BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM
---------------------
TRẦN THỊ THÚY PHƯƠNG
HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ LOAN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của
mình, cụ thể:
−
Tôi tên là Trần Thị Thúy Phương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
ĐHĐCĐ
Đại hội đồng cổ đông
EXIMBANK
Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
HĐQT
Hội đồng quản trị.
HSBC
Hongkong and Shanghai Banking Corporation – Ngân hàng
Hồng Kông và Thượng Hải.
NHNN
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM
Ngân hàng thương mại
The Uniform Rules For Collections: Quy tắc thống nhất về
nhờ thu số xuất bản 522.
VIETBANK
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín
VIETCOMBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương
WTO
World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên Bảng
Trang
2.1
Tổng tài sản của Vietbank giai đoạn 2010 – 2012
28
2.2
Tình hình huy động vốn của Vietbank giai đoạn 2010 – 2012
42
2.8
Tỷ trọng doanh thu phí TTQT trong tổng doanh thu dịch vụ
của Vietbank giai đoạn 2010 – 2012.
43
2.9
Tỷ trọng các phương thức TTQT tại Vietbank
44
2.10
Số lượng khách hàng tham gia hoạt động TTQT 2010 - 2012
46
2.11
Số món TTQT qua ngân hàng giai đoạn 2010 - 2012
47
2.12
1.3
Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
11
2.1
Cơ cấu tổ chức của Vietbank
26
2.2
Mô hình tổ chức phòng TTQT của Vietbank
34
3.1
Mô hình phòng TTQT theo đề xuất của tác giả
63
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Doanh thu phí dịch vụ TTQT giai đoạn 2010 – 2012.
42
2.6
Tỷ trọng các phương thức TTQT
44
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về hoạt động TTQT tại các NHTM ...................................................1
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế.................................................................1
1.1.2. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ...............................................2
1.1.3. Vai trò của ngân hàng trong hoạt động thanh toán quốc tế .....................3
1.1.4. Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động thanh toán quốc tế ......................4
1.1.5. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu .........................................6
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động thanh toán quốc tế và các nhân tố
ảnh hưởng ............................................................................................................ 12
1.2.1. Khái niệm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại NHTM ............ 12
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế...... 13
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế ................... 15
1.3. Kinh nghiệm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của một số ngân hàng.. 19
1.3.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng .................................................... 19
1.3.2. Bài học kinh nghiệm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế đối với
3.2. Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
tại Vietbank .......................................................................................................... 62
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế......... 63
3.2.2. Giải pháp hỗ trợ phát triển hoạt động thanh toán quốc tế .................... 67
3.3. Kiến nghị với các ban ngành liên quan .......................................................... 73
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ..................................................................... 73
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.................................................... 75
3.3.3. Những đề nghị cho nghiên cứu tiếp theo............................................. 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
********
MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, quan hệ thương mại và giao lưu
quốc tế ngày càng phát triển đã đặt ra những cơ hội và thách thức mới đối với nước
ta. Hoạt động kinh tế đối ngoại với các nước trên thế giới ngày mở rộng, tạo thế và
lực mới cho nền kinh tế, khẳng định ngày càng đầy đủ hơn vị trí và vai trò của Việt
Nam trong cộng đồng thế giới. Sự giao lưu buôn bán hàng hóa giữa các quốc gia
với khối lượng ngày càng lớn đòi hỏi thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu phải
nhanh chóng, thuận tiện và đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu về hàng hóa cũng như
thanh toán. Cùng với xu thế đó, các ngân hàng thương mại giữ vai trò hết sức quan
trọng trong hoạt động kinh tế của quốc gia. Sự phát triển nhanh chóng về quy mô
liệu, báo cáo của Vietbank qua các năm 2010 – 2012 để thực hiện đề tài nghiên cứu.
KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn
bao gồm ba chương:
-
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân
hàng thương mại.
-
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín.
-
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín.
********
1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
Đối với nền kinh tế
Thanh toán quốc tế là chiếc cầu nối giữa các quốc gia trong hoạt động kinh tế
đối ngoại vì một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa mà phải
phát huy lợi thế so sánh, kết hợp sức mạnh trong nước với môi trường quốc tế. Có
thể nói hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện
quá trình hội nhập của một quốc gia đối với phần còn lại của thế giới.
Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo điều
kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu
thông hàng hóa, tăng nhanh tốc độ chu chuyển của vốn, góp phần phát triển kinh tế.
Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào quốc gia.
Ngoài ra thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế
giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện
lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia.
Đối với ngân hàng
Thanh toán quốc tế là một nghiệp vụ mang lại nguồn doanh thu quan trọng cho
ngân hàng từ các khoản thu phí dịch vụ do việc cung cấp sản phẩm TTQT cho
khách hàng. Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của
khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan đến TTQT, thu hút thêm khách
hàng, từ đó tăng quy mô hoạt động và thị phần của mình trên thị trường.
Ngoài ra, TTQT là một hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các hoạt động
kinh doanh khác của ngân hàng. Thông qua hoạt động TTQT, ngân hàng có thể đẩy
mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh
3
ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng và các dịch vụ khác có liên quan; đồng thời tăng thêm
được nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ.
Bên cạnh đó, TTQT còn làm tăng tính thanh khoản của ngân hàng. Trong quá
trong quá trình tiến hành hoạt động TTQT và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Trong quá trình tiến hành hoạt động TTQT, rủi ro xảy ra khi
quyền lợi của một bên tham gia bị vi phạm. Bên cạnh những rủi ro vốn có của hoạt
động ngân hàng như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường... hoạt
động TTQT còn có những rủi ro đặc thù sau:
1.1.4.1. Rủi ro ngoại hối
Việc thanh toán giữa các quốc gia khác nhau sẽ làm phát sinh các đồng tiền
thanh toán khác nhau, từ đó làm phát sinh rủi ro ngoại hối. Khi tỷ giá biến động
càng mạnh thì rủi ro ngoại hối càng lớn nên rủi ro ngoại hối được xem là rủi ro tỷ
giá. Rủi ro ngoại hối do sự biến động về tỷ giá sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng vì trong hoạt động TTQT, các ngân hàng
kinh doanh ngoại tệ vừa để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng cho các giao
dịch ngoại thương vừa là cơ hội để ngân hàng tăng thêm lợi nhuận. Khi ngân hàng
không kiểm soát được rủi ro về tỷ giá thì không những nguồn ngoại tệ phục vụ cho
TTQT sẽ bị hạn chế mà uy tín ngân hàng cũng bị ảnh hưởng.
1.1.4.2. Rủi ro quốc gia
Rủi ro quốc gia phát sinh do đặc thù của hoạt động TTQT là hoạt động chủ
yếu diễn ra ở các quốc gia khác nhau. Có hai loại rủi ro quốc gia ảnh hưởng nhiều
tới hoạt động TTQT là rủi ro chính trị và rủi ro kinh tế. Mỗi một sự thay đổi về kinh
tế, chính trị đều có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và thực hiện các điều kiện
đã thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương.
Rủi ro chính trị
Tính ổn định của quốc gia đóng vai trò quan trọng trong giao thương quốc tế.
Bất cứ một sự thay đổi nào về chính sách của chính phủ đều có thể ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh quốc tế. Ví dụ khi một quốc gia thay đổi chính sách xuất
5
khẩu, nhập khẩu hoặc khi quốc gia gặp sự cố về chiến tranh, đảo chính, bị cấm
hại lớn ảnh hưởng đến tình hình hoạt động TTQT của ngân hàng.
1.1.5. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Trong TTQT, nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu thường ở những vị trí địa lý
cách xa nhau, tập quán mua bán, ngôn ngữ khác nhau... không thể thanh toán trực
tiếp cho nhau mà phải thông qua ngân hàng dẫn đến nhu cầu cần thiết phải có các
phương thức để thanh toán tiện lợi, ít rủi ro. Phương thức TTQT được xem là một
trong những yếu tố quan trọng, cấu thành các điều kiện về thanh toán trong hợp
đồng thương mại quốc tế. Vì vậy các phương thức TTQT cũng ngày càng đa dạng
và phổ biến.
Phương thức TTQT được hiểu là một cách thức mà thông qua đó nhà nhập
khẩu thực hiện nghĩa vụ trả tiền để nhận hàng và nhà xuất khẩu thực hiện nghĩa vụ
giao hàng để nhận tiền.
1.1.5.1. Phương thức chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó
người yêu cầu chuyển tiền (người nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình,
chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định.
Hình 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền.
Ngân hàng trả tiền
(Paying Bank)
(2)
(3)
Người thụ hưởng
(Beneficiary)
Ngân hàng chuyển tiền
(Remitting Bank)
(1)
Nhờ thu là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình (ngân
hàng nhờ thu) xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ đến cho nhà nhập
khẩu để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều
khoản khác.
Nguồn pháp lý điều chỉnh phương thức nhờ thu là: Quy tắc thống nhất về nhờ
thu URC 522 (The Uniform Rules For Collections) có hiệu lực từ 01/01/1996.
Muốn sử dụng quy tắc này, hai bên mua bán phải thống nhất quy định trong hợp
đồng và cung cấp thông tin chính xác cho ngân hàng thực hiện nhờ thu.
8
Hình 1.2: Quy trình thanh toán nhờ thu.
(3)
Ngân hàng nhờ thu
(Remitting Bank)
(7)
(2)
Ngân hành thu hộ
(Collecting Bank)
(8)
Nhà xuất khẩu
(Pricipal/Drawer)
(6)
Trong phương thức này ngân hàng đóng vai trò là trung gian thu tiền hộ mà
không có bất kỳ cam kết, trách nhiệm nào nếu nhà nhập khẩu không thanh toán.
Các loại nhờ thu: nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
Nhờ thu trơn (Clean Collection)
Là phương thức thanh toán mà trong đó người xuất khẩu ủy nhiệm cho ngân
hàng phục vụ mình, thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào chứng từ tài chính
(hối phiếu, kỳ phiếu, séc... ), còn các chứng từ thương mại (hóa đơn, chứng từ vận
tải, chứng từ bảo hiểm...) sẽ được chuyển trực tiếp đến cho người nhập khẩu, không
thông qua ngân hàng.
Phương thức nhờ thu trơn không được áp dụng nhiều trong thanh toán mậu
dịch vì quyền lợi của nhà xuất khẩu không được đảm bảo do việc nhận hàng của
nhà nhập khẩu tách rời khỏi khâu thanh toán, nhà nhập khẩu có thể nhận hàng và
không trả tiền hoặc chậm trả tiền. Đối với nhà nhập khẩu cũng có bất lợi vì nếu hối
phiếu đến sớm hơn chứng từ thì nhà nhập khẩu có thể phải trả tiền trong khi chưa
nhận được hàng. Khi áp dụng phương thức này, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu
phải tin cậy lẫn nhau, bởi việc trả tiền có được thực hiện hay không là hoàn toàn
phụ thuộc vào thiện chí của nhà nhập khẩu, còn ngân hàng chỉ là trung gian thu tiền
hộ. Việc có thu được tiền hay không, có đủ không thì ngân hàng không chịu trách
nhiệm.
Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)
Là phương thức nhờ thu mà sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu sẽ ủy nhiệm cho
ngân hàng phục vụ mình, thu hộ tiền ở nhà nhập khẩu căn cứ vào chứng từ tài chính
và chứng từ thương mại, hoặc chỉ có chứng từ thương mại mà không có chứng từ tài
chính với điều kiện là ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu đi nhận
hàng khi nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
So với nhờ thu trơn thì nhờ thu kèm chứng từ có tính an toàn trong thanh toán
cao hơn vì ngân hàng đã thay mặt nhà xuất khẩu khống chế chứng từ. Tuy nhiên
chứng từ số 681 năm 2007 (ISBP 681 ICC) và Phụ lục của UCP về xuất trình chứng
từ điện tử (eUCP 1.0.2007), các văn bản hướng dẫn về điều kiện thương mại trong
thương mại quốc tế Incoterms.
11
Hình 1.3: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ.
(2)
(7)
(10)
Ngân hàng
phát hành
(9) (8)
(1)
Ngân hàng
thông báo
(6)
(5) (3)
(0)
Người mở
L/C
(4)
nay. Phương thức tín dụng chứng từ đưa ra một sự đảm bảo cho các bên tham gia,
đảm bảo cho việc thanh toán khi các điều kiện và điều khoản của L/C đã được thực
hiện đầy đủ và phù hợp. Trong phương thức này, nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân
hàng phục vụ mình tài trợ xuất khẩu bằng các hình thức như: tài trợ trước khi giao
hàng, cho vay, chiết khấu bộ chứng từ… và nhà nhập khẩu cũng có thể được ngân
hàng tài trợ vốn hoặc cho vay để thanh toán L/C.
Khác với nhờ thu và chuyển tiền, vai trò của ngân hàng trong phương thức tín
dụng chứng từ đã quan trọng hơn, không phải là trung gian thanh toán nữa. Ngân
hàng tham gia trực tiếp vào quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ từ lúc bắt
đầu đến khi kết thúc với vai trò và trách nhiệm được quy định cụ thể, rõ ràng.
Thông qua phương thức này, ngân hàng thu được các khoản phí và lãi nếu khách
hàng vay, qua đó tạo điều kiện mở rộng và thực hiện các sản phẩm khác có liên
quan như tài trợ, chiết khấu, kinh doanh ngoại tệ… Bên cạnh đó ngân hàng có thể
mở rộng uy tín và vai trò của mình trên thị trường thế giới. Phương thức này thường
được sử dụng trong trường hợp bên mua và bên bán chưa có sự tin cậy lẫn nhau
hoặc là những giao dịch có quy mô thanh toán lớn. Tuy nhiên đây là phương thức
có quy trình thanh toán tỉ mỉ, tốn nhiều thời gian và chi phí.
1.2.
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1.2.1. Khái niệm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
thương mại
13
Hoạt động TTQT đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với nền kinh tế mà
còn đối với các NHTM và các doanh nghiệp tham gia vào đầu tư và kinh doanh
Tỷ lệ thu phí TTQT so với tổng doanh thu (%) =
Doanh thu TTQT
Tổng doanh thu dịch vụ
x 100
Tỷ trọng của các phương thức TTQT được sử dụng.
Tỷ trọng của từng phương thức TTQT cho thấy sự quan tâm của khách hàng
đối với các phương thức thanh toán, khách hàng sử dụng phương thức nào nhiều
nhất. Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách phát triển phù hợp với từng
phương thức thanh toán, hoặc cho ra đời các sản phẩm TTQT mới đáp ứng nhu cầu
khách hàng.
Số lượng khách hàng tham gia hoạt động TTQT.
Số lượng khách hàng tham gia hoạt động TTQT là con số cụ thể phản ánh sự
quan tâm của khách hàng đối với hoạt động TTQT của ngân hàng. Một ngân hàng
có số lượng khách hàng tham gia TTQT ngày càng tăng thì chứng tỏ công tác
marketing trong hoạt động TTQT đã mang lại hiệu quả.
Số món TTQT qua ngân hàng.
Số món TTQT cũng thể hiện được quy mô phát triển TTQT của ngân hàng. Số
món TTQT ngày càng tăng phản ánh số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng ngày
càng nhiều hơn.
Mạng lưới ngân hàng đại lý.
Để hoạt động TTQT có hiệu quả, hạn chế rủi ro và thực hiện giao dịch được
nhanh chóng, chính xác, các ngân hàng cần phải có một hệ thống ngân hàng đại lý
phát triển với số lượng lớn, rộng khắp ở nhiều quốc gia, châu lục trên thế giới.
Mức độ đa dạng các sản phẩm TTQT.
Sự đa dạng trong các sản phẩm dịch vụ đối với từng nghiệp vụ TTQT cụ thể sẽ
đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, qua đó tăng thêm