2002 21 19 60 100

+ Các đơn vị trong nghành như VTI(công ty điện toán truyền thông quốc
tế ),VDC (công ty điện toán và truyền số liệu ).
+ Các nhu cầu tiêu dùng cá nhân của người cuối cùng.
Thông qua việc xác định đối tượng phục vụ của mình, công ty nhiên cứu
nhu cầu thị trường bằng những cách sau:
- Nắm bắt hướng đi của tổng công ty bưu chính viễn thông từ nhiều nguồn
tin, từ chiến lược phát triển của nghành trong từng giai đoạn.
- Nắm bắt nhanh nhạy nhu cầu của khách hàng bằng cách tiếp thu trực tiếp
khách hàng. Đội ngũ cán bộ kinh doanh của công ty linh hoạt tiếp xúc với các
bưu điện doanh nghiệp có nhu cầu để mời chào. trong năm 1999, nhờ quyết
định nâng cấp cáp gốc từ 400 lên 1.200 đôi, cung cấp và mở rộng đường tuyến
nội tỉnh bằng nhiều hình thức như viba, cáp quang. Công ty đã tích cực đầu tư
nhiều vào những mặt hàng này và nhờ đóa lợi nhuận tăng lên ngày càng
nhiều.
Nhập thăm dò: với những mặt hàng mới còn chưa quen thuộc trên thị
trường công ty công ty vẫn nhập nhưng với số lượng ít để đa dạng hoá mặt
hàng kinh doanh, thu hút khách hàng muốn có sự đổi mới đồng thời khuyến
khích khách hàng tiếp xúc với công nghệ mới. Nếu công ty bán được mặt hàng
nào thì sẽ tiếp tục mở rộng việc kinh doanh mặt hàng đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status