Hình thành luận điểm về tiêu chí đánh giá năng lực đổi mới của doanh nghiệp việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4 0 (nghiên cứu trường hợp công ty cổ phần nội dung số toàn cầu GDC) (luận văn thạc sĩ tâm lý học) - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN TIẾN ANH

HÌNH THÀNH LUẬN ĐIỂM VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC ĐỔI MỚI CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN
NỘI DUNG SỐ TOÀN CẦU - GDC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN TIẾN ANH

HÌNH THÀNH LUẬN ĐIỂM VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC ĐỔI MỚI CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN
NỘI DUNG SỐ TOÀN CẦU - GDC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mã số: 60 34 04 12


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................7
1. Tên đề tài .................................................................................................................7
2. Lý do nghiên cứu.....................................................................................................7
3. Tóm tắt lịch sử nghiên cứu......................................................................................8
4. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................10
5. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................11
6. Mẫu khảo sát .........................................................................................................11
7. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................11
8. Giả thuyết nghiên cứu ...........................................................................................11
9. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết ....................................................................11
10. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................11
11. Kết cấu luận văn ..................................................................................................12
PHẦN NỘI DUNG ..................................................................................................13
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI CỦA DOANH
NGHIỆP ...................................................................................................................13
1.1. Khái niệm doanh nghiệp ....................................................................................13
1.2. Khái niệm đổi mới..............................................................................................15
1.3. Khái niệm năng lực đổi mới ...............................................................................17
1.4. Khái niệm về năng lực đổi mới của doanh nghiệp.............................................19
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỔI MỚI CỦA DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM HIỆN NAY..........................................................................................23
2.1. Bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ .............................................23
2.2. Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tƣ .....................................................................................27
2.3. Thực trạng năng lực đổi mới của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay .................31
2.3.1. Năng lực cải tiến – nâng cấp ...........................................................................31
2.3.2. Năng lực nghiên cứu – sáng tạo công nghệ mới .............................................36
CHƢƠNG 3. LUẬN ĐIỂM VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI

Hình 2: Mô hình năng lực đổi mới của S.P.O ...........................................................20
Hình 3: Các giai đoạn của cuộc cách mạng công nghiệp..........................................24
Hình 4: Các lĩnh vực chính của các cuộc cách mạng công nghệ ..............................25
Hình 5: Lý do thực hiện cải tiến, nâng cấp công nghệ của doanh nghiệp(%) ..........32
Hình 6: Nguồn vốn đƣợc huy động cho cải tiến, nâng cấp (đơn vị %) ....................33
Hình 7: Kết quả kỳ vọng khi thực hiện hoạt động NC-TK (% doanh nghiệp) .........37
Hình 8: Nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng cho nghiên cứu (% doanh nghiệp)
Nguồn: Kết quả điều tra của CIEM ..........................................................................37
Hình 9: Năng lực ứng dụng công nghệ mới - các chỉ số thành phần ........................39
Hình 10: Cạnh tranh - các chỉ số thành phần ............................................................41
Hình 11: Đánh giá về những khó khăn trong quá trình hoạt động............................42
Hình 12: Nhu cầu các nguồn tài chính khác nhau trong vòng đời phát triển của
doanh nghiệp KH&CN ..............................................................................................44
Hình 13: Nguồn vốn dành cho nghiên cứu (tỷ lệ %) ................................................45
Hình 14: Tỷ lệ doanh nghiệp nhận vốn đầu tƣ mạo hiểm theo quy mô (tỷ lệ %) .....46
Hình 15: Tỷ lệ phần trăm nhân sự theo nhiệm vụ trong hoạt động KH&CN của
doanh nghiệp phân theo quy mô doanh nghiệp (tỷ lệ %)..........................................49
Hình 16: Sơ đồ lƣợng hoá năng lực đổi mới dựa trên 10 tiêu chí của giáo sƣ Nancy
K. Napier (Boise University, Mỹ) .............................................................................58
Hình 17: Yếu tố cản trở hoạt động đổi mới ..............................................................79
Hình 18: Các hoạt động đổi mới của Dreamlab trong 5 năm trở lại đây ..................80

2. Bảng biểu:
Bảng 1: Mức độ công nghệ đƣợc tiếp nhận trong các doanh nghiệp ........................34
Bảng 2: Nguồn gốc công nghệ đang sử dụng ...........................................................35
Bảng 3: Tổng chi của doanh nghiệp công nghiệp cho hoạt động nghiên cứu ..........38
Bảng 4: Các yếu tố hình thành năng lực đổi mới của doanh nghiệp ........................64

5


cải thiện, Việt Nam có vai trò rõ nét hơn trên trƣờng quốc tế. Tuy nhiên so với các
nƣớc trong khu vực thì chúng ta vẫn đang tụt hậu. GDP/đầu ngƣời của Việt Nam
ngày càng tụt xa so với các nƣớc ASEAN và Trung Quốc. Việt Nam đang hội nhập
ngày càng sâu vào toàn cầu hóa, thu hút FDI nhiều hơn, xuất nhập khẩu tăng, nhƣng
doanh nghiệp không nâng cao đƣợc trình độ công nghệ, và vẫn đứng ở đáy chuỗi
giá trị toàn cầu, không cạnh tranh đƣợc với các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Phần lớn
các doanh nghiệp dựa chủ yếu vào vốn, đất đai, ƣu đãi của chính phủ, các khe hở
của pháp luật để có lợi nhuận. Các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ
rất khó tiếp cận nguồn vốn, nhân lực, công nghệ, thông tin về thị trƣờng. Khu vực
7


đầu tƣ nƣớc ngoài đã phát triển mạnh, nhƣng chỉ một số nhỏ các doanh nghiệp này
tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Số doanh nghiệp sử dụng
các phƣơng pháp sản xuất mới nhất còn ít. Đáng lƣu ý là hiệu ứng lan tỏa từ các
doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài chƣa thấy rõ. Nhà nƣớc chƣa có những chính sách
khuyến khích mạnh các doanh nghiệp Việt Nam hợp tác liên kết với các doanh
nghiệp FDI có công nghệ tiên tiến để tiếp cận và đổi mới công nghệ.
Có thể nói, doanh nghiệp đổi mới - nhân vật trung tâm đƣa nền kinh tế nƣớc
ta lên kinh tế tri thức, đang đứng trƣớc những cơ hội và thách thức mới do nền kinh
tế tri thức toàn cầu tạo ra. Doanh nghiệp nếu không đổi mới, nâng cao năng lực
cạnh tranh thì sẽ bị chèn ép, khó vƣơn lên. Nhà nƣớc nếu không thay đổi chính
sách, cơ chế tạo môi trƣờng kinh doanh thuận lợi hỗ trợ và thúc đẩy sự đổi mới
trong nƣớc thì rốt cuộc các doanh nghiệp nƣớc ngoài, sản phẩm nƣớc ngoài sẽ
chiếm lĩnh thị trƣờng trong nƣớc. Khi đó, Việt Nam vẫn chỉ là nền kinh tế gia công.
Xác định đƣợc tầm quan trọng về năng lực đổi mới đối với sự phát triển của
doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế Việt Nam nói chung. Với những kiến thức
đã trang bị đƣợc qua thời gian theo học chƣơng trình thạc sĩ Quản lý khoa học và
công nghệ tại khoa Khoa học Quản lý, trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng với sự định hƣớng của giáo viên hƣớng dẫn,

cứu, trƣờng đại học) chƣa đƣợc định hình.
Đề tài ―Năng lực đổi mới sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn Thành phố Hà Nội‖ của tác giả Nguyễn Thanh Cƣờng đƣợc thực hiện vào năm
2014. Nghiên cứu là luận văn đƣợc tác giả thực hiện trong quá trình bảo vệ Thạc sĩ
Quản trị Kinh doanh tại trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, qua đó,
tác giả đã đánh giá thực trạng về năng lực đổi mới của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn thành phố Hà Nội, tiếp đó, đề xuất một số giải pháp phù hợp nâng cao
năng lực đổi mới trong kinh doanh của chủ doanh nhỏ và vừa.
Đề tài ―Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ trong doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp (Nghiên cứu trƣờng hợp tỉnh Phú Thọ)‖ của tác giả
Nguyễn Hoàng Anh đã đƣa ra hệ thống tiêu chí (công cụ) để doanh nghiệp có thể
xem xét, tham khảo vận dụng kết quả của đề tài này vào việc đánh giá năng lực đổi
mới công nghệ của doanh nghiệp mình, để biết đƣợc thực trạng về năng lực đổi mới
công nghệ của doanh nghiệp mạnh, yếu thế nào? cần phải ƣu tiên mặt nào? có đảm
bảo cho việc đổi mới công nghệ hay không? để điều chỉnh, bổ sung hoặc tìm ra giải
pháp cho việc xây dựng kế hoạch và thực hiện việc đổi mới công nghệ đem lại hiệu
quả. Nghiên cứu cũng cung cấp một số luận cứ cho việc tham mƣu, đề xuất việc ban
hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đổi mới và hiện đại hoá công
nghệ; nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý công nghệ thông qua một số giải pháp
9


rút ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài. Bản thân tác giả có thêm kiến thức để vận
dụng vào công tác quản lý KH&CN tại tỉnh Phú Thọ. Tuy nhiên, do đề tài nghiên
cứu tại thời điểm năm 2009 nên một số tiêu chí còn chƣa phù hợp với sự phát triển
của cuộc cách mạng lần thứ tƣ.
Nguyễn Võ Hƣng với đề tài ―Nghiên cứu cơ chế, chính sách khoa học và
công nghệ khuyến kích đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Việt Nam có vốn nhà nƣớc‖ (2003), đề tài này cũng đi vào nghiên cứu chính sách
khuyến kích đổi mới công nghệ đối với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhƣng

nghiệp Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ.
2) Giới hạn phạm vi quãng thời gian diễn biến của đối tƣợng nghiên cứu:
thời gian nghiên cứu: 2017-2018
3) Giới hạn phạm vi không gian khảo sát: Thành phố Hà Nội
6. Mẫu khảo sát
Nghiên cứu trƣờng hợp Công ty cổ phần nội dung số toàn cầu - GDC
7. Câu hỏi nghiên cứu
Tiêu chí đánh giá năng lực đổi mới của doanh nghiệp Việt Nam trong bối
cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ đƣợc xây dựng dựa trên các yếu tố nào?
8. Giả thuyết nghiên cứu
Tiêu chí đánh giá năng lực đổi mới của doanh nghiệp Việt Nam đƣợc xây
dựng dựa vào trên việc đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài của doanh
nghiệp. Trong đó, các yếu tố bên trong bao gồm các tiêu chí: nhân sự, nguồn lực
của doanh nghiệp, năng lực làm chủ công nghệ, năng lực cải tiến – nâng cấp công
nghệ, năng lực nghiên cứu – sáng tạo công nghệ mới, năng lực lựa chọn mục tiêu
chiến lƣợc, năng lực thích nghi với chuẩn và thông lệ quốc tế. Các yếu tố bên ngoài
bao gồm: Quan hệ liên kết, khung pháp lý.
9. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
- Nghiên cứu tài liệu
- Khảo sát trực tiếp; Phỏng vấn
10. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý thuyết, lý luận từ tài liệu, từ đó diễn giải,bố
cục phù hợp với mục đích về nội dung của luận văn.
- Từ việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết và xác định cơ sở lý luận đánh giá để
tiến hành xây dựng hệ thống câu hỏi, thiết lập phiếu khảo sát.
- Tiến hành điều tra theo mẫu phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu cần thiết, từ
đó phân tích và đánh giá một cách khách quan về thực trạng và đƣa ra các biện pháp
cải tiến phù hợp với mục tiêu của luận văn.

11

pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế
theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế
trong phạm vi vốn đầu tƣ do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nƣớc
bằng các loại luật và chính sách thực thi.
Xét theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng ngƣời sản
xuất ra của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có
lúc vƣợt qua những thời kỳ nguy kịch và ngƣợc lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi
khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vƣợt qua đƣợc.
Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2014 định nghĩa: ―Doanh nghiệp là tổ chức
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh‖. Kinh doanh là ―việc thực hiện liên tục
một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi‖.
Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam 2019 định nghĩa: ―Doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch, có tài sản, đƣợc đăng ký thành lập
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh, bao gồm: công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tƣ nhân. Các loại
hình doanh nghiệp bao gồm: a) Doanh nghiệp khu vực nhà nƣớc: Bao gồm Công ty
13


TNHH một thành viên 100% vốn Nhà nƣớc; Công ty cổ phần, công ty TNHH có
vốn Nhà nƣớc lớn hơn 50%. Doanh nghiệp khu vực nhà nƣớc trong ấn phẩm này
quy ƣớc bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp thuộc các tập đoàn, tổng công ty nhà
nƣớc thành viên cấp 1,2,3,4. b) Doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nƣớc: Các doanh
nghiệp có vốn trong nƣớc thuộc sở hữu tƣ nhân một ngƣời hoặc nhóm ngƣời hoặc
thuộc sở hữu Nhà nƣớc nhƣng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống. Khu vực doanh
nghiệp ngoài Nhà nƣớc gồm: Doanh nghiệp tƣ nhân; Công ty hợp danh; Công ty
TNHH tƣ nhân; Công ty TNHH có vốn Nhà nƣớc từ 50% trở xuống; Công ty cổ
phần không có vốn Nhà nƣớc; Công ty cổ phần có vốn Nhà nƣớc từ 50% trở xuống.

lợi nhuận thu đƣợc.
1.2. Khái niệm đổi mới1
Khái niệm đổi mới đến nay đã không còn là một vấn đề quá mới mẻ với các
quốc gia trên thế giới, tuy nhiên đến với thời đại của xã hội thông tin, đổi mới lại trở
thành tâm điểm của việc nghiên cứu, vì đổi mới có quan hệ mật thiết đến việc nâng
cao năng lực cạnh tranh của quốc gia. Các nghiên cứu trên thế giới xoay quanh chủ
đề này khá nhiều, hầu hết đều tập trung vào làm rõ hệ khái niệm: đổi mới, năng lực
đổi mới, doanh nghiệp, năng lực đổi mới của doanh nghiệp.
Một trong những khái niệm đầu tiên về đổi mới đƣợc đƣa ra vào năm 1934
bởi nhà kinh tế ngƣời Áo, Joseph Schumpeter, ông định nghĩa ―Đổi mới là quá trình
thƣơng mại hóa những yếu tố mới hoặc những yếu tố cũ trong các tổ chức công
nghiệp, liên quan tới vật liệu mới, quy trình mới, thị trƣờng mới, hoặc cơ cấu tổ
chức mới, phần lớn đƣợc khởi xƣớng bởi ngƣời chủ doanh nghiệp‖ . Trong định
nghĩa mà Schumpeter đƣa ra, đổi mới có một số đặc trƣng là: (1) Thƣơng mại hóa
sản phẩm của sự sáng tạo của con ngƣời về vật liệu mới, quy trình mới,... (2) Đề
cao vai trò trung tâm của ngƣời chủ doanh nghiệp.
Theo cuốn Những kiến thức cơ bản về đổi mới, đổi mới (innovation) là một
từ bắt nguồn từ gốc ―nova‖, gốc Latin có nghĩa là ―mới‖. Theo cách hiểu thông
thƣờng, đổi mới đƣợc hiểu là sự đổi mới cho một giải pháp nào đó, khác với giải
pháp đã triển khai, hoặc đổi mới là việc áp dụng những ý tƣởng mới vào tổ chức.
Trong Đổi mới sáng tạo – Sáng tạo để khoa học công nghệ phục vụ hiệu quả cho
phát triển và hội nhập quốc tế của tác giả Đặng Ngọc Dinh, đổi mới là làm mới lại,
thay đổi hoặc tạo ra một sản phẩm, một quá trình hoặc một cách làm hiệu quả hơn,
là đƣa vào một ý tƣởng, một phƣơng pháp mới (introduce something new). Đối với
doanh nghiệp, đổi mới có nghĩa là thực hiện những ý tƣởng mới, tạo ra những sản
phẩm năng động hoặc hoàn thiện những dịch vụ hiện có. Đổi mới là chất xúc tác
1

Hiện nay, trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng, một số văn bản quy phạm pháp luật đang sử dụng các
khái niệm đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, trong giới hạn của luận văn này, tác giả sử

chốt cho sự thành công của doanh nghiệp nói riêng và cả một quốc gia nói chung.
Tựu chung lại, định nghĩa của OECD (2005) có thể xem là đầy đủ nhất: Đổi mới
sản phẩm và qui trình công nghệ bao gồm các sản phẩm và qui trình mới về công
nghệ đƣợc thực hiện và cải tiến công nghệ đáng kể trong sản phẩm và qui trình. Một
đổi mới sản phẩm và qui trình công nghệ đƣợc thực hiện nếu nó đƣa đƣợc ra thị
trƣờng (đổi mới sản phẩm) hoặc đƣợc sử dụng trong qui trình sản xuất (đổi mới qui

16


trình). Đổi mới sản phẩm và qui trình công nghệ bao gồm một loạt các hoạt động
khoa học, công nghệ, tổ chức, tài chính và thƣơng mại.
Trong giới hạn của luận văn, tôi xin định nghĩa: Đổi mới là kết quả cuối cùng
của hoạt động đổi mới dƣới dạng sản phẩm mới, sản phẩm hoàn thiện, quá trình
công nghệ mới hoặc đƣợc hoàn thiện dịch vụ mới. Hoạt động đổi mới là hoạt động
sử dụng và thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ
mới có sức cạnh tranh trên thị trƣờng.
1.3. Khái niệm năng lực đổi mới
Trƣớc khi có những định nghĩa hoàn chỉnh, nhiều ngƣời vẫn nghĩ năng lực
đổi mới và đổi mới là một, có thể dùng thay thế cho nhau. Tuy nhiên, đổi mới
(innovation) lại rất khác so với năng lực đổi mới (innovative capacity).
Năm 1990, Giáo sƣ Suarez – Villa đã đƣa ra quan niệm về năng lực đổi mới
(innovate capacity) là thƣớc đo mức độ sáng chế và tiềm năng công nghệ của mỗi
quốc gia, vùng lãnh thổ hay hoạt động kinh tế. Sáng chế ở đây đƣợc hiểu là những ý
tƣởng đã đƣợc cấp bằng độc quyền sáng chế. Khi những ý tƣởng đƣợc sử dụng cho
mục đích kinh tế hay xã hội thì nó trở thành những sáng chế. Sáng chế thƣờng có
nguồn gốc từ những ý tƣởng mới, và những ý tƣởng mới chính là nền tảng của
những công nghệ mới. Trình độ sáng chế càng tăng thì càng có khả năng xuất hiện
nhiều những sáng chế, những công nghệ mới. Chính vì vậy, việc đo lƣờng trình độ
sáng chế của một doanh nghiệp, quốc gia,… sẽ cung cấp những chỉ số quan trọng

tƣởng mới lạ, sáng tạo vào đổi mới quy trình, để cho ra những sản phẩm mới, dịch
vụ mới hoặc công nghệ mới.
Theo nghiên cứu ―Yếu tố quyết định năng lực đổi mới trong các doanh
nghiệp nhỏ tại Anh‖ đăng trong dự án nghiên cứu ―Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Châu Âu và Đông Nam Á, cạnh tranh, hợp tác và bài học cho hỗ trợ chính sách‖
thực hiện phối hợp giữa đại học Edinburgh và tài trợ bởi chƣơng trình TSER của
Liên minh châu Âu bởi Henny Romijn và Manuel Albaladejo cho rằng đổi mới là
yếu tố quan trọng nhất của doanh nghiệp. Đó là khả năng để thực hiện những cải
tiến lớn và sửa đổi các công nghệ hiện có, đồng thời tạo ra các công nghệ mới. Các
khái niệm về năng lực đổi mới đƣợc áp dụng vào quá trình công nghệ, sản phẩm
cũng nhƣ cách thức quá trình sản xuất đƣợc tổ chức và quản lý. Yếu tố này là vô
cùng quan trọng trong môi trƣờng kinh tế cạnh tranh, bởi sự các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại khu vực Đông Nam Á và Châu Âu đang thay đổi một cách rất nhanh
chóng. Nghiên cứu cũng chỉ ra những yếu tố tác động tới năng lực đổi mới của tổ
chức, bao gồm những nguồn lực bên trong và bên ngoài:

18


Hình 1: Các yếu tố liên quan tới năng lực đổi mới
Nghiên cứu về ―Xây dựng năng lực đổi mới, vai trò của con người trong sự
hình thành vốn doanh nghiệp – một nghiên cứu tài liệu‖ của Đại học Ballarat phối
hợp với Đại học quốc gia Úc có định nghĩa năng lực đổi mới là khả năng của doanh
nghiệp đó trong việc xác định xu hƣớng và công nghệ mới, cũng nhƣ tiếp thu và
khai thác những nguồn kiến thức và thông tin này. Nghiên cứu cũng phân biệt sự
khác nhau giữa ―năng lực đổi mới‖ và ―khả năng đổi mới‖[1].
Mỗi tác giả đều có những khái niệm đƣợc biểu hiện khác nhau, tuy nhiên, từ
những khái niệm trên có thể khẳng định đƣợc, ―đổi mới‖ và ―năng lực đổi mới‖ là
hai thuật ngữ khác nhau nhƣng có liên quan mật thiết đến nhau. Nếu ―đổi mới‖ là
một quy trình hoặc sản phẩm mới thì ―năng lực đổi mới‖ chính là những khả năng

Hình 2: Mô hình năng lực đổi mới của S.P.O

Marotti de Mello, Adriana; Demonel de Lima, Wander; Vilas Boas,
Eduardo; Sbragia, Roberto; Marx nhận định về những yếu tố cấu thành năng lực đổi
mới của doanh nghiệp gồm[5]: Văn hóa (những hỗ trợ từ doanh nghiệp cho đổi
20


mới), các nguồn lực (tài chính, vật chất, con ngƣời, trí tuệ), năng lực (những khả
năng phát triển cho đổi mới), và mạng lƣới liên kết (bao gồm các khách hàng, nhà
cung cấp,đối thủ cạnh tranh, và quan hệ đối tác với các viện nghiên cứu và các
trƣờng đại học).
- Về văn hóa: Theo nghiên cứu của CBI/DTI[6] đã đƣa ra dẫn chứng các
doanh nghiệp có năng lực đổi mới là các doanh nghiệp có một nền văn hóa doanh
nghiệp mạnh, có sứ mệnh và mục tiêu rõ ràng, tầm nhìn, chiến lƣợc tốt và triết lý
kinh doanh luôn đƣợc cải tiến. Văn hóa doanh nghiệp có thể là hữu hình hoặc vô
hình. Hữu hình có thể kể đến nhƣ chiến lƣợc đổi mới doanh nghiệp, các cơ sở hạ
tầng, máy móc, trang thiết bị và công nghệ phục vụ cho đổi mới,... Vô hình có thể
kể đến những nỗ lực của nhà quản lý trong thực hiện đổi mới thông qua ra quyết
định, ban hành chính sách đẩy mạnh ý tƣởng sáng tạo đổi mới,...
- Về nguồn lực: Các nguồn lực là tài chính, vật chất, con ngƣời, trí tuệ.
Nguồn lực về tài chính là những đầu tƣ trực tiếp cho các hoạt động đổi mới sản
phẩm hoặc đẩy mạnh phát triển các hoạt động R&D. Vốn là yếu tố không thể không
có khi đổi mới và trở thành yếu tố để cạnh tranh. Các nghiên cứu cho thấy, các
doanh nghiệp lớn thƣờng có năng lực đổi mới cao hơn so với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa vì họ có nguồn tài chính dồi dào, tuy nhiên lại có khó khăn trong thực hiện
đổi mới vì quy mô doanh nghiệp quá lớn nên thực hiện đổi mới sẽ khó hơn so với
các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Nguồn nhân lực đổi mới chính là số lƣợng các kỹ
sƣ, kỹ thuật, nhà quản lý và các chuyên gia, những ngƣời tham gia vào quá trình đổi
mới. Đây là những ngƣời có trình độ, kiến thức, sẽ sử dụng những kiến thức chuyên

cứu nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới có sức cạnh tranh trên thị trƣờng.
- Năng lực đổi mới là tổng thể các khả năng đổi mới của tổ chức trong việc
đƣa ra các sản phẩm mới, thị trƣờng mới thông qua chiến lƣợc định hƣớng trong
hành động và quy trình. Năng lực đổi mới phản ánh định hƣớng của tổ chức trong
việc tham gia cũng nhƣ hỗ trợ những ý tƣởng mới lạ vào đổi mới quy trình, để cho
ra những sản phẩm mới, dịch vụ mới hoặc công nghệ mới.
- Năng lực đổi mới của doanh nghiệp có thể hiểu nhƣ tiềm năng của doanh
nghiệp trong việc tạo ra những sản phẩm mang tính mới, là khả năng của doanh
nghiệp trong việc hiện thực hoá các yếu tố mang tính nguồn lực để thay thế công
nghệ này bằng công nghệ khác, hoặc công đoạn này bằng công đoạn khác hoặc sử
dụng nguyên liệu này thay cho nguyên liệu khác trong quy trình công nghệ.
Trong phạm vi luận văn, tác giả đề xuất một số quan điểm cá nhân về các
tiêu chí đánh giá năng lực đổi mới cho các doanh nghiệp Việt Nam theo hƣớng tiếp
cận năng lực đổi mới là năng lực của con ngƣời trong chuỗi hoạt động từ tiếp cận,
sử dụng và phát triển công nghệ phục vụ cho việc sản xuất trong doanh nghiệp.
22


Trong đó, các yếu tố bên trong bao gồm các tiêu chí: nhân sự, nguồn lực của doanh
nghiệp, năng lực làm chủ công nghệ, năng lực cải tiến – nâng cấp công nghệ, năng
lực nghiên cứu – sáng tạo công nghệ mới, năng lực lựa chọn mục tiêu chiến lƣợc,
năng lực thích nghi với chuẩn và thông lệ quốc tế. Các yếu tố bên ngoài bao gồm:
Quan hệ liên kết, khung pháp lý.
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỔI MỚI CỦA DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ
Khái niệm ―cách mạng‖ ám chỉ những thay đổi mang tính đột phá và cấp
tiến. Cách mạng đã xảy ra suốt chiều dài lịch sử, khi công nghệ và những cách nhìn
nhận mới mẻ về thế giới châm ngòi cho các thay đổi sâu sắc trong hệ thống kinh tế
và cấu trúc xã hội. Vì khuôn khổ tham chiếu là lịch sử, sự ―đột phá‖ của những thay

mạng công nghệ lần thứ ba nằm ở chỗ chúng có độ phức tạp và tích hợp ngày càng
cao, và do đó, thay đổi các xã hội và nền kinh tế toàn cầu. Đây là lý do khiến Erik
Brynjolfsson và Andrew McAfee của Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) có một
nhận định nổi tiếng đánh giá cuộc cách mạng lần thứ tƣ này là ―kỷ nguyên máy móc
thứ hai‖ và lấy đây làm nhan đề cho cuốn sách xuất bản năm 2014 của họ, cho rằng
thế giới đang ở một thời điểm bƣớc ngoặt, khi hiệu ứng của các công nghệ số này sẽ
đƣợc triển khai ―toàn lực‖ thông qua tự động hóa và việc chế tạo những sản phẩm
―chƣa từng có‖[9].

Hình 3: Các giai đoạn của cuộc cách mạng công nghiệp
Thuật ngữ khoa học ―Industry 4.0 (Công nghiệp 4.0)‖ đƣợc giới thiệu lần đầu
tiên ở Cộng hòa Liên bang Đức vào năm 2011 tại Hội chợ công nghiệp Hannover,
nơi nó đƣợc sử dụng để biểu thị khả năng thông minh hóa quá trình sản xuất và
quản lý trong ngành công nghiệp chế tạo. Bằng việc biến ―nhà máy thông minh‖
thành hiện thực, cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ đã tạo ra một thế giới trong đó
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status