MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN TẠI SGD NH ĐTPTVN - Pdf 62

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN TẠI SGD
NH ĐTPTVN
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA SGD NHĐT&PTVN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN
Trong hoạt động kinh doanh, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp luôn đặt ra các
mục tiêu cần đạt được trong những tháng, quý, năm tiếp theo để từ đó đề ra định hướng
hoạt động. SGD cũng vậy, Sở đã đặt ra các định hướng trong hoạt động tín dụng trung
và dài hạn đối với DNNN để đạt được một số mục tiêu:
 Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh tín dụng, tạo vị thế, hình ảnh và
thương hiệu riêng từ đó không bị lúng túng trong cạnh tranh quốc tế.
 Phát triển, triển khai và hoàn thiện các sản phẩm tín dụng đa dạng, nâng cao chất lượng,
hiệu quả, đáp ứng các nhu cầu hợp lý của khách hàng, thúc đẩy đa dạng hóa sản phẩm,
dịch vụ theo hướng hội nhập.
 Kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với DNNN theo hướng bảo
đảm hiệu quả, an toàn, chất lượng cho DN và SGD.
 Tạo lập một cơ chế thích hợp để động viên các nguồn lực trong nước là chính, tranh thủ
tối đa nguồn lực ngoài nước; góp phần giải phòng mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi
tiềm năng của các thành phần kinh tế, đồng thời bảo đảm cho DNNN giữ vững vai trò
chủ đạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ quyền quốc gia; góp phần bảo đảm
an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế- xã hội, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, gắn tăng trưởng với chất lượng tín
dụng và giới hạn an toàn vốn theo quy định.
Với mục tiêu đó, SGD đã có những định hướng hoạt động sau:
3.1.1. Giới hạn tín dụng trung và dài hạn đối với DNNN
Giai đoạn tới Sở có định hướng là giảm tỷ trọng của cho vay trung và dài hạn đối
với DNNN (đặc biệt là các DN xây lắp kém hiệu quả) vì chỉ tiêu kế hoạch tỷ trọng cho
vay trung, dài hạn trong tổng dư nợ là nhỏ hơn hoặc bằng 45%; chỉ tiêu kế hoạch dư nợ
cho vay DNNN trên tổng dư nợ là nhỏ hơn hoặc bằng 60%.
3.1.2. Một số lĩnh vực đầu tư chủ yếu
Danh mục đầu tư chủ yếu:

• Loại hình tín dụng đề xuất phải phù hợp với đặc điểm, nhu cầu và loại hinh kinh
doanh của DN.
3.1.5. Một số định hướng quan trọng khác
• Phấn đấu giảm tỷ lệ nợ quá hạn thấp hơn nữa, tối đa là 2%. Tiếp tục đẩy mạnh xử lý dứt
điểm nợ xấu, nợ tồn đọng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.
• Chú trọng kiểm tra giám sát sau giải ngân, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích vay,
hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra với khoản vay.
• Tăng cường công tác tiếp thị để mở rộng và đa dạng hóa khách hàng, tập trung vào
khách hàng là DNNN kinh doanh có hiệu quả.
• Tăng cường công tác thu nợ, giảm bớt cho vay trung và dài hạn đối với dự án mới, chỉ
cấp tín dụng cho những dự án có hiệu quả, thời gian thu hồi vốn nhanh.
• Nâng cao vai trò của công tác thẩm định với các nội dung chủ yếu như: tính khả thi về
công nghệ, kỹ thuật của dự án, sức cạnh tranh của sản phẩm, tính khả thi, hiệu quả tài
chính của dự án và doanh nghiệp vay vốn....để nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng.
• Khai thác tối đa tài sản đảm bảo của khách hàng dư nợ hiện nay tại SGD.
• Thường xuyên hơn nữa trong việc tính chi phí huy động vốn trên các mặt bình quân, cơ
cấu kỳ hạn... để có chính sách lãi suất linh hoạt, đảm bảo hiệu quả đặt ra.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNN TẠI SGD NHĐT&PTVN
3.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng hợp lý
 Luôn phân tích môi trường kinh doanh để có một chiến lược kinh doanh đúng đắn.
Một chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ giúp cho hoạt động của SGD hiệu quả hơn.
Chiến lược kinh doanh của Sở phải được xây dựng trên cơ sở phân tích các yếu tố môi
trường kinh doanh để đưa ra các biện pháp phù hợp với đặc điểm, điều kiện hoạt động
kinh doanh trong từng thời kỳ của ngân hàng.
Môi trường kinh doanh gồm có môi trường vi mô và môi trường vĩ mô. Môi trường
vĩ mô gồm các nhân tố nằm bên ngoài sự quản lý của ngân hàng nhưng lại ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng, gồm: môi trường kinh tế,
môi trường chính trị - xã hội, môi trường pháp luật...những môi trường này luôn luôn
thay đổi: các văn bản pháp luật luôn được điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn,

 Lãi suất tín dụng do Ban giám đốc ngân hàng thông qua phải luôn được phổ biến
đến mọi cán bộ tín dụng, bao gồm có: lãi suất cơ bản và lãi suất bình quân đối với
các kỳ hạn, các ngành và lĩnh vực chủ yếu.
 Có chính sách lãi suất linh hoạt, cho phép khách hàng được lựa chọn hình thức của
lãi suất.
• Với chính sách về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nguồn:
 SGD phải luôn dựa trên kỳ hạn của nguồn để quyết định chính sách kỳ hạn cho vay.
 Phải luôn tuân thủ theo quy định về tỷ lệ chuyển hoán tối đa nguồn ngắn hạn sang
cho vay trung và dài hạn.
• Với chính sách về các khoản đảm bảo: Cần luôn khai thác tối đa tài sản đảm bảo của
các khách hàng dư nợ hiện nay tại SGD bằng cách áp dụng tổng hợp các biện pháp sau:
 Hoàn thiện việc ký hợp đồng đảm bảo tằng tài sản hình thành từ vốn vay và đăng ký
giao dịch đảm bảo đối với tất cả các dự án đang còn dư nợ.
 Ký hợp đồng thế chấp trụ sở, cầm cố dây chuyền thiết bị, máy móc thi công và tiến
hành đăng ký giao dịch đảm bảo đối với tất cả các doanh nghiệp vay đang vay vốn
lưu động.
 Bước đầu tiến hành cầm cố quyền đòi nợ phát sinh từ các khoản phải thu đối với các
doanh nghiệp vay vốn lưu động.
3.2.2.Cải tiến quy trình phân tích tín dụng, không ngừng hoàn thiện nội dung của sổ
tay tín dụng
 Trong 4 bước của quy trình phân tích tín dụng như đã đề cập ở trên thì bước 1 – phân
tích trước khi cấp tín dụng có vai trò quan trọng nhất, quyết định chất lượng của phân
tích tín dụng. Nội dung chủ yếu của bước này là thu thập và xử lý các thông tin liên
quan đến khách hàng bao gồm năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi
nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có
liên quan đến khách hàng.
Với vai trò trên, việc tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng của bước này có ý
nghĩa vô cùng quan trọng, vì nó sẽ góp phần nâng cao chất lượng phân tích tín dụng từ
đó nâng cao chất lượng tín dụng. Để thực hiện điều này, có một số giải pháp như sau:
• Thiết lập hệ thống thông tin từ nhiều nguồn khác nhau: thông tin cần phải được đa dạng

Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp nói chung đã khó nhưng việc đánh giá và xếp
loại doanh nghiệp nhà nước theo từng ngành nghề còn khó hơn: sẽ phải xây dựng hệ
thống các yếu tố cần phân tích đối với từng loại doanh nghiệp (doanh nghiệp xây lắp,
doanh nghiệp khai thác tài nguyên...), hệ thống thang điểm chuẩn phù hợp, kết quả
điểm quyết định ngân hàng có cho vay hay không, mức điểm quyết định mức cho vay,
quyết định lãi suất cho vay..., những việc này đòi hỏi cần có thời gian, nhân lực. Tuy
nhiên nếu có thể làm được điều này thì lợi ích đem lại là rất lớn: giảm thiểu rủi ro, giảm
thiểu nợ quá hạn, tăng lơi nhuận của hoạt động tín dụng trung và dài hạn...tức là làm
chất lượng tín dụng tăng lên.
 Trong bước cuối cùng - thu nợ và đưa ra các phán quyết tín dụng mới, nếu khách hàng
không trả được nợ thì Sở cần tìm hiểu thật kỹ nguyên nhân để ra những quyết định mới:
thu nợ, phong tỏa và bán tài sản thế chấp, tước đoạt các khoản tiền gửi...hay tiếp tục tài
trợ cho khách hàng với sự ưu đãi về lãi suất, gia hạn nợ...Việc này cũng rất quan trọng,
nó vừa mang lại lợi ích cho hoạt động của SGD, lại vừa đóng góp vào phát triển kinh tế
- xã hội, bởi vì nếu SGD có thể “cứu vãn” được hoạt động của các doanh nghiệp thì họ
có thể tiếp tục sản xuất, cán bộ trong doanh nghiệp sẽ tiếp tục có việc làm... Điều này
đóng góp giải quyết một trong những vấn để bức xúc của xã hội là thất nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status