THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ CHI PHÍ KINH DOANH CÁC MẶT
HÀNG THÉP TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM.
1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Thép Việt Nam.
Công nghiệp sản xuất thép là một trong những ngành công nghiệp quan
trọng đối với mỗi quốc gia, bởi thép là vật liệu chủ yếu tạo cơ sở phát triển của
nhiều ngành công nghiệp khác cũng như cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, nó
có vai trò quyết định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.
Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nâng cao chất lượng công trình cơ
sở hạ tầng, kỹ thuật công nghệ, chế tạo các nước trên thế giới đều quan tâm
chú trọng đầu tư phát triển ngành công nghiệp thép của nước mình. Ở Việt
Nam, để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế thị trường, công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực,
Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm tới sự phát triển của ngành công
nghiệp thép.
Tổng công ty Thép Việt Nam được thành lập theo Quyết định số
344/TTg, ngày 04 tháng 7 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở hợp
nhất Tổng công ty Thép và Tổng công ty Kim Khí thuộc bộ công nghiệp nặng -
nay là Bộ Công Nghiệp. Ngày 29 tháng 4 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ký
Quyết định số 255/TTg thành lập lại Tổng công ty Thép Việt Nam tổ chức hoạt
động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước -Tổng công ty 91 và theo Nghị định
số 03/CP, ngày 25 tháng 01 năm 1996, Giấy phép đăng ký kinh doanh số
109621 ngày 05 tháng 02 năm 1996 do Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp.
Tổng công ty Thép Việt Nam có tên giao dịch đối ngoại là: VIETNAM
STEEL CORPORATION. Tên viết tắt :VSC. Địa chỉ văn phòng Tổng công ty
Thép Việt Nam: số 91, Phố Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 84-4-8561795; 8561807; 8561808/ Fax: 84-4-8561815.
Tổng công ty Thép Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước được Thủ tướng
Chính phủ xếp hạng đặc biệt. Theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính
phủ “ Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh thép, một số kim loại khác và các
các khu công nghiệp lớn.
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của Tổng công ty Thép Việt Nam theo mô
hình trực tuyến chức năng- cơ cấu quản trị này đang được áp dụng phổ biến
hiện nay. Theo cơ cấu này, người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của
tập thể lãnh đạo để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện quyết định đối với cấp dướiBên cạnh mô hình cơ cấu trực tuyến chức
năng, để linh hoạt, chủ động trong điều hành công việc và phát huy được trí
tuệ, năng lực của đội ngũ chuyên gia, Văn phòng của Tổng công ty còn vận
dụng cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp theo dạng ma trận, tập hợp đội ngũ
chuyên gia của nhiều bộ phận chức năng nhằm nghiên cứu, xây dựng dự án,
phương án chiến lược hay chương trình cho từng lĩnh vực cụ thể. Ví dụ như
Hội đồng tư vấn thẩm định tài chính dự án đầu tư, Ban chỉ đạo một số lĩnh vực,
Tổ nghiên cứu chiến lược kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, vv….
Bí quyết thành công của mô hình tổ chức bộ máy của Tổng công ty Thép
Việt Nam là có cơ chế quản lý nội bộ tốt, đảm bảo phân phối điều hoà các lợi
ích tạo động lực phát triển. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành
Tổng công ty theo:
1/ Hội đồng quản trị Tổng công ty.
Hội đồng quản trị Tổng công ty thực hiện chức năng quản lý hoạt động
của Tổng công ty theo quy định của Điều lệ Tổng công ty, Luật Doanh nghiệp
Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật về
hoạt động và phát triển của Tổng công ty theo chức năng, nhiệm vụ được Nhà
nước giao.
Hội đồng quản trị Tổng công ty có 5 thành viên do Thủ tướng Chính phủ
bổ nhiệm. Hội đồng quản trị gồm : Chủ tịch Hội đồng quản trị và 4 thành viên,
trong đó 1 thành viên kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty, 1 thành viên kiêm
Trưởng ban kiểm soát Tổng công ty, 2 thành viên phụ trách các lĩnh vực tài
chính, đầu tư, kinh doanh, nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực.
Giúp việc Hội đồng quản trị có Tổ chuyên viên giúp việc do Hội đồng
quản trị thành lập, gồm 3 chuyên viên là các chuyên gia về các lĩnh vực khoa
Tổng công ty có 6 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và 1 Trung tâm do Tổng
giám đốc Tổng công ty thành lập. Các Phòng, Trung tâm Tổng công ty có 120
người, thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc trong điều
hành hoạt động của Tổng công ty.
4.1/ Phòng Tổ chức Lao động :
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực về tổ chức quản lý, đổi mới
doanh nghiệp; cán bộ và đào tạo nhân lực; lao dộng và tiền lương; tư vấn pháp luật; thanh tra; cử cán bộ đi
học tập, công tác nước ngoài và làm thủ tục cho khách nước ngoài vào Tổng công ty công tác ở cơ quan Tổng
công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
4.2/ Phòng Kế toán Tài chính :
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực kế toán, tài chính, đầu tư, kiểm
toán nội bộ và thống kê ở cơ quan Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
4.3/ Phòng Kinh doanh và xuất nhập khẩu :
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực
nghiên cứu thị trường, giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm, cân đối sản lượng
và xuất, nhập khẩu của Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
Chức năng kinh doanh của Văn phòng do phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
đảm nhiệm.
4.4/ Phòng Kế hoạch và Đầu tư :
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực xây
dựng và tổng hợp kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư, liên doanh liên kết
kinh tế, xây dựng cơ bản, theo dõi và quản lý liên doanh của cơ quan Tổng công
ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
4.5/ Phòng Kỹ thuật :
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực
nghiên cứu khoa học công nghệ luyện kim, tiêu chuẩn đo lường, chất lượng
sản phẩm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, môi trường của cơ quan
Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
4.6/ Văn phòng :
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực
Đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ nghành công
nghiệp luyện kim, công nghiệp cán thép, lĩnh vực sản xuất kim loại và vật liệu
xây dựng.
Đầu tư liên doanh, liên kết kinh tế với các đối tác trong và ngoài
nước.
Xuất khẩu lao động.
Bên cạnh phạm vi chức năng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh được Nhà
nước giao cho thực hiện nhiệm vụ rất quan trọng là cân đối sản xuất thép
trong nước với tổng nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế, xã hội kết hợp nhập
khẩu các mặt hàng thép trong nước chưa sản xuất được để bình ổn giá cả thị
trường thép trong nước, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao, tăng
nguồn thu ngân sách Nhà nước, tạo việc làm và đảm bảo đời sống cho cán bộ
công nhân viên chức, người lao động ở Tổng công ty.
1.4. Văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam và bộ phận kinh doanh
trực thuộc.
Văn phòng Tổng công ty ngoài việc lập và cung cấp báo cáo tài chính
như một đơn vị thành viên, còn có nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo tài chính của
các đơn vị thành viên đề hình thành nên báo cáo tài chính toàn ngành, kiểm
tra, giám sát, hưỡng dẫn cho các đơn vị trong công tác tài chính nói riêng và
hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Trực tiếp quan hệ và làm đầu mối
với các cơ quan chức năng quản lý như Bộ tài chính, Tổng cục thuế, Cục tài
chính doanh nghiệp … Chịu trách nhiệm về việc cung cấp số liệu của toàn
ngành thép ra bên ngoài.
1.5. Nguồn lực của Văn phòng Tổng công ty thép Việt Nam.
Mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật.
Trụ sở của Tổng công ty Thép Việt Nam tại 91 Láng Hạ -Đống Đa-Hà nội
là một địa điểm rất thuận lợi cho việc giao dịch. Các phòng ban được trang bị
khá đầy đủ các thiết bị làm việc như bàn ghế, sổ sách, tủ tài liệu, điện thoại
,máy vi tính, máy photo, fax, máy in,…để tạo môi trường làm việc tốt.
Tổ chức lao động .
Bảng 01: Một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng tài chính của Văn phòng
Tổng công ty trong 2 Năm 2002-2003.
Đơn vị tính: VNĐ
Stt Các chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh
Chênh lệch Tỷlệ%
1 TSLĐ bình quân. 256.018.298.00
0
285.676.434.41
4
29.658.136.414 11,58
2 TSCĐ bình quân. 365.319.274.38
2
360.959.581.47
8
-4.359.692.904 -1,19
3 Vốn KD bình quân. 499.233.982.73
1
508.366.298.21
9
9.132.315.488 1,83
4 Nợ phải trả bình quân. 92.568.091.711 71.154.717.347 -21.413.373.732 -0,23
5 NguồnVCSH BQ 528.769.481.30
2
575.481.298.54
5
46.711.817.243 8,38
6 Doanh thu thuần. 131.938.094.91
1
68.718.544.225 -63.264.550.686 -47,93
7 Lợi nhuận sau thuế. 41.236.515.658 58.953.018.288 17.716.502.570 42,96
ngân hàng để nhập khẩu thép.
- Nợ phải trả bình quân Năm 2003 của Văn phòng Tổng công ty là
71.154.717.347 đồng giảm 21.413.373.732 đồng với tỷ lệ giảm là 0,23% so với
Năm 2002. Điều đó chứng tỏ rằng các khoản nợ của Văn phòng( Nợ ngắn hạn,
nợ dài hạn và các khoản nợ khác) đã giảm một cách đáng kể. Trong đó với
thuế và các khoản nộp NSNN đã được khấu trừ một lượng đáng kể khoảng
668.254.374 đồng. Khả năng thanh toán các khoản nợ của Văn phòng TCty
Năm 2003 là khá tốt.
- Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân của Văn phòng Tổng công ty Năm
2003 là 575.481.298.545 đồng tăng 46.711.817.243 đồng với tỷ lệ tăng là
8,38% so với Năm 2002. Việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu của đơn vị là do
nguồn vốn kinh doanh và các quỹ đều tăng đáng kể. Điều này còn cho thấy khả
năng kinh doanh và đầu tư phát triển của Văn phòng TCty là rất lớn.
- Doanh thu thuần Năm 2003 của Văn phòng TCty là 68.718.544.225
đồng giảm 63.264.552.486 đồng với tỷ lệ giảm là 47,93% so với Năm 2002
điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của đơn vị Năm 2003 là không có hiệu
quả. Nguyên nhân dẫn đến kết quả này là do giá phôi thép nhập khẩu tăng cao,
lượng phôi thép khan hiếm, hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự biến động của thị trường thế giới và khu vực nên
việc lỗ trong hoạt động kinh doanh Năm 2003 là điều không thể tránh khỏi.
- Lợi nhuận sau thuế của Văn phòng Năm 2003 đạt 58.953.018.288 đồng
tăng 17.716.502.570 đồng với tỷ lệ tăng là 42,96% so với Năm 2002. Đây là chỉ
tiêu quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, chứng tỏ rằng Văn phòng làm ăn vẫn có lãi. Tuy nhiên, khoản lợi
nhuận sau thuế này tăng là do đóng góp bởi lợi nhuận từ các hoạt động tài
chính và hoạt động bất thường, bên cạnh đó thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp cuối kỳ là không có do hoạt động kinh doanh không có lãi mà lãi của Văn
phòng chủ yếu là từ lãi liên doanh được chia( số lãi này các doanh nghiệp liên
doanh đã phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nên Văn phòng không phải nộp
nữa).
quan trọng là hệ số tự tài trợ và hệ số nợ, qua 2 Năm 2002-2003 ta thấy hệ số
tự tài trợ tăng, hệ số nợ giảm đáng kể và hệ số tự tài trợ chiếm một tỷ trọng
lớn trong cơ cấu nguồn vốn của Văn phòng. Điều này chứng tỏ rằng Văn phòng
Tổng công ty có nguồn vốn dồi dào và khả năng kinh doanh độc lập là rất cao.
Nhìn chung các chỉ tiêu hệ số thanh toán của Văn phòng Tổng công ty
qua 2 Năm 2002-2003 là rất tốt, các chỉ tiêu hệ số này đều tăng một tỷ lệ đáng
kể điều này chứng tỏ rằng các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm
bảo và Văn phòng đã cố gắng rất tốt trong việc thanh toán các khoản nợ.
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động và tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh
đều giảm 1 nửa so với Năm 2002 điều này đã làm giảm doanh thu thuần được
sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư, phản ánh hoạt động kinh doanh
của Văn phòng Năm 2003 là không có hiệu quả. Trong thời gian tới doanh
nghiệp cần chú ý là tăng tốc độ chu chuyển vốn để đạt được hiệu quả cao
trong hoạt động kinh doanh của mình.
Các chỉ tiêu hệ số sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, là đáp số sau cùng của hiệu
quả kinh doanh và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa
ra các quyết định tài chính trong tương lai. Qua 2 Năm 2002-2003 Chỉ tiêu hệ
số sinh lời sau thuế của Văn phòng đã tăng một tỷ lệ đáng kể điều đó chứng tỏ
1 đồng trong doanh thu, 1 đồng trong nguồn vốn chủ sở hữu và 1 đồng trong
giá trị tài sản đã tạo ra một lượng lợi nhuận sau thuế trong Năm 2003 đã cao
hơn Năm 2002. Các chỉ tiêu hệ số trên đã phần nào phản ánh khái quát thực
trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Văn phòng qua
2 Năm 2002-2003 có sự biến đổi đáng kể.