Luận văn thạc sĩ: Phát Triển Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín​ - Pdf 64

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN TRUNG KIÊN

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN TRUNG KIÊN

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH TUẤN
XÁC NHẬN CỦA

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và trân trọng nhất đến các thầy
cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế - ĐH QGHN đã truyền đạt những kiến thức vô
cùng bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học vừa qua.
Học viên

Nguyễn Trung Kiên


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................... v
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ ............................................................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................ 5
1.2. Cơ sở lý luận về TTQT: ......................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm và vai trò của TTQT: ..................................................... 8
1.2.2. Các nguồn luật điều chỉnh quan hệ TTQT: .................................. 11
1.2.3. Các điều kiện TTQT: ..................................................................... 13
1.2.4. Phát triển hoạt động TTQT tại NHTM: ........................................ 28
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 39
2.1. Thu thập số liệu: ................................................................................... 39
2.2. Phƣơng pháp phân tích: ....................................................................... 39
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI SACOMBANK........................................................................................ 43
3.1. Tổng quan về Sacombank: ................................................................... 43
3.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Sacombank trong những
năm gần đây: ............................................................................................... 47


Nguyên nghĩa

1

ATM

Automated Teller Machine (Máy rút tiền tự động)

2

HKD

Đồng Đôla Hồng Kông

3

ICC

Phòng thƣơng mại quốc tế

4

JPY

Đồng Yên Nhật Bản

5

L/C


10

NK

Nhập khẩu

11

NQH

Nợ quá hạn

12

NX

Nợ xấu

i


13

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín

14


ngân hàng đại lý nƣớc ngoài.

19

USD

Đôla Mỹ

20

VAMC

Công ty Quản lý tài sản Việt Nam

21

XK

Xuất khẩu

22

XNK

Xuất nhập khẩu

23

VNĐ



iii

Trang
48

48

50


DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Hình

1

Hình 2.1

2

Hình 3.1

Nội dung
Các bƣớc thực hiện nghiên cứu luận văn
Sơ đồ mô hình tổ chức của Sacombank sau
31/07/2017



3

Sơ đồ 1.3

Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ

23

4

Sơ đồ 1.4

Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

27

v

Trang


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Theo xu hƣớng quốc tế hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế, nền kinh tế Việt
Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế
giới. Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thƣơng mại, đầu
tƣ nói riêng của nƣớc ta với các nƣớc trên thế giới đã và đang ngày càng mở
rộng và phát triển hết sức phong phú, khẳng định ngày càng đầy đủ hơn vị trí
và vai trò của Việt Nam trong cộng đồng thế giới. Việc mở ra các quan hệ

(Sacombank) về mức Caa1, đồng thời giữ nguyên triển vọng tín nhiệm của
ngân hàng ở mức "tiêu cực". Một trong những hoạt động của ngân hàng bị
ảnh hƣởng nghiêm trọng là hoạt động thanh toán quốc tế mà hệ quả của nó là
việc các ngân hàng nƣớc ngoài tạm dừng quan hệ đại lý, lƣợng khách hàng
cũng nhƣ kim ngạch thanh toán giảm sút, … trong khi hoạt động này có vai
trò quan trọng, đóng góp tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu thu nhập của ngân
hàng. Bên cạnh đó còn có sự cạnh tranh gay gắt với hệ thống các NH nƣớc
ngoài tại Việt Nam và các NHTM trong nƣớc khác. Phải đối mặt với vô vàn
khó khăn, thách thức trong công cuộc tái cấu trúc, với tƣ cách là một trong
những ngân hàng lớn nhất có vai trò quan trọng trong thực hiện thanh toán
quốc tế, Sacombank cần tiếp tục nâng cao nghiệp vụ, công nghệ ngân hàng
để hoà nhập cộng đồng tài chính quốc tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày
một đa dạng, mở rộng trên phạm vi toàn thế giới, cần phải coi việc nâng cao
hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là hết sức cấp bách và thƣờng xuyên.
Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống các nội dung và từ đó đƣa
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động TTQT là một nhu cầu
khách quan và cực kỳ cần thiết đối với Sacombank. Tôi kỳ vọng rằng, đề tài

2


“Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín” sẽ giải quyết đƣợc các yêu cầu của vấn đề đặt ra.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
- Những vấn đề cơ bản về TTQT và hoạt động TTQT của NHTM là gì?
- Thực trạng hoạt động TTQT tại NH TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín
(Sacombank) giai đoạn 2014-2016 và 7 tháng năm 2017 nhƣ thế nào?
- Để phát triển đƣợc hoạt động TTQT Sacombank cần có những giải
pháp gì?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sacombank
Chƣơng 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động
thanh toán quốc tế tại Sacombank

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

TTQT là một trong những hoạt động quan trọng nhất của các NHTM,
vì vậy khi nghiên cứu về các NHTM không thể không đề cập đến hoạt động
này. Do đây là hoạt động chủ yếu và quan trọng nên đã có khá nhiều các bài
viết và công trình nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngoài về phát triển, nâng
cao năng lực hoạt động TTQT đồng thời hạn chế các rủi ro trong hoạt động
này của các NHTM, có thể liệt kê một số công trình tiêu biểu sau:
- Trần Nguyễn Hợp Châu, 2012. Nâng cao năng lực thanh toán quốc tế
của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, Tạp chí khoa học và đào tạo ngân
hàng, Số 122. Tác giả đã dựa vào nguồn số liệu về hoạt động thanh toán quốc
tế, căn cứ vào các nghị quyết, các chiến lƣợc kinh doanh, kế hoạch, tình hình
hoạt động thực tế của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011, vận dụng
các phƣơng pháp phân tích định lƣợng, thống kê, tổng hợp so sánh số liệu qua
các năm để làm sáng tỏ thực trạng hoạt động cũng nhƣ thị phần thanh toán
quốc tế của hệ thống NHTM Việt Nam. Nghiên cứu đã phân tích cụ thể, chi
tiết hoạt động TTQT của hệ thống NHTM qua các mặt: doanh số, thị phần,
ứng dụng công nghệ trong hoạt động TTQT, chất lƣợng dịch vụ TTQT, mạng
lƣới ngân hàng đại lý, các rủi ro thanh toán quốc tế mà các ngân hàng có thể
gặp phải. Nghiên cứu cũng đã đƣa ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao
năng lực hoạt động TTQT của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay.

phân tích thực trạng và đánh giá đƣợc khả năng phát triển hoạt động TTQT
của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV). Nghiên cứu đã phân
tích khá rõ ràng những yếu tố tác động đến khả năng phát triển hoạt động
6


TTQT tại BIDV. Nghiên cứu cũng đã nêu ra những cơ hội, thách thức, điểm
yếu và điểm mạnh của BIDV khá chi tiết và sát với thực tế. Thông qua việc
tìm hiểu những hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế trong các
phƣơng thức TTQT, tác giả đề xuất phát triển thêm các nghiệp vụ tài trợ xuất
nhập khẩu, cũng đƣợc xem là một trong những nghiệp vụ tiềm năng cần chú
trọng và mở rộng phát triển trong điều kiện nền kinh tế hội nhập hiện nay.
- Giải pháp phát triển hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng Việt Nam. Tác giả: Nguyễn Hƣơng Lan (2011), Luận văn Thạc sĩ
Kinh tế, Đại học Ngoại thƣơng. Luận văn đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về
hoạt động TTQT cũng nhƣ những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động này đồng
thời đề xuất đƣợc một số giải pháp cụ thể cho việc phát triển hoạt động TTQT
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam trong giai đoạn tới.
- Giải pháp hạn chế rủi ro trong TTQT tại Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam. Tác giả: Lê Thị Ngọc Hân (2010), Luận văn Thạc sỹ
Kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn đƣa ra đƣợc
những lý luận về hoạt động TTQT và những rủi ro có thể xảy ra đối với hoạt
động TTQT tại các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam nói riêng từ đó đƣa ra các giải pháp khắc phục, hạn chế các rủi ro
này.
- Phát triển hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt
Nam – Chi nhánh Đắk Lắk. Tác giả: Bùi Thị Thu Hằng (2011), Luận văn
Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Đánh giá hoạt động TTQT tại các NHTM Việt Nam: Trƣờng hợp
Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam. Tác giả: Trần Thị Anh (2015), Luận

và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi
mỗi quốc gia đều đã hoạt động kinh tế đối ngoại ở vị trí hàng dầu, coi hoạt
động kinh tế đối ngoại là con đƣờng tất yếu trong chiến lƣợc phát triển kinh tế
của mình.
8


TTQT là quá trình giải quyết và dung hoà các mâu thuẫn giữa các chủ
thể và các bên liên quan (nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, Ngân hàng của nhà
xuất khẩu, Ngân hàng của nhà nhập khẩu), đó là các mâu thuẫn về các vấn đề
có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên đƣợc quy định thành
những điều kiện TTQT. Các điều kiện là:
- Điều kiện về địa điểm.
- Điều kiện về tiền tệ.
- Điều kiện về thời gian.
- Điều kiện về phƣơng tiện và phƣơng thức thanh toán.
TTQT là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT. Trong các điều
kiện trên, phƣơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất. Phƣơng thức
thanh toán là ngƣời bán dùng cách nào để thu tiền về, ngƣời mua dùng cách
nào để trả tiền. Trong quan hệ mua bán, ngƣời ta có thể chọn nhiều phƣơng
thức khác nhau để thu tiền hoặc trả tiền, nhƣng xét cho cùng việc lựa chọn
phƣơng thức thanh toán nào cũng xuất phát từ yêu cầu của ngƣời bán là thu
tiền đầy đủ và đúng hạn, ngƣời mua là nhận hàng đúng số lƣợng, chất lƣợng
và đúng hạn.
1.2.1.2. Vai trò của TTQT:
- Đối với nền kinh tế quốc dân nói chung:

TTQT là khâu kết thúc một giao dịch buôn bán hàng hoá, dịch vụ ; là
cầu nối giữa ngƣời xuất khẩu và ngƣời nhập khẩu thông qua việc chi trả lẫn
nhau trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT. Chính vì vậy, nó là chất xúc

nhƣ kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác.
Hoạt động TTQT giúp Ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng trên cơ sở đó nâng cao uy tín và tạo niềm tin cho khách hàng.
Hoạt động TTQT giúp Ngân hàng nâng cao uy tín của mình trên
trƣờng quốc tế trên cơ sở đó có thể khai thác đƣợc nguồn vốn tài trợ của các

10


Ngân hàng nƣớc ngoài và nguồn vốn trên thị trƣờng tài chính quốc tế đáp ứng
nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Hoạt động TTQT giúp Ngân hàng tăng thu nhập và tăng cƣờng khả
năng cạnh tranh của Ngân hàng trong cơ chế thị trƣờng đồng thời nó giúp
hoạt động Ngân hàng vƣợt ra khỏi phạm vi quốc gia và hoà nhập với cộng
đồng Ngân hàng thế giới.
- Đối với các nhà xuất nhập khẩu:

TTQT tạo điều kiện cho các nhà xuất nhập khẩu có thêm nhiều điều
kiện thuận lợi để tham gia vào TMQT.
TTQT liên quan đến quyền lợi của cả ngƣời mua và ngƣời bán, nên trong
khi đàm phán k‎ý kết hợp đồng mua bán ngoại thƣơng, điều khoản thanh toán
đƣợc coi là quan trọng hơn cả. Nếu khâu thanh toán đƣợc thực hiện nhanh
chóng, an toàn, chính xác và theo yêu cầu của khách hàng sẽ đem lại nhiều tiện
lợi, giảm bớt chi phí thay vì thanh toán bằng tiền mặt. Đồng thời còn phải bảo vệ
quyền lợi của khách hàng, tránh những rủi ro trong hoạt động thanh toán xuất
nhập khẩu. Qua đó, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, mở rộng quan hệ kinh
tế đối ngoại góp phần cải thiện bộ mặt nền kinh tế quốc dân.
1.2.2. Các nguồn luật điều chỉnh quan hệ TTQT:
1.2.2.1. Các nguồn luật điều chỉnh về hối phiếu:


thống nhất quy định trong hợp đồng.
+ Văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của tín dụng chứng từ là “Quy
tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, số 500, bản sửa đổi
năm 1993” của phòng thƣơng mại quốc tế (Uniform Customs anh Practice for
Documentary Credits ICC, 1993 Revision, No. 500).
Ngoài ra, còn có các quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các Ngân
hàng theo tín dụng chứng từ (URC) của (ICC)(Uniform Rules for Bank to
bank Reimbusement under Documentary Credits, N-525, 1995, ICC).

12


1.2.3. Các điều kiện TTQT:
1.2.3.1. Đồng tiền sử dụng trong TTQT:

Trong thanh toán quốc tế, tiền tệ đƣợc sử dụng có thể là đồng tiền của
nƣớc xuất khẩu hoặc đồng tiền của nƣớc nhập khẩu, củng có thể là đồng tiền
của nƣớc thứ ba.
Việc sử dụng đồng tiền nào là tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán
ngoại thƣơng, hay trong hiệp định thƣơng mại và trả tiền giữa các nƣớc nói
chung phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Sự so sánh lực lƣợng thƣơng mại của hai bên mua và bán;
+ Vị trí của đồng tiền đó trên thị trƣờng quốc tế;
+ Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới;
+ Đồng tiền thanh toán thống nhất trong các khu vực kinh tế trên thế giới.
Tiền lệ trong thanh toán quốc tế đƣợc phân loại thành 03 nhóm chính:
Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ
+ Tiền tệ thế giới (World currency): Hiện nay chƣa có một vật nào khác
thay thế vàng thực hiện chức năng này.Nhƣng thực tế vàng không đƣợc sử
dụng để thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu mà chỉ đóng vai trò dự trữ

Tuy nhiên, trong thực tế việc quy định địa điểm thanh toán chủ yếu phụ
thuộc tƣơng quan “thế và lực” giữa hai bên trong quan hệ hợp đồng. Đƣơng
nhiên cũng cần phải xem xét nhiều yếu tố, nhiều mặt quan hệ khác nữa mới
có thể khẳng định đƣợc.
1.2.3.3. Thời gian TTQT:

Điều kiện thời gian thanh toán có mối quan hệ chặt chẽ với việc luân
chuyển vốn, lợi tức, khả năng có thể tránh đƣợc những biến động tiền tệ thanh
toán, do đó nó là vấn đề đƣợc các bên rất quan tâm, và đây cũng là vấn đề
thƣờng gây ra tranh chấp giữa các bên.
Trong thanh toán quốc tế có ba cách quy định về thời hạn thanh toán:

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status