GA hinh hoc 12 NC C2 - Pdf 62

Thi văn Tính Trờng THPT Đông Sơn 1
Tiết 15 - 18: mặt cầu, kkhối cầu
A. Mục tiêu. Giúp cho học sinh:
1. Về kiến thức:
- Hiểu đợc định nghĩa mặt cầu, khối cầu, vị trí tơng đối giữa mặt cầu và mặt
phẳng, giữa mặt cầu và mặt phẳng.
- Nắm đợc các công thức về diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
2. Về kĩ năng:
- Nhận biết đợc một số hình đa diện có mặt cầu ngoại tiếp, xác định đợc
tâm và tính đợc bán kính của mặt cầu đó.
- Biết xét thành thạo vị trí tơng đối của mặt cầu và mặt phẳng, mặt cầu và đ-
ờng thẳng, biết chứng minh mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu hoặc đờng thẳng tiếp
xúc với mặt cầu.
3. Về t duy: Rèn luyện t duy logic, t duy trực quan và t duy hình tợng.
4. Về thái độ: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, cẩn thận, chính xác.
B. Ph ơng pháp
-Trực quan, vấn đáp gợi mở, thảo luận theo nhóm nhỏ
- Phân phối thời gian: Tiết 1: Từ đầu đến hết hoạt động 1; Tiết 2: mục 2;
Tiết 3: mục 3; Tiết 4: mục 4.
C. Tiến trình bài học
Hoạt động 1 : Đinh nghĩa mặt cầu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu cho HS một số vật thể có
dạng hình cầu trong thực tế. Cho học
sinh quan các hình ảnh, từ đó rút ra đặc
điểm chung của các hình và học sinh có
thể lấy thêm một số ví dụ khác.
- Định nghĩa: (SGK)
- Chú ý: So với định nghĩa đờng tròn,
định nghĩa mặt cầu chỉ khác hai từ
không gian so với hai từ mặt phẳng.

Ví dụ 2: (SGK)
- Hoàn thành HĐ1 để làm cơ sở giải ví
dụ 2.
HĐ1: (SGK) a) Sử dụng giả thiết G là
trọng tâm của tứ diện.
b) Kết hợp lại ta đợc:
4
2a
MG
=
c) Phát biểu kết quả.
- HS có thể tự định nghĩa tơng tự nh đối
với đờng tròn.
- Một mặtcầu hoàn toàn xác định khi
biết tâm và bán kính hoặc khi biết một
đờng kính của nó.
- Nếu khoảng cách OA > R thì ta nói A
nằm ngoài mặt cầu, nếu OA < R thì ta
nói A nằm trong mặt cầu, nếu OA = R
thì ta nói A thuộc mặt cầu.
22
IAMI
)IBMI)(IAMI(MB.MA

=++=
Suy ra
IBIAMI0MB.MA
===
.
- Nếu G là trọngt âm của tứ diện thì ta

Câu hỏi 4: (SGK) Phân tích các
điều kiện để đi đến kết luận: cả hai
mệnh đề đều đúng.
Bài toán 2: (SGK) Thông qua HĐ5 để
giải Bài toán 2.
HĐ5: (SGK) Hoàn thành HĐ5.
- Tìm hiểu SGK, quan sát hình vẽ và trả
lời câu hỏi.
- Phát biểu đúng và đầy đủ ba trờng
hợp.
- Tìm hiểu SGK và ghi nhớ.
- Hoàn thành câu hỏi theo hớng dẫn của
GV.
- Vì O là trọng tâm của tứ diện đều nên
OA = OB = OC = OD. Suy ra các tam
giác cân OAB, OAC, OAD, OBC, OCD,
OBD bằng nhau. Vậy khoảng cách từ O
đến các cạnh của tứ diện bằng nhau.
Suy ra tất cả các cạnh đều tiếp xúc
Hoạt động 2 : Mặt phẳng đối xứng của một hình.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3 : Hình bát diện đều và mặy phẳng đối xứng của nó
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3 : Phép dời hình và sự bằng nhau của các hình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chơng I hình học 12 nâng cao
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status