S ổ k ế ho ạ ch b ộ môn N mă
h ọ c 2010-2011
PHẦN MỘT MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS
I. Vị trí môn lịch sử ở trường THCS:
- Môn lịch sử ở trường THCS nhằm giúp học sinh nắm những kiến thức cơ bản, cần thiết về kịch sử thế giới và lịch sử dân
tộc, làm cơ sở bước đầu cho việc hình thànhthế giố quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, truyền thống dân tộc
cho học sinh, tạo cho học sinh có các năng lực tư duy, hành động và thía độ ứng xử đúng đắn trong đời sống xã hội.
- Chương trình lịch sử ở ttrường THCS góp phần hoàn thành nhiệm vụ đào tạo, giáo dục lứa tuổi học sinh trung học cơ sở,
mà người dân tọc Việt Nam nào cũng biết lịch sử dân tộc.
II. Đặc điểm tình hình:
1. Thuận lợi:
- Kết quả quản lý, giảng dạy và giáo dục trong các năm qua đạt kết quả tốt. Tập thể sư phạm đồng tâm hợp lực xây dựng
nhà trường, bầu không khí sư phạm lành mạnh.
- Các bộ phận và đoàn thể trong trường hoạt động đều tay, có hiệu quả. Kỷ luật nhà trường được duy trì tốt. Công tác chăm
lo đời sống vật chất, tinh thần được nâng lên.
- Được sự quan tâm của các cấp Uỷ Đảng, Chính quyền địa phương, đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo kịp thời về công tác
chuyên môn của Phòng GD&ĐT Ba Tơ.
- Đội ngũ giáo viên chuẩn hoá về trình độ đào tạo, có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình trong công tác và có năng lực
chuyên môn vững vàng.
- Giáo viên được đào tạo chính quy, đã có vài năm trong nghề, nên thuận lợi cho việc giảng dạy và soạn gảng.
- Có sách giáo khoa tương đối đầy đủ cho học sinh.
- Phụ huynh có sự quan tâm và tạo điều kiện tốt cho con đến trường.
2. Khó khăn:
Với chương trình học hiện nay, phương pháp dạy và học của một bộ phận lớn vẫn mang tính từ chương, nặng về thi cử.
Cuộc vận động đổi mới phương pháp vẫn là mục tiêu từng bước phải kiên trì thực hiện.
- Điểm đầu vào chưa được cải thiện từ kết quả các năm học trước (Đặc biệt ở Khối 6), chưa tạo đà và niềm tin trong thầy cô
giáo và học sinh.
- Nhận thức về nhiệm vụ và trách nhiệm của một số ít giáo viên, nhân viên chưa đầy đủ dẫn đến thiếu đồng bộ trong công
việc.
- Hoàn cảnh gia đình học sinh, môi trường xã hội quanh trường vẫn còn nhiều điều chưa thuận lợi cho việc giáo dục. Điều
kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu của chương trình mới.
- Có niềm tin vào sự phát triển từ thấp đến cao.
- Bước đầu hình thành phẩm chất của người công dân, có thái độ tích cực đối với xã hội, vì cộnh đồng, yêu lao động, sống
nhân ái, có pháp luật và tuân theo pháp luật.
4. Đảm bảo yêu cầu chất lượng phổ cập và hướng phát triển bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh:
Chương trình lịch sử trung học cơ sở xây được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc phân kì: lịch sử Việt Nam và lịch sử thế
giới, đồng thời cấu tạo theo khuôn khổ của từng lớp và phân phối chương trònh để học sinh nắm bắt kiến thức chất lượng hơn.
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
2
S ổ k ế ho ạ ch b ộ môn N mă
h ọ c 2010-2011
PHẦN HAI KẾ HOẠCH CỤ THỂ CÁC KHỐI LỚP
KẾ HOẠCH MÔN LỊCH SỬ LỚP 9
I. Vị trí môn lịch sử 9:
Chương trình lịch sử 9 gồm phần lịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ Hai (năm 1945) đến nay (năm 2000) và phần
lịch sử Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ Nhất (năm 1919) đến nay (năm 2000).
Lịch sử giai đoạn này rất gần với chúng ta, lớp 9 là lớp cuối cấp THCS. Học sinh lớp 9 đã họ lịch sử qua 3 năm học ở lớp
6,7,8. Tuy nhiên khả năng tiếp thu kiến thức khoa học của học sinh chưa phải đã tốt. Hơn nữa yêu cầu đổi mới phương pháp dạy
và học theo định hướng "Nâng cao tính chủ động, phát huy khả năng tư duy của học sinh trong học tập" cũng còn khó nhăn bở ngỡ
đối với học sinh, đòi hỏi GV và HS phải cố gắn nhiều hơn nữa.
Từ điểm xuất phát trên mục tuêu chương trình lịch sử lớp 9 là:
II. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nắm được những nét chính về quá trình phát triển của lịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ Hai đến nay.
- Có những hiểu biết về những sự kiện lịch sử quan trọng trong tiến trình chủ nghĩa xã hội ở các nước, về phong trào giải
phóng dân tộc và của các nước tư bản chủ yếu.
- Nắm được quá trình của lịch sử dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ Nhất đến nay.
- Hiểu đựợc sự phát triển của phong trào cách mạng và sự hình thành Đảng cộng sản Việt Nam, về các phong trào giải phóng
dân tộc ở nước ta trong những năm 1930 - 1945; về hai cuộc kháng chiến chống Mĩ và Pháp; Về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân ta.
- Hiểu được vau trò to lớn của Đảng cộng sản Việt Nam và công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng nước ta.
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mối liên hệ giữa quá khứ với hiện tại và triển vọng phát triển tương lai hợp qui luật của
xã hội laòi người và dân tộc.
Nhì chung, so với chương trình cũ, chương trình mới của lớp 9 có bổ sung nhiều nội dung, những thành tựu về khoa học mới
được nghiên cứu hơn, trên cơ sở kế thừa những nội dung của sách giáo khoa cũ. Do đó cần nắm vững những kiến thức cơ bản của
từng phần, từng chương để bảo đảm mục tiêu, kế hoạch dạy học, kết hợp với đổi mới phương pháp dạy học, phù hợp với đặc trưng
môn học. Nội dung chương trình cụ thể như sau:
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Chương I: Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giưới thứ Hai
1. Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của TKXX.
Liên Xô Khôi phục kinh tế sau chiến tranh(1945 - 1950). Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH (1945 đến giữa những
năm 70 của TKXX).
Cấc nước Đông Âu: Sự thành lập nhà nước dân chủ nhân dân, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1945 đến giữa
những năm 70 của TKXX.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống.
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
4
S ổ k ế ho ạ ch b ộ môn N mă
h ọ c 2010-2011
2. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của TKXX.
Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết (từ nửa sau những năm 70 đến đầu những năm 90 của TKXX).
Cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ - la tinh từ năm 1945 đến nay
1. Quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa.
Khía quát quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa (qua cá c giai đoạn: từ năm 1945 đến giữa những năm 60; từ những năm 60
đến giữa những năm70; từ nửa sau những năm 70 đến đầu những năm 90 của TKXX).
2. Các nước châu Á: Tình hình chung; Trung Quốc.
3. Các nước Đông Nam Á.
4. Các nước châu Phi: Tình hình chung; Nam Phi.
5. Các nước Mĩ - Latinh: Tình hình chung; Cu Ba.
Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay:
3. Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 - 1939, các hình thức hoạt động, kết quả và ý nghĩa.
Chương III. Cuộc vận động Cách mạng tháng Tám:
1. Việt Nam trong những năm 1939 - 1941: Tình hình thế giới và Đông Dương, những cuộc nổi dậy đầu tiên.
2. Cao trào Cáh mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945: hồ Chí Minh về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng kháng
Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
3. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà,,nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa
lịch sử của Cách mạng tháng Tám.
Chương IV: Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến:
1. Cuộc đấu tranh boả vệ và xây dựng chính quyề dân chủ nhân dân: Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài
chính.
2. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược, đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách
mạng. Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.
Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954:
1. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950).
2. Bước phát triển mới của cuộc khấng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950 - 1953); Chiến dịch Biên giới Thu - đông
1950, kết quả và ý nghĩa.
3. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953 - 1954): Kế hoạch quân sự Na Va của Pháp - Mĩ. cuộc
tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ; Hiệp định Giơnevơ về việc lập lại hoà bình ở
Đông Dương. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Chương VI: Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975:
1. Xây dựng chủ nghĩa xã họi ở miền Bắc và đấu tranh chống đế quốc Mĩ, chính quyền Sài Gòn ở miền Nam; Tình hình nước
ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, nhiệm vụ của cách mạng hai miền.
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
6
S ổ k ế ho ạ ch b ộ môn N mă
h ọ c 2010-2011
2. Cả nước trực tiếp đấu tranh chống Mĩ cứu nước (1965 - 1973).
3. Hoàn thành giải phóng miền Nam thống nhất đất nước(1973 - 1975): Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế, xây dựng
CHXH, dốc sức chi viện cho miền Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975: Diễn biến và kết quả.
BÀI 1
LIÊN XÔ VÀ CÁC
NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ
NĂM 1945 ĐẾN GIỮA
NHỮNG NĂM 70 CỦA
TKXX
- Những thành tựu to lớn của nhân
dân Liên Xô trong công cuộc hàn
gắn các vết thương chiến tranh,
khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp
tục xây dựng cơ sở vật chất, kỹ
thuật của chủ nghĩa xã hội.
- Những thắng lợi có ý nghĩa lịch
sử của nhân dân các nước Đông Âu
sau 1945: Giành thắng lợi trong
cuộc cách mạng giải phóng dân tộc,
Bản đồ Liên Xô và
các nước Đông Âu
(hoặc châu Âu)
Một số tranh ảnh tiêu
biểu về Liên Xô, các
nước Đông Âu trong
giai đoạn từ sau năm
1945 đến năm 1970
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
Nêu vấn đề
Tường thuật
Gợi mở
Miờu t
Ging gii
Nờu vn
Tng thut
Gi m
Vn ỏp
IV 4
BI 3
QU TRèNH PHT
TRIN CA PHONG
TRO GII PHểNG
DN TC V S TAN
R CA H THNG
THUC A
Quỏ trỡnh phỏt trin ca phong tro
gii phúng dõn tc v s tan ró ca
h thng thuc a Chõu , châu
Phi và Mĩ La Tinh. Những diễn
biến chủ yếu, những thắng lợi to
lớn và khó khăn trong công cuộc
xây dựng đất nớc ở các nớc này.
Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ.
- Tranh nh v cỏc
nc , Phi, M -
latinh t sau chin
tranh th gii th hai
n nay
Bn treo tng :
chõu , Phi, M
latinh
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
Nêu vấn đề
Tường thuật
Gợi mở
Vấn đáp
VII 7
BÀI 6
CÁC NƯỚC CHÂU PHI
- Tình hình chung của các nước
châu Phi sau chiến tranh thế giới
thứ hai: cuộc đấu tranh giành độc
lập và sự phát triển kinh tế - xã hội
của các nước châu Phi.
- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ
phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà
Nam Phi.
Bản đồ thế giới, bản
đồ châu Phi. Nếu
không có, GV có thể
phóng to lược đồ châu
Phi trong SGK
Một số tranh ảnh về
châu Phi (nếu có)
VIII 8
BÀI 7
CÁC NƯỚC
MĨ - LA TINH
- Những nét khái quát về tình hình
vọt, trong hệ thống các nước tư
bản.
- Trong thời kỳ này nước Mĩ thực
hiện chính sách đối nội phản động,
đối ngoại bành trướng với mưu đồ
bá chủ thế giới, nhưng trong hơn
nửa thế kỷ qua, Mĩ đã vấp phải
nhiều thất bại nặng nề.
bản đồ nước Mĩ.
- Một số tranh ảnh về
các loại máy bay của
Mỹ.
- Những tài liệu nói
về kinh tế, chính trị,
và đối ngoại của nước
Mĩ ( 1945 đến nay)
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
Nêu vấn đề
Tường thuật
Gợi mở
Vấn đáp
XI 11
BÀI 9
NƯỚC NHẬT
- Nhật bản là nước phát xít bại trận,
kinh tế Nhật bị tàn phá nặng nề.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai -
Nhật Bản đã thực hiện những cải
Bản đồ thế giới
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
10
S ổ k ế ho ạ ch b ộ môn N mă
h ọ c 2010-2011
“Chiến tranh lạnh”, những hiện
tượng mới và các xu thế phát triển
của thế giới ngày nay
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
Nêu vấn đề
Tường thuật
Gợi mở
Vấn đáp
XIV 14
BÀI 12
NHỮNG THÀNH TỰU
CHỦ YẾU VÀ Ý
NGHĨA LỊCH SỬ CỦA
CUỘC CÁCH MẠNG
KH-KT SAU CHIẾN
THANH THẾ GIỚ THỨ
HAI
Nguồn gốc, những thành tựu chủ
yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của
cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
lần thứ hai của loài người.
Một số tranh ảnh về
các thành tựu khoa
Việt Nam.
- Những thủ đoạn của Pháp về
chính trị, văn hóa, giáo dục phục vụ
cho chương trình khai thác.
- Sự phân hóa giai cấp và thái độ
Bản đồ Việt Nam
kí hiệu các nguồn lợi
của tư bản thực dân
Pháp ở Việt Nam
trong cuộc khai thác
lần thứ 2
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
11
S k ho ch b mụn N m
h c 2010-2011
ca cỏc giai cp.
Trc quan
Miờu t
Ging gii
Nờu vn
Tng thut
Gi m
Vn ỏp
XVII 17
BI 15
PHONG TRO CCH
MNG VIT NAM SAU
CHIN TRANH TH
GII TH NHT(1919-
1925)
CA NGUYN I
QUC NC NGOI
TRONG NHNG NM
1919 - 1925
- Nhng hot ng ca Nguyn i
Quốc sau chiến tranh thế giới thứ
nhất ở Pháp - Liên Xô - Trung
Quốc (1911-1920).
- Sau gần 10 năm bôn ba hải ngoại
Ngời đã tìm thấy chân lý cứu nớc
sau đó Ngời tích cực chuẩn bị sự ra
đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
nh Nguyn i Quc
ti i hi Tua
Nhng ti liu v hot
ng ca Nguyn i
Quc
Giỏo viờn: Nguyn Minh Li Trng THCS Ba Vinh
12
S ổ k ế ho ạ ch b ộ môn N mă
h ọ c 2010-2011
- HiÓu ®îc chñ tr¬ng vµ ho¹t ®éng
cña héi ViÖt Nam c¸ch m¹ng thanh
niªn.
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
Nêu vấn đề
Tường thuật
Gợi mở
các nhân vật lịch sư
XXI 22
BÀI 18
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM RA ĐỜI
- Hoàn cảnh lịch sử, nội dung chủ
yếu, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị
thành lập Đảng.
- Nội dung chính của luận cương
chính trị tháng 10/1930.
Tranh ảnh lịch sử :
chân dung Nguyễn Ái
Quốc năm 1930,
Chân dung Trần Phú
XXII 23
BÀI 19
PHONG TRÀO CÁCH
MẠNG VIỆT NAM
TRONG NHỮNG NĂM
1930-1935
- Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa
của phong trào cách mạng1930-
1931 mà đỉnh cao là Xô Viết -
Nghệ Tĩnh. Học sinh hiểu “Tại sao
Xô Viết - Nghệ Tĩnh là chính quyền
kiểu mới ?”.
- Quá trình hồi phục lực lượng cách
mạng (1931-1935).
Lược đồ phong
trào công nhân , nông
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
Nêu vấn đề
Tường thuật
Gợi mở
Vấn đáp
XXIII 25
BÀI 21
VIỆT NAM TRONG
NHỮNG NĂM 1939-
1945
- Sau khi chiến tranh thế giới thứ
hai bùng nổ, Nhật vào Đông
Dương, Pháp - Nhật cấu kết với
nhau để thống trị và bóc lột Đông
Dương, làm cho nhân dân ta vô
cùng khốn khổ.
- Những nét chính về diễn biến của
3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam
Kỳ và Đô Lương, ý nghĩa lịch sử
của 3 cuộc khởi nghĩa.
Lược đồ ba cuộc nổi
dậy.
Các tài liệu về ách áp
bức của Pháp – Nhật
đối với nhân dân ta và
cuộc nổi dậy : khởi
nghĩa Bắc Sơn, khởi
nghĩa Nam Kỳ, binh
- Nhật tuyên bố đầu hàng, tình hình
thế giới có lợi cho ta. Chủ tịch Hồ
Lược đồ: Tổng khởi
nghĩa tháng Tám năm
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
14
S k ho ch b mụn N m
h c 2010-2011
XXIV 28
TNG KHI NGHA
THNG TM NM
1945 V S THNH
LP NC VIT NAM
DN CH CNG HO
Chớ Minh quyt nh phỏt ng
tng khi ngha ginh chớnh quyn.
Cuc tng khi ngha din ra nhanh
chúng trong ton quc. Nc Vit
Nam dõn ch cng ho ra i.
- í nghĩa lịch sử và nguyên nhân
thắng lợi của cách mạng tháng 8.
1945.
nh: Cuc mớt tinh
ti Nh hỏt ln H
Ni (19-8-1945).
nh: Ch tch H Chớ
Minh c Tuyờn ngụn
c lp (2-9-1945). Trc quan
Miờu t
Ging gii
XXVI
31
&
32
BI 25
NHNG NM U
CA CUC KHNG
CHIN TON QUC
CHNG THC DN
PHP(1946-1950)
- Nguyờn nhõn dn ti cuc khỏng
chin chng thc dõn Phỏp bựng n
(19/12/1946).
- Ni dung ca ng li khỏng
chin chng Phỏp. ú l ng li
ca cuc chin tranh nhõn dõn.
- Nhng thng li m u cú ý
ngha chin lc ca quõn v dõn ta
trờn cỏc mt trn.
S dng tranh nh,
lc trong SGK,
bn treo tng
Chin dch Vit Bc
thu ụng nm
1947. c ti liu
tham kho trong SGV
BI 26
- T chin dch biờn gii 1950 tr
i cuc khỏng chin bc sang giai
on mi. Ta ch ng phn cụng
su tm tranh nh.
Trc quan
Miờu t
Ging gii
Nờu vn
Tng thut
Gi m
Vn ỏp
XXVIII
35
&
36
BI 27
CUC KHNG CHIN
TON QUC CHNG
THC DN PHP
XM LC KT
THC(1953-1954)
- K hach Na-Va (5/1953).
- Chủ trơng chiến lợc của ta trong
chiến cuộc Đông - Xuân 1953-
1954 nhằm phá tan kế hoạch Na-
Va, giành thắng lợi quân sự quyết
định đó là chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ.
- Giải giáp kết thúc chiến tranh ở
Đông Dơng bằng hiệp định Giơ-
Ne-Vơ (7/1954).
S dng tranh nh,
lc trong SGK
XXX
&
XXXI
39
40
&
41
BÀI 28
XÂY DỰNG CNXH Ở
MIỀN BẮC, ĐẤU
TRANH CHỐNG ĐẾ
QUỐC MĨ VÀ CHÍNH
QUYỀN SÀI GÒN Ở
MIỀN NAM
- Tình hình nước ta sau hiệp định
Giơ - Ne - Vơ (7/1954), nguyên
nhân của việc đất nước ta bị chia
cắt làm 2 miền.
- Nhiệm vụ của cách mạng XHCN
miền Bắc (1954-1960) là hoàn
thành cải cách ruộng đất, khôi phục
kinh tế, hàn gắn vết thương chiến
tranh và cải tạo quan hệ sản xuất
chúng ta đã thu được kết quả lớn,
nhưng còn nhiều thiếu sót, sai lầm.
Tranh ảnh, sơ đồ,
lược đồ trong SGK.
Bản đồ hành
chính Việt Nam.
Bản đồ treo
BÀI 30
HOÀN THÀNH GIẢI
PHÓNG MIỀN NAM,
THỐNG NHẤT ĐẤT
NƯỚC
(1973-1975)
- Nhiệm vụ của cách mạng nước ta
sau Hiệp định Pa-Ri.
- Miền Bắc khắc phục hậu quả
chiến tranh, khôi phục và phát triển
kinh tế- văn hóa, chi viện kịp thời
cho miền Nam.
- Miền Nam đấu tranh chống lấn
chiếm của địch.
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy
xuân 1975.
Bản đồ treo tường “
Chiến dịch Tây
Nguyên, Huế – Đà
nẵng , Cuộc tổng tiến
công và nổi dậy mùa
xuân 1975) , băng hình
(nếu có
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
17
S ổ k ế ho ạ ch b ộ môn N mă
h ọ c 2010-2011
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
QUỐC(1976-1985)
- Con đường tấy yếu của cách mạng
Việt Nam là đi lên CNXH, những
thành tựu và thiếu sót, yếu kém
trong 10 năm đầu cả nước đi lên
CNXH (1976-1985).
- Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới
phía Tây - Nam và phía Bắc Tổ
quốc (1975-1979).
Tranh ảnh trong sách
giáo khoa
Tham khảo SGV
Sách Đại cương Lịch
sử Việt Nam…..
XXXV 50
BÀI 33
VIỆT NAM TRÊN
ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI
LÊN CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI(1986-2000)
- Sự tất yếu phải đổi mới đất nước
đi lên CNXH, nội dung của đường
lối đổi mới.
- Quá trình thực hiện đổi mới đất
nước.
- Những thành tựu và yếu kém
trong quá trình đổi mới.
Sách Giáo Khoa ,
sách giáo viên
Tranh ảnh
tộc, bài học kinh nghiệm lớn rút ra
được từ quá trình đó.
chủ yếu là các thành
tựu trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ
đất nước.
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
Nêu vấn đề
Tường thuật
Gợi mở
Vấn đáp
XXXVI 52 KIỂM TRA HỌC KÌ II
- Củng cố, đánh giá lại kiến thức đã
học, từ đó giáo viên đánh giá kiến
thức của học sinh.
- Rèn luyện cách làm bài cho học
sinh.
KẾ HOẠCH MÔN LỊCH SỬ 8
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
19
S ổ k ế ho ạ ch b ộ môn N mă
h ọ c 2010-2011
I. Vị trí môn lịch sử 8:
Cung cấp cho học sinh những hiểu biết có hệ thống về lịch sử thế giới, cũng như lịch sử dân tộc và lịch sử địa
phương. Tính toàn diện của sự phát triển lịch sử trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, đến mối liên hệ giữa lịch sử với các môn
học có liên quan, đặc biệt là chue nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mối kiên hệ giữa quá khứ với hiện tại, và triển vọng
phát triển tương lai hợp quy luật của xã họi loài người và dân tộc.
II. Yêu cầu mục tiêu của môn lịch sử 8:
trên phạm vi thế giới. Nội dung cơ bản của thời kỳ này là thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản, sự phát triển của chue nghĩa tư
bản với những khủng hoảng và mâu thuẫn ngày càng gây gắt; Sự phát triển của phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa
xã họi khoa học, đã đưa cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống tư bản thành phong trào cộng sản và công nhân quốc tế; Phong
trào kháng chiến chống xâm lược và giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Á, Ph,i Mĩ - Latinh, sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, mở đầu là cuộc cách mạng công nghiệp ra đời sớm nhất ở Anh và lan nhanh các nước Âu, Mĩ khác.
- Về các cuộc cách mạng tư sản, khi làm sáng tỏ nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa, Gv cần nhấn mạnh vai trò của quần
chúng đối với sự thắng lợi của cách mạng, lật đổ chế độ phong kiến và xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa. Cũng cần lưu ý học sinh
rằng, giai cấp tư sản dựa vào sức mạnh quần chúng để nắm chính quyền và khi cách mạng thắng lợi lại quay trở lại đần áp các
cuộc chiến tranh vì tự do, dân chủ của nhân dân lao động. Cho nên cách mạng tư sản kết thúc giai cấp tư sản cầm quyền thay thế
sự thống trị của phong kiến hay sự thống trị tư sản.
- Sự củng cố vai trò thống trị của giai cấp tư sản đã gắn liền với yêu cầu phát triển về sản xuất, nhu cầu về thị trường,
nguyên vật liệu,nhân công rẽ mạt, đưa tới việc xâm lược các nước nhỏ, yếu làm thuộc địa. Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh
chuyển sang giai đoạn độc quyền - chủ nghĩa đế quốc, mà những đặc điểm nổi bậc là tập trung vốn, tập trung sản xuất, xuất khsẩu
tư bản, đấu tranh để chia thuộc địa. Chủ nghĩa đế quốc là giai đoạnn phát triển coa của chủ nghĩa tư bản, bản chất của chủ nghĩ tư
bản ở giai đoạn độc quyền không hề thay dổi và không tránh khỏi diệt vong theo qui luật phát triển lịch sử.
- Xã họi tư bản được phân ra hai cấp cơ bản: Tư sản và vô sản, ngoài các giai cấp đã có trong chế độ phong kiến là địa chủ
nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác. Ngay từ khi mới xuất hiện hai giai cấp vô sản và tư sản đã có mâu thuẫn với
nhau và cuộc đấu tranh của vô sản chống tư sản dần dần phát triển từ thấp đến cao: Từ đập phá máy móc, đấu trang cho quyền lợi
kinh tế, yêu cầu chính trị đến mục tiêu đánh đổ sự thống trị của giai cấp vô sản, từ tự phát sang tự giác. Trong quá trình phát triển
cuộc đấu tranh của vô sản, chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, nêu rõ sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản: Thủ tiêu chế độ tư bản
xã lập chế độ xã hội chủ nghĩa. V.I.Lê-nin đã phát triển chủ nghĩa Mác trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, sáng lập đảng kiểu mới,
đưa phong trào công nhân Nga phát trỉên, đãn tới sự thắng lợi của Cách mạng thàng Mười Nga, có ảnh hưởng lớn đế phong trào
mcách mạng thế giới, chủ nghĩa Mác - Lênin như thường nói là "Chủ nghĩa Mác trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa".
- Trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ độc lập và giải phóng dân tộc, nhan dân các nước Á, Phi, Mĩ-latinh nói
chung, Đông Nam Á nói riêng đã thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất. Do nhiều nguyên nhân cuộc đấu tranh này
đã thất bại vì thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo, thiếu đường lối cứu nước đúng đắn và sự liên kết giữa các nước đế quốc, giữa các
thế lực thực dân với phong kiến trong nước đàn pá phong trào yêu nước và cách mạng. Tuy vậy phong trào giải phóng dân tộc
không bị dập tắt mà dần dần xã định con đường dấu tranh của mình. Tuỳ tình hình cụ thể tương quan lực lượng trong mỗi nước
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
21
giờ, đã kết thúc một thời kỳ phát triển của của lịch sử thế giới từ sau Cách mạng tháng Mười Nga 1917, mở ra một thời kỳ mới với
sự hình thành và phát triển của hệ thống xã họi chủ nghĩa, sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa thế giới và sự ra đời các quốc gia độc
lập.
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
22
S ổ k ế ho ạ ch b ộ môn N mă
h ọ c 2010-2011
3. Khái quát lịch sử việt Nam (phần từ 1858 đến 1918)
Đây là thời kỳ thực dân Pháp mở đầu cuộc xâm lược và đô hộ nước ta. Đông thời cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược
và đấu tranh giải phóng dân tộc liên tiếp nổ ra.
- Các sự kiện chín liên quan đến cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân
dân ta từ 1858 đên 1884: âm mưu quá trình xâm lược của Pháp ở đà Nẵng và đánh chiếm Gia Định: phong trào chônghs Pháp của
nhân dân ta ở Đà Nẵng (1858), Nam Kỳ (1859-1874) và trên toàn quốc ( 1873-884); nguyên nhân mất nước.
- Sự phát sinh và phát triển của phong trào chống Pháp từ 1858 đến 1896: Phong trào Cần vương; phong trào đấu tranh ở
miền núi; phong trào chống pháp cuối thế kỷ XIX.
- Các sự kiện về phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX:
+ Những chuyển biến về kinh tế xã hội Việt Nam và những tác động ảnh hưởng của bên ngoài đến phong trố yêu nước.
+ Các xu hướng bạo động về cải cách (tiêu biể là Phan Bội Châu và Phan Châu trinh), phong troà đông du, Đông Kinh
Nghĩa thục, chốnh sưu thuế ở Trung Kỳ.
- Những nhận xét về phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX, so với cuối thế kỷ XIX, về các mặt: chủ trương đường lối, biện
pháp đấu tranh, thành phần tham gia, hình thức hoạt động.
- Bước đầu hoạt động của Nguyễn Tất Thành, mở ra một thời kỳ mới trong lịch sử đấu tranh chống Pháp giải phóng dân tộc
nước ta.
4. Lịch sử địa phương:
- Dạy một tiết lịch sử địa phương về một sự kiện liên quan đến nội dung khoá trình lịch sử dân tộc thời kỳ này (một cuộc
khởi nghĩa trong phong trào cần vương, một sự kiện hay một nhân vật trong phonh troà yêu nước đầu thế kỷ XX...)
- Tham quan một di tích lịch sử ở thực địa có liên quan đến các sự kiện đang học.
- Sưu tầm tài liệu lịch sử địa phương để minh hoạ cụ thể, bổ sung cho bài học lịch sử dân tộc.
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
23
chất và ý nghĩa lịch sử của các cuộc cách
mạng tư sản. Cách mạng tư sản Hà lan giữa
thế kỉ XVI. Cách mạng tư sản Anh giữa thế
kỉ XVII.
- Nhận thức đúng vai trò của quần chúng
nhân dân trong các cuộc cách mạng tư sản.
- Nhận thức đúng về chủ nghĩa tư bản có
mặt tiến bộ và hạn chế của nó.
- Bản đồ thế
giới để xác
định vị trí các
nước đang dạy.
- Sgk, sgv, tư
liệu lịch sử 8,
và các tài liệu
liên quan
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
Nêu vấn đề
Tường
thuật
Gợi mở
Vấn đáp
II 3
&
4
Bài 2
CÁCH MẠNG TƯ
SẢN PHÁP ( 1789-
nửa đầu thế kỉ
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
24
S ổ k ế ho ạ ch b ộ môn N mă
h ọ c 2010-2011
qua việc hình thành thắng lợi của cuộc cách
mạng tư sản ở Châu Âu-Mĩ
+ HS nhận thức được sự áp bức là bản chất
của CNTB đã gây nên đời sống đau khổ cho
nhân dân lao động toàn thế giới
+ Bằng khả năng lao động sáng tạo, nhân
dân thực sự thở thành chủ nhân của những
thành tựu to lớn về kĩ thuật và sản xuất của
nhân loại.
XIX, tranh ảnh,
kênh hình trong
sgk
Trực quan
Miêu tả
Giảng giải
Nêu vấn đề
Tường
thuật
Gợi mở
Vấn đáp
IV 7
&
8
Bài 4
PHONG TRÀO
+ Giáo dục HS lòng tin vào năng lực lãnh
đạo, quản lí nhà nước của giai cấp vô sản.
bản đồ công xã
Pa-ris
Vẽ sơ đồ bộ
máy hội đồng
công xã Pa-ris
Tư liệu lịch sử
- 8
Giáo viên: Nguyễn Minh Lài – Trường THCS Ba Vinh
25