SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
========= =========
Cách tiếp cận và phương pháp
giáo dục KNS cho học sinh
trong nhà trường phổ thông
BCV. Lê Ngọc Tài
1. Cách tiếp cận
Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường
phổ thông được thực hiện thông qua dạy học
các môn học và tổ chức các hoạt động giáo
dục nhưng không phải là lồng ghép, tích hợp
thêm KNS vào nội dung các môn học và hoạt
động giáo dục; mà theo một cách tiếp cận
mới, đó là sử dụng các phương pháp và kĩ
thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ
hội cho HS được thực hành, trải nghiệm KNS
trong quá trình học tập.
2. Phương pháp dạy học
• Phương pháp dạy học (PPDH) là lĩnh vực
rất phức tạp và đa dạng. Có nhiều quan
niệm, quan điểm khác nhau về PPDH.
• PPDH có ba bình diện:
- Bình diện vĩ mô là Quan điểm dạy học
- Bình diện trung gian là Phương pháp
dạy học
- Bình diện vi mô là Kĩ thuật dạy học.
MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH
Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH
KỸ THUẬT DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC
trường hợp điển hình, trò chơi, thuyết
trình…
PPDH cụ thể quy định những mô hình hành
động của GV và HS.
Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách
thức hành động của GV trong các tình
huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và
điều khiển quá trình dạy học.
Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập
mà là những thành phần của PPDH. Ví dụ,
trong phương pháp thảo luận nhóm có các
kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia nhóm,
kĩ thuật đặt câu hỏi kĩ thuật khăn trải bàn,
kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh
ghép...
•
Khái niệm PPDH nằm trong mối quan hệ
với rất nhiều thành phần của quá trình DH.
•
Khái niệm PPDH là khái niệm phức hợp, có
nhiều bình diện khác nhau. PPDH được
hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
•
Không có sự thống nhất về phân loại các
PPDH.
• Trong mô hình này thường không có sự
phân biệt giữa PPDH và hình thức dạy học
(HTDH). Các hình thức tổ chức hay hình
thức xã hội của dạy học (như dạy học
Lập kế hoạch làm việc
•
Thoả thuận quy tắc làm việc
•
Tiến hành giải quyết nhiệm vụ
•
Chuẩn bị báo cáo kết quả
TRÌNH BÀY KẾT
QUẢ / ĐÁNH GIÁ
•
Các nhóm trình bày
kết quả
•
Đánh giá kết quả
Làm việc toàn lớp
Làm việc toàn lớp
Làm việc nhóm
Lưu ý
Phương pháp này thuận lợi GD 1 số KNS: Thể
hiện sự tự tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực,
thương lượng, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm,
tác, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tư duy
phê phán, tìm kiếm và xử lí thông tin,...
2. Phương pháp nghiên cứu
trường hợp điển hình
Nghiên cứu trường hợp điển hình là
phương pháp sử dụng một câu chuyện có
thật hoặc chuyện được viết dựa trên
những trường hợp thường xảy ra trong
cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho
KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật
cản
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra
mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn
cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa
đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần
vượt qua.
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
•
Trạng thái xuất phát: không mong muốn
•
Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
•
Sự cản trở
Trạng thái
xuất phát
TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật
cản
Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá
nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới,
nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng
định, thể hiện sự tự tin, kiên định, giao tiếp, tự
nhận thức, tư duy phê phán, lắng nghe tích
cực, thương lượng, hợp tác,...
Phương pháp đóng vai
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học
sinh thực hành, “ làm thử” một số cách
ứng xử nào đó trong một tình huống giả
định. Đây là phương pháp nhằm giúp HS
suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng
cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà
các em vừa thực hiện hoặc quan sát
được. Việc “diễn” không phải là phần
chính của phương pháp này mà điều quan
trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
Quy trình thực hiện
•
Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao
tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng
nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian
chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi
nhóm.
•
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
•
Các nhóm lên đóng vai.
•
Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa
của các cách ứng xử.
•