THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH I - Pdf 62

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH I
2.1. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
2.1.1. Khái quát về công ty cổ phần xây dựng công trình I
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH I
Tên giao dịch: CIVEL ENGINEERING CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: CIENCO1., JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Lâm Du, xã Bồ Đề, huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội.
Công ty cổ phần xây dựng công trình I thuộc Tổng Công ty xây dựng
Công trình giao thông I. Được thành lập năm 2002.
Theo điều lệ công ty cổ phần thì các cổ đông có số cổ phần chiếm 49%
còn lại 51% thuộc Nhà nước.
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ đồng Việt Nam)
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình kỹ thuật, kết cấu công trình, công trình dân
dụng;
- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng;
- Vận tải hàng hoá; vận tải đường sông bằng phương tiện cơ giới;
- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản xuất máy phục vụ xây
dựng;
- Sửa chữa thiết bị chuyên ngành xây dựng;
- Kinh doanh bất động sản;
- Đầu tư xây dựng các công trình theo hình thức BOT, BT;
- Xây dựng công trình đường dây và trạm điện đến 35KV;
1 1
- Gia công, lắp cấu kiện thép, bê tông đúc sẵn và vật liệu Compositl.
2.1.2. Đặc điểm về vốn tài chính
Công ty cổ phần xây dựng công trình I là công ty đã được cổ phần hoá
với phần vốn nhà nước chiếm 51%, còn lại 49% thuộc về các cổ đông của

3 3
4 4
- Giám đốc là người lãnh đạo toàn bộ Công ty, giám đốc là người trực
tiếp chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất, kỹ thuật toàn bộ dây
truyền, tham gia quản lý kỹ thuật sản xuất.
- Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ giúp giám đốc lên kế hoạch sản
xuất, xây dựng các mức tiêu hao hợp lý
- Phó giám đốc kinh tế giúp giám đốc quản lý tình hình cung cấp vật tư
cũng như công tác đảm bảo sản xuất.
- Phòng Tổ chức hành chính: quản lý nhân sự toàn công ty bố trí sắp
xếp tổ chức sản xuất.
+ Phòng Kỹ thuật: Quản lý kiểm tra số lượng nguyên vật liệu nhập vào,
nghiên cứu đề xuất các phương án thiết kế thi công các công trình, xây dựng
các định mức tiêu hao ổn định hợp lý.
+ Phòng Vật tư: Mua sắm vật tư, máy móc thiết bị phục vụ thi công các
công trình.
+ Phòng Kế toán: Thực hiện công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh kịp thời, chính xác, trung thực và lên các báo cáo tài chính,
báo cáo thống kê theo quy định. Theo dõi chế độ BHXH, BHYT cho cán bộ
công nhân viên. Tham mưu với lãnh đạo trong công tác sử dụng công cụ tài
chính nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
Bộ máy kế toán của Công ty chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp từ
Giám đốc Công ty theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ PHÒNG KẾ TOÁN
Giám đốc
Kế toán trưởng
(Kế toán tổng hợp)
Kế toán TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán

hàng - Kho bạc.
Kế toán thanh toán.
- Theo dõi biến động vốn bằng tiền.
- Giao dịch với ngân hàng
- Theo dõi công nợ
- Thực hiện các thủ tục thanh quyết toán với khách hàng theo từng đối
tượng, mã hàng.
- Hàng ngày đối chiếu số dư với thủ quỹ.
Kế toán vật tư
- Theo dõi tình hình xuất - nhập - tồn hàng, vật tư
- Đối chiếu cùng thủ kho
- Quyết toán các mã hàng về lượng và thanh lý hợp đồng
- Lập và gửi các báo cáo thuế theo quy định của Nhà nước
Kế toán tài sản cố định:
- Có trách nhiệm theo dõi sự biến động của TSCĐ, kiểm kê, đánh giálại
theo định kỳ. Tính và trích khấu hao cơ bản tài sản cố định theo mức quy
định của Nhà nước nhằm tạo nguồn để đầu tư mở rộng, tái đầu tư trang
thiết bị.
2.2. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH I
2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hạch toán tiền lương
2.2.1.1. Tình hình quỹ lương
7 7
Áp dụng hình thức trả lương sản phẩm cho nên căn cứ vào kế hoạch và
tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất công ty lập kế hoạch định mức lương
lao động tổng hợp, mức chi phí tiền lương cho từng công trình, theo từng
khoản mục công việc cụ thể.
Quỹ lương công ty căn cứ vào khối lượng công việc trong một năm kế
hoạch.
+ Căn cứ vào định mức phòng kinh tế - kế hoạch lập dự toán giá trị

có mức lương cơ bản:
2,04 x 290.000 đồng = 591.600 đồng
Mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và đoàn phí công đoàn được
tính theo lương tối thiểu 290.000 đồng.
VD: Mức % đóng của công nhân là 5% bảo hiểm xã hội + 1% bảo hiểm
y tế + 1% đoàn phí công đoàn = 7%. Số tiền đóng của công nhân bậc 47 được
trừ trong bảng lương là: 2,04 x 290.000đ x 7% = 41.412 (đ).
* Tính tiền lương ở bộ phận gián tiếp (bộ phận quản lý thuộc khối văn
phòng)
Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng cho các cán bộ công
nhân viên ngoài hình thức trả lương theo thời gian. Tuy nhiên mỗi bộ phận
cán bộ công nhân viên của công ty lại được áp dụng theo chế độ trả lương
sản phẩm khác nhau.
Quỹ tiền lương hàng tháng của khối văn phòng được xây dựng trên cơ
sở nghiệm thu các công trình và sản phẩm hàng tháng của công ty. Ban
nghiệm thu tiến hành nghiệm thu sản lượng.
Hình thức trả lương được tính theo công thức quy định của Nhà nước.
= x x Hệ số W
9 9
* Tính tiền lương của bộ phận trực tiếp (cán bộ công nhân viên cấp
đội)
Cấp đội sản xuất chia làm 2 bộ phận: Bộ phận quản lý trực tiếp (tổ văn
phòng đội) và bộ phận nhân công trực tiếp sản xuất.
a) Hình thức trả lương bộ phận gián tiếp - văn phòng công trường
Tiền lương bình quân : 26.800 đồng/công. Quỹ lương được tính trên
cơ sở sản lượng làm ra của đơn vị chia cho đầu người, sản lượng làm ra cao
thì hưởng hệ số năng suất cao. Quỹ lương của bộ phận gián tiếp văn phòng
được hưởng tính bình quân tiền lương của một người theo sản lượng trong
bảng nhân với số lao động theo định biên.
Các công trường, đội công trình không có sản lượng hoặc sản lượng

Từ 25 triệu đến dưới 26 triệu 3.440.000
b. Hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất
Số công làm việc của công nhân phục vụ và công nhân sản xuất pải
chấm đúng theo thời gian làm việc hàng ngày, làm 1 tiếng chấm 1 tiếng, làm
2 tiếng chấm 2 tiếng, để tạo sự công bằng khi chia quỹ lương của tổ, bộ phận
được hưởng theo khoán.
1. Chia lương theo công văn số 4320/LĐTBXH về quy chế trả lương
trong doanh nghiệp
Trước hết phải đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc
của từng người lao động theo phân loại A, B, C do tập thể bàn bạc quyết
định.
11 11
+ Loại A: hưởng hệ số cao phải là người có trình độ tay nghề cao, vững
vàng và áp dụng phương pháp tiên tiến, chấp hành sự phân công của người
phụ trách. Ngày giờ công cao đạt và vượt năng suất lao động, đảm bảo chất
lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn lao động.
+ Loại B: là người đảm bảo ngày giờ công, chấp hành sự phân công
của người phụ trách đạt định mức lao động, chưa năng động trong sản xuất,
bảo đảm an toàn lao động.
+ Loại C: là những người không đảm bảo ngày giờ công quyđịnh, chấp
hành chưa nghiêm sự phân công của người phụ trách, không đạt năng suất
lao động, chưa chấp hành kỹ thuật an toàn lao động.
Bảng hưởng hệ số (h) phân loại A, B, C theo các phương án sau:
Phương án Loại A Loại B Loại C
Phương án 1 1,6 1.4 1
Phương án 2 1,5 1.3 1
Phương án 3 1,4 1.2 1
Phương án 4 1,3 1,2 1
Phương án 5 1,2 1,1 1
Khi phân loại cho từng ngườn, căn cứ vào mức độ hoàn thành công

lương
cấp bậc
(t)
Số công
thực tế
(m)
h/s (h
1
)
h
1
=n.t.h
1 Ng. Tiến Hùng A 1,5 3,73 31 173,5
2 TrầnVăn Cương B 1,3 3,05 30 119
3 Ng. Văn. Phương A 1,5 2,49 32 119,5
4 Phạm Văn Nam C 1 2,04 33 67,5
5 Đào Văn Ánh B 1,3 1,83 30 71,5
6 Hoàng Văn Anh A 1,5 1,64 28 69
Cộng 620 (m)
+ Mức phân phối cho hệ số là:
7.785.000 đồng (Vsp): 620 (m) = 12.556
+ Lương của từng người được hưởng
TT Họ và tên Cách tính Tổng lương
1 Nguyễn Tiến Hùng 173,5 x 12. 557 2.178.466
2 TrầnVăn Cương 119,0 x 12.556 1.494.165
3 Nguyễn Văn. Phương 119,5 x 12. 556 1.500.442
4 Phạm Văn Nam 67,5 x 12.556 847.530
5 Đào Văn Ánh 71,5 x 12.556 897.754
6 Hoàng Văn Anh 69,0 x 12.556 866.364
Cộng 7.784.720

khoán có ghi rõ chi tiết về khối lượng công việc được giao, yêu cầu kỹ thuật
và đơn giá khoán. Đơn giá khoán là đơn giá của từng phần làm việc trong
dự toán.Các tổ tiến hành thi công trong hợp đồng làm khoán. Tổ trưởng sản
xuất theo dõi tình hình hoạt động của tổ mình thông qua bảng chấm công
ngay sau hợp đồng khoán. Khi hoàn thành bàn giao, hợp đồng kháon được
chuyển về kế toán đội để lập bảng tính lương, sau mỗi tháng có bảng nghiệm
thu công trình căn cứ vào đó để tính lương cho công nhân
* Ngoài lương và phụ cấp đối với khối hành chính công ty còn thực
hiện đúng các chế độ quy định của Nhà nước đối người lao động trực tiếp
sản xuất các chế độ trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội.
14 14
- Các chế độ BHXH được hưởng cụ thể như sau: Chế độ trợ cấp ốm đau
được hưởng BHXH 75% lương cơ bản, thời gian hưởng trợ cấp tuỳ thuộc
vào từng ngành nghề, thời gian đã đóng bảo hiểm bao lâu. Khi con ốm phải
nghỉ được hưởng trợ cấp BHXH áp dụng đối với tẻ em < 6 tháng tuổi.
Chế độ thai sản : Được BHXH trả thay lương trong 4 tháng và trợ cấp
thêm 1 tháng tiền đóng bảo hiểm khi sinh. Nếu có nhu cầu người lao động có
thể nghỉ thêm (với sự đồng ý của công ty) nhưng không được hưởng trợ cấp.
Chế độ tai nạn lao động: được hưởng trợ cấp bằng 100% tiền lương
trong thời gian điều trị, trợ cấp chi phí khám chữ bệnh cho người lao động,
tuỳ vào mức suy giảm khả năng lao động có mức phụ cấp cụ thể phù hợp với
chế độ hưu trí: Đựơc áp dụng với điều kiện: Nam đủ 60 tuổi; nữ đủ 55 tuổi
và có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, lương hưu tháng bình quân
làm căn cứ đóng BHXH. Nếu thời gian đóng BHXH đủ 15 thì lương hưu được
tính bằng 45% mức lương tháng bình quân làm căn cứ đóng BHX sau đó cứ
thêm mỗi năm đóng BHXH lương hưu sẽ được tính thêm 2% nhưng mức
lương hưu tối đa là75% lương tháng bình quân làm căn cứ đóng BHXH và
mức lương hưu thấp nhất cũng bằng lương tối thiểu.
Chế độ tử tuất: Khi người lao động đang làm việc, nghỉ việc chờ giải
quyết hay nghỉ hưu bị chết thì người lo mai táng được nhận một khoản tiền

Công đoàn cơ sở trực tiếp thu KPCĐ bằng 3% quỹ tiền lương thực tế
đó. Đơn vị giữ lại 1% để chi tiêu và nộp lên công đoàn cấp trên 2%, kế toán
trích 2% này vào giá thành sản xuất.
* Nội dung hạch toán
Hạch toán lao động
Hạch toán lao động nhằm cung cấp thông tin để có những quyết định
đảm bảo cho sự hoạt động bình thường nhịp nhàng và liên tục của Công ty
đồng tời cũng tính đến sự mở rộng và phát triển hơn nữa. Vì vậy nó đòi hỏi
16 16
những hạch toán chính xác và sâu hơn về những thay đổi số lượng và chất
lượng lao động tìm ra nguyên nhân thiếu hụt hay dưa thừa (nhất thời và lâu
dài) để có kế hoạch bổ sung thay thế kịp thời cụ thể Công ty phân loại các bộ
như sau:
BẢNG: CƠ CẤU LAO ĐỘNG (2004)
Chỉ tiêu Biên chế Hợp đồng
1. Tổng số lao động 466 70
Nữ 11 14
Nam 455 56
2. Độ tuổi trung bình 35 27
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính
Nhìn vào bảng ta có thể nhận xét rằng: Tỷ lệ nam trong công ty chiếm
tỷ lệ rất cao (95,3% trên toàn bộ lao động trong công ty); lao động biên chế
chiếm tỷ lệ rất lớn (86,94% trên toàn bộ lao động trong công ty) điều này
ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị đó là: Số
lượng cán bộ trong biên chế lớn phải trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ vào giá
thành cao. Tuy nhiên, các chế độ ốm đau, thai sản nhờ kết hợp hài hoà với
chế độ tuyển cán bộ hợp đồng đã khắc phục được hạn chế mất cân đối về lao
động. Mặt khác, tuổi trung bình của cán bộ biên chế ngày càng cao. Chủ yếu
là những cán bộ lâu ở Tổng công ty chuyển về nên việc tuyển chọn bồi dưỡng
và đào tạo những cán bộ trẻ làm hợp đồng là hoàn toàn hợp lý. Kết hợp hài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status