BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NHTM CP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
HOÀNG ANH
Hà Nội, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NHTM CP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 83.40.201
Họ và tên học viên: Hoàng Anh
Người hướng dẫn: PGS, TS Nguyễn Việt Dũng
1.3.1. Khái niệm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại NHTM trong
bối
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0...................................................................................... 22
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá việc phát triển hoạt động TTQT tại NHTM........24
1.3.3. Các nhân tố chi phối việc phát triển hoạt động TTQT tại NHTM.........27
1.4. Kinh nghiệp phát triển hoạt động TTQT............................................................... 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - EXIMBANK
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0......................................... 37
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Eximbank
37
2.1.1. Lịch sử hình thànhNgân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam
Eximbank:................................................................................................................................... 37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Eximbank............................................................................... 40
2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Eximbank.............................. 41
2.2.1. Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế của Eximbank............................ 41
2.2.2. Đánh giá tình hình hoạt động thanh toán quốc tế của Eximbank.........45
2.3. Những hoạt động Eximbank đã làm trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0......................................................................................................................................... 46
2.3.1 Eximbank ký kết triển khai cập nhật mới hệ thống Core Banking với
Infosys............................................................................................................................................ 47
2.3.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Eximbank...................................... 49
2.3.3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.................................................. 50
2.3.4. Xu hướng Áp dụng mô hình thanh toán mới.................................................. 51
2.3.5. Ứng dụng công nghệ Blockchain theo xu hướng của các Ngân hàng 55
2.3.6. Tự động hóa trong Ngân hàng............................................................................... 56
2.4. Đánh giá về những hoạt động Eximbank đã làm trong bối cảnh cách
Ngân hàng thương mại
TMCP
Thương mại cổ phần
NH
Ngân hàng
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank
cccc Eximbank
XK
Xuất khẩu
NK
Nhập khẩu
XNK
Xuất nhập khẩu
HĐQT
Hội đồng quản trị
hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng phát triển, đặc biệt trong giai đoạn cách
mạng công nghiệp hiện nay.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa diễn ra với quy mô và tốt độ ngày càng lớn
trong đó có thương mại quốc tế có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển
và hội nhập của mỗi quốc qua. Bên cạnh quá trình toàn cầu hóa là cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0 đang bùng nổ trên mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống thế giới.
Hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong những năm qua đã gặt hái được
những thành công đáng kể, phát huy được lợi thế so sánh, tận dụng hiệu quả nguồn
lực bên ngoài góp phần vào sự phát triển của đất nước.
Cùng với sự phát triển của quá trình giao lưu thương mại cũng như sự phát
triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua, hoạt động thanh toán quốc tế
đóng vai trò quan trọng, góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển, từ đó đẩy mạnh
sự hợp tác giữa các nước với nhau trên nhiều lĩnh vực, góp phần tạo ra nguồn thu
ngoại tệ lớn cho đất nước, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin cũng
như phải đáp ứng các nhu cầu mới của khách hàng trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0 hiện nay, ngành ngân hàng nói chung và thanh toán quốc tế nói riêng cần
có những sự thay đổi lớn để bắt kịp xu hướng phát triển của công nghệ cũng như
đối mặt với các thách thức trong bối cảnh đó.
Là một trong ba nghiệp vụ chính trong hoạt động của các “Ngân hàng thương
mại” (NHTM), hoạt động Thanh toán quốc tế mang lại nhiều lợi nhuận trong bối
cảnh phát triển hiện nay nhưng cũng phải đối mặt nhiều thách thức. Nhận thức được
tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế đối với sự phát triển của các ngân
hàng nói riêng và đối với sự phát triển của nền kinh tế trong thời đại bùng nổ công
Nội dung của luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp thống kê,
phân tích, so sánh, tổng hợp trong thu thập và xử lý thông tin thứ cấp… Cụ thể:
-“Trên cơ sở nội dung đề tài đặt ra, thực hiện thu thập, thống kê số liệu từ các
Báo cáo tổng kết của các cơ quan như: NHNN nói chung, Ngân hàng TMCP Xuất
nhập khẩu Việt Nam nói riêng.”
-“Thực hiện so sánh tương đối, tuyệt đối, phân tích, tổng hợp số liệu để đưa ra
các đánh giá về tình hình thực tế”hoạt động Thanh toán quốc tế tại“Ngân hàng
3
TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam. Từ đó đánh giá những kết quả, thành tựu đạt
được và nêu nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong quá trình Thanh toán
quốc tế tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam nhằm đưa ra các giải pháp
cụ thể để tăng cường hoạt động Thanh toán quốc tế trong giai đoạn cách mạng công
nghiệp 4.0
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng
thương mại nói chung trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Chương II : Thực trạng hoạt động Thanh toán quốc tế tại Eximbank trong bối
cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Chương III : Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại
Eximbank trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS, TS Nguyễn Việt Dũng,
người đã tận tình hướng dẫn và cung cấp nhiều chỉ dẫn khoa học có giá trị, cũng
như thường xuyên động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ để luận văn tốt
nghiệp này có thể hoàn thành tốt đẹp. Đồng thời, tác giả xin trân trọng cảm ơn các
thầy cô giáo khoa Tài chính Ngân hàng, khoa Sau đại học và các thầy cô giáo của
trường Đại học Ngoại thương nói chung đã cung cấp cho học viên những kiến thức
bổ ích trong suốt hai năm học tập tại trường, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ trong
sinh trên cơ sở trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại quốc tế.
Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan
đếnhàng hoá, không mang tính chất thương mại: quan hệ về ngoại giao (như chi phí
của các cơ quan ngoại giao tại nước sở tại), văn hoá, du lịch (chi phí vận chuyển và
đi lại của các đoàn khách, chính phủ, tổ chức cá nhân…)
Trong giao dịch ngoại thương, sự trao đổi hàng hoá và tiền tệ giữa các chủ thể
thuộc 2 quốc gia khác nhau vượt ra ngoài phạm vi một quốc gia nên có sự khác nhau về
quy chế mậu dịch, các điều kiện thương mại cũng như các tập quán thương mại. Vì vậy
một cơ chế thanh toán mang tính thống nhất và đảm bảo an toàn lợi ích
5
cho cả người mua và người bán là vô cùng cần thiết. Trong cơ chế thanh toán này,
thông thường có một bên thứ ba độc lập làm trung gian thanh toán. Đó l các tổ chức
tài chính trung gian (chủ yếu là các NH) có kinh nghiệm, chuyên môn, nghiệp vụ,
uy tín, khả năng tài chính, mạng lưới đại lý và quan hệ rộng…
1.2.1.2. Đặc trưng của thanh toán quốc tế
Thương mại quốc tế và TTQT đã xuất hiện từ rất lâu nhưng nó chỉ thực sự phát
triển kể từ khi chủ nghĩa tư bản ra đời và nó từ đó cho đến nay trở thành một bộ
phận không thể tách rời của nền kinh tế quốc tế ng y c ng được mở rộng, hoạt động
TTQT tồn tại trong mối quan hệ mật thiết với các hoạt động khác của quan hệ kinh
tế quốc tế.
Trong quan hệ TTQT giữa các chủ thể của các quốc gia khác nhau trên thế
giới, đồng USD không còn là đồng tiền tiêu chuẩn duy nhất. Việc lựa chọn đồng
tiền nào hoàn toàn do sự thoả thuận của bên mua và bên bán, có thể sử dụng đồng
nội tệ của bên mua hoặc bên bán, hay cũng có thể lựa chọn một đồng ngoại tệ đối
trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế thì TTQT có vai trò ngày càng
quan trọng.
TTQT hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại. Do
vị trí địa lý nên việc tìm hiểu năng lực tài chính, khả năng thanh toán của người mua
gặp nhiều khó khăn, nếu tổ chức công tác TTQT tốt sẽ giúp cho các nhà kinh doanh
XNK hạn chế được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại.
TTQT là một mắt xích, một cầu nối để các tổ chức kinh tế, các tổ chức thương mại
và các quốc gia khác nhau trên thế giới thực hiện được các hợp đồng kinh doanh
thương mại.
TTQT là một công cụ của Nhà nước nhằm hoạch định các chính sách về hoạt
động ngoại thương. Hoạt động TTQT của các NHTM có ảnh hưởng trực tiếp đến
lượng ngoại tệ dự trữ của một quốc gia và nếu không được kiểm soát thì quốc gia đó
có thể sẽ lâm vào tình trạng thiếu hụt dự trữ ngoại tệ, điều này rất nguy hiểm đối với
nền kinh tế. NH trung ương kiểm soát hoạt động TTQT thông qua việc theo dõi và
thẩm định các hoạt động TTQT của các NHTM cũng như ban hành các quy định về
hạn mức TTQT của các NHTM và hỗ trợ các NHTM khi cần thiết.
1.2.2.2. Đối với ngân hàng thương mại và doanh nghiệp
Đối với ngân hàng thương mại
7
Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vai trò và vị trí hết sức quan
trọng đối với hoạt động của NHTM. Nó không chỉ là dịch vụ thuần tuý m nó còn
được coi là một trong những hoạt động kinh doanh của NH, nó bổ sung và hỗ trợ
cho những mặt hoạt động khác của NH. TTQT là một hoạt động cung cấp dịch vụ
nhằm thu phí của NH. Tiền phí thường là một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng
giá trị hàng hoá.
Ngoài ra hoạt động TTQT còn làm tăng tính thanh khoản của NH. Trong quá
trình thực hiện các phương thức thanh toán cho khách hàng, đối với từng loại khách
hàng mà NH sẽ tính một tỷ lệ ký quỹ khác nhau. Đây là một nguồn tiền tương đối
Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (Người yêu
cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một
người khác (Người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển
tiền do khách hàng quy định.
Trình tự tiến hành nghiệp vụ
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền
(Nguồn: Giáo trình thanh toán quốc tế, Đinh Xuân Trình (chủ biên) (2006),
NXB Lao động – Xã hội)
Chú thích
(1) Người hưởng lợi thực hiện nghĩa vụ quy định trong hợp đồng hoặc các thỏa thuận.
9
(2) Người yêu cầu chuyển tiền yêu cầu NH của nước mình chuyển tiền ra nước ngoài.
(3) NH chuyển tiền báo nợ tài khoản ngoại tệ của người yêu cầu chuyển tiền.
(4) NH chuyển tiền phát lệnh thanh toán cho NH trả tiền ở nước người hưởng lợi.
(5) NH trả tiền báo nợ tài khoản NH chuyển tiền.
(6) NH trả tiền báo có tài khoản người hưởng lợi.
Nếu NH chuyển tiền và NH trả tiền không có quan hệ đại lý với nhau, KH phải
cung cấp thêm thông tin về một NH trung gian có quan hệ đại lý với NH trả tiền.
Tất cả các ước vẫn sẽ được l m như trên đối với trường hợp này.
Phân loại
Phương thức thanh toán chuyển tiền có thể được thực hiện dưới hai hình thức
chủ yếu sau:
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer, T/T) là hình thức trong đó lệnh
thanh toán của NH chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện mà NH
này gửi cho NH trả tiền qua fax, telex, hoặc thông qua mạng liên lạc viễn thông
SWIFT. SWIFT là Hiệp hội viễn thông liên NH toàn cầu cung cấp các dịch vụ
Phân loại và trình tự tiến hành nghiệp vụ
+ Phương thức nhờ thu trơn: Là phương thức thanh toán trong đó chứng từ nhờ
thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ hay công
cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thương mại (chứng từ vận tải, hóa đơn, ảo
hiểm…) được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua NH.
Trình tự tiến hành nghiệp vụ:
Chú thích
(1)
Người XK hoặc người cung ứng dịch vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ
và gửi trực tiếp chứng từ giao hàng cho người NK.
(2) Người XK hoặc người cung ứng dịch vụ kí phát một hối phiếu, hoặc hóa đơn đòi
tiền người NK và viết lệnh nhờ thu ủy thác NH nước mình thu tiền từ người NK.
11
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu trơn
(Nguồn: Giáo trình thanh toán quốc tế, Đinh Xuân Trình (chủ biên) (2006),
NXB Lao động – Xã hội)
(3) NH chuyển ủy thác cho NH đại lý của mình ở nước NK bằng thư nhờ thu
và kèm với hối phiếu hoặc hóa đơn yêu cầu NH này thu tiền từ người NK.
(4) NH đại lý xuất trình hối phiếu, hoặc hóa đơn yêu cầu người NK trả tiền,
nếu là hối phiếu trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền nếu là hối phiếu trả chậm.
(5) NH đại lý chuyển tiền thu được cho người hưởng lợi, nếu nhờ thu hối phiếu
trả chậm thì NH sẽ chuyển trả hối phiếu đã được nhà NK ký chấp nhận thanh toán.
(6) NH đại lý báo có tài khoản của NH chuyển.
hiện các điều kiện nhờ thu như: D/P, D/A, D/TC
13
(5) Người trả tiền thông báo chấp nhận hay từ chối thanh toán.
(6) NH thu thông báo chấp nhận hay từ chối thanh toán.
(7) NH chuyển thông báo chấp nhận hay từ chối thanh toán.
So với phương thức nhờ thu trơn, NH trong phương thức này có thêm trách
nhiệm khống chế chứng từ thương mại vì quyền lợi của người nhập khẩu, tuy nhiên,
vẫn không có trách nhiệm đến việc thu tiền có đạt kết quả hay không.
1.2.3.3. Phương thức thư tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
Định nghĩa:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó một Ngân hàng
(Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư
tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền
thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền
đó khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những quy định đề ra trong thư tín dụng.
Các bên tham gia.
Các bên tham gia vào quá trình thanh toántheo phương thức tín dụng chứng từ
gồm 4 bên.
Thứ nhất là người yêu cầu mở L/C (Applicant): là người mua, người nhập
khẩu hoặc là người mua uỷ thác cho một người khác.
Thứ hai là người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu.
Thứ ba là ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là Ngân hàng phát hành L/C, là
Ngân hàng phục vụ người mua.
Thứ tư là ngân hàng thông báo (Advising Bank): là Ngân hàng ở nước người
hưởng lợi.
Ngoài ra, trong thực tế vận dụng phương thức tín dụng chứng từ, tuỳ theo từng
(7)
Người thụ hưởng
(Benificiary)
: Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, người xuất khẩu và
người nhập khẩu ký hợp đồng thương mại với nhau. Nếu người xuất khẩu yêu cầu
thanh toán hàng hoá theo phương thức tín dụng chứng từ thì trong hợp đồng thương
mại phải có điều khoản thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ.
(1)
: Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại lập đơn xin mở L/C
tại Ngân hàng phục vụ mình.
(2)
: Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở thư tín dụng đó đã hợp lệ
hay chưa. Nếu đáp ứng đủ yêu cầu Ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo qua Ngân
hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu về việc mở L/C và chuyển 1 bản gốc
cho người xuất khẩu.
(3) : Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và 1 bản gốc L/C, Ngân hàng
thông báo chuyển L/C cho người thụ hưởng.
(4) : Người xuất khẩu khi nhận được 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung
L/C thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng.
Nếu không họ sẽ yêu cầu Ngân hàng chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mình rồi
mới tiến hành giao hàng.
đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung thư tín dụng.
b. Vai trò.
Thư tín dụng là một văn bản mang tính pháp lý nó là căn cứ pháp lý để Ngân
hàng quyết định việc trả tiền, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu, là cơ sở để người
16
mua có trả tiền cho Ngân hàng hay không. Ngoài ra thư tín dụng là một công cụ
hiệu quả trong việc cụ thể, chi tiết, hoàn thiện hoá những nội dung mà hợp đồng
chưa bàn tới, khắc phục những sai sót, những điều khoản không có lợi trong hợp
đồng nếu xét thấy việc huỷ hợp đồng là có lợi.
Thư tín dụng có vai trò rất quan trọng như vậy vì tuy được thành lập trên cơ sở
hợp đồng mua bán nhưng sau khi được mở nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua
bán.Điều này có nghĩa là khi thanh toán, các ngân hàng chỉ căn cứ vào các bộ chứng
từ phù hợp mà thôi. Tính chất độc lập tương đối của thư tín dụng đã chi phối toàn
bộ các khâu của quá trình thanh toán, quy định toàn bộ nghĩa vụ của các bên tham
gia.
Bản thân phương thức tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt hơn so với những
phương thức khác, song nó không phải là phương thức đảm bảo tránh được rủi ro
cho các bên tham gia, trong đó có Ngân hàng.
a.
Nội dung của thư tín dụng.
Thư tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng
mua bán, nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua
bán. Một thư tín dụng có thể có những điều khoản sau:
(1) : Số hiệu, địa điểm, và ngày mở L/C.
(2) : Tên và địa chỉ của những người có liên quan tới phương thức tín dụng
chứng từ.
người xuất khẩu nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định trong L/C.
(8) : Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C, đây là nội dung cuối cùng
của L/C. Nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C. Ngân hàng cam kết sẽ
trả tiền khi người xuất khẩu trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ.
(9) : Những điều khoản đặc biệt khác.
(10): Chữ ký của Ngân hàng mở L/C.
L/C thực chất là một khế ước dân sự, do vây, người ký nó cũng phải là người có
đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật.
b. Hình thức thư tín dụng (L/C).
Có rất nhiều cách phân loại thư tín dụng. Tuỳ theo từng tiêu thức khác nhau
người ta có thể phân loại khác nhau.