GA hình học lớp 10 cơ bản. - Pdf 62


Tiết 1 -2: Các định nghĩa
Ngày soạn :
Ngày dạy :
A- Mục tiêu :
Nắm đợc k/n vectơ , vectơ bằng nhau , vectơ - không . áp dụng đợc vào bài
tập. Liên hệ đợc với vectơ trong Vật lí .
B- Nội dung và mức độ :
Định nghĩa vectơ. vectơ - không . Các vectơ cùng phơng, cùng hớng. Độ dài
của vectơ , hai vectơ bằng nhau. Không nêu k/n vectơ tự do , vectơ buộc , liên hệ
đợc với k/n vectơ trong vật lí .
C- Chuẩn bị của thầy và trò :
Sách giáo khoa hình học 10 và bảng vẽ minh họa
D- Tiến trình tổ chức bài học :
D- Tiến trình tổ chức bài học :
ổn định lớp :
- Sỹ số lớp :
- Nắm tình hình sách giáo khoa của học sinh.
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới :
1- Khái niệm vectơ :
Hoạt động 1: ( Dẫn đến khái niệm vectơ, độ dài củavectơ )
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Trả lời về hớng, về độ nhanh, chậm,
bằng nhau của vận tốc.
- Lực là đại lợng vật lí đợc xác định
bởi hớng, cờng độ, điểm đặt và biểu
diễn
bởi vectơ.
- Các mũi tên trong hình 1 cho biết
những


- Các vectơ ngợc hớng :
RSPQ,

-
CD

EF
có độ dài bằng nhau.
cùng hớng.
- Thuyết trình về giá của vectơ
- Có nhận xét gì về giá, hớng của các
cặp
vectơ trong hình vẽ sau ( dùng bảng vẽ
sẵn)
( ởhình 2 SGK ).
- Thuyết trình về phơng, hớng của
vectơ.
- So sánh độ dài, phơng, hớng của hai
vectơ
CD

EF

- Thuyết trình định nghĩa hai vectơ bằng
nhau
- Thuyết trình quy ớc về vectơ - không
II- Luyện tập :
Hoạt động 3: ( Củng cố khái niệm )
Cho hình bình hành ABCD có hai đờng chéo cắt nhau tại O. Tìm các vectơ bằng

và một điểm A. Hãy dựng điểm B sao cho
aAB
=
?
Điều chỉnh với từng lớp ( nếu có ) :
Tiết 3 : Bài tập

Ngày soạn :
Ngày dạy :
A- Mục tiêu : củng cố k/n Vectơ . áp dụng vào làm bài tập .
B- Nội dung và mức độ : Chữa bài tập ở trang 6 và 7. củng cố kiến thức cơ bản.
C- Chuẩn bị của thầy và trò :
Trn Thanh Bỡnh GV Trng THPT Tho Nguyờn Mc chõu - Sn la
2
- Sách giáo khoa, giáo án, hình vẽ sẵn.
D- Tiến trình tổ chức bài học :
ổn định lớp : - Sỹ số lớp :
- Nắm tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
Kiểm tra bài cũ : - Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập ra về nhà
Nội dung bài dạy :
Hoạt động 1 : ( Chữa bài tập, luyện kĩ năng )
Chữa bài tập 1 ( SGK_ Tr7 )
Cho ba vectơ
a
r
,
b
r
,
c

thì
a
r

b
r
cùng hớng.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
a) Đúng(Giải thích dựa vào k/n giá của
vectơ)
b)Đúng.
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 1.
- Yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ.
Hoạt động 2 :
BT3(SGK-tr7)
Cho tứ giác ABCD. Chứng minh rằng tứ giác đó là hình bình hành khi và chỉ khi
AB DC=
uuur uuur
.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Tứ giác ABCD là hình bình hành
điều đó tơng đơng với
//
AB DC
AB DC
=



và cũng

Hoạt động 3 : ( Củng cố, dành cho học sinh khá )
Chứng minh rằng nếu
CDAB
=
thì
BDAC
=
?
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trờng hợp A, B, C, D không có 3 điểm
nào thẳng hàng : Tứ giác ABDC là hình
bình hành nên
BDAC
=

- Trờng hợp A, B, C, D có ba điểm
thẳng hàng thì cả 4 điểm phải thẳng
hàng. Suy ra đợc
BDAC
=
bằng cách
xét vị trí tơng đối của 4 điểm đó trên
cùng một đờng thẳng.
- Hớng dẫn :
Có thể xét các điểm A, B, C, D thẳng
hàng, không thẳng hàng. Vị trí tơng
đối giữa chúng. Tính chất của hình
bình hành có giúp gì cho việc giải bài
toán ?
- Giải toán hình học bằng công cụ

- Lực
F
ur
là hợp lực của hai lực
1
F
uur

2
F
uur
đ-
ợc kéo bởi hai ngời.
- Vấn đáp HS
- Dẫn dắt đến k/n SGK và chinh xác
hoá khái niệm đó.
Định nghĩa : ( giáo viên vẽ hình thuyết trình định nghĩa của sách giáo khoa )
2. Quy tắc hình bình hành : ( Giáo viên tổng kết, khắc sâu các quy tắc
theoSGK)
Hoạt động 2 : ( dẫn dắt khái niệm )
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- áp dụng tính chất hình bình hành để
chứng minh đẳng thức và đa ra kết luận
về quy tắc 3 điểm, quy tắc hình bình
hành
- Phát biểu quy tắc 3 điểm, quy tắc hình
bình hành và mở rộng cho quy tắc 3
điểm.
- Chứng minh
BDABADAB

- Nhận xét các vectơ đối nhau khác .
- Hớng dẫn học sinh nhận xét về độ
dài và về hớng.
- Trên hình bình hành đó, có những
véctơ nào đối nhau ?
Hai véctơ
a

b
đợc gọi là hai véctơ đối nhau nếu chúng có cùng độ dài và ngợc
hớng. Khi đó ta nói
a
là vectơ đối của
b

b
là vectơ đối của
a
. Kí hiệu
a
= -
b
hoặc
b
= -
a
. Đặc biệt vectơ đối của vectơ
0
là vectơ
0

Hoạt động 5 :
Hãy chứng minh rằng với bốn điểm A, B, C, D ta luôn có
AB CD AD CB+ = +
uuur uuur uuur uuur
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Với một điểm O tuỳ ta có
AB CD OB OA+ =
uuur uuur uuur uuur
=
OD OA OB OC AD CB= + = +
uuur uuur uuur uuur uuur uuur
.
- Hớng dẫn HS dùng quy tắc hiệu cho 3
điểm để chứng minh đẳng thức trên.
5. áp dụng:
Hoạt động 6 :
Chứng minh khẳng định sau :
a) Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi
0.IA IB+ =
uur uur r
b) Điểm G là trọng tâm của tam giác ABC khi và chỉ khi
0.GA GB GC+ + =
uuur uuur uuur r
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
b) Trọng tâm G của tam giác ABC
nằm trên trung tuyến AI. Lấy D là
điểm đối xứng với G qua I. Khi đó
BGCD là hình bình hành và G là
trung điểm của đoạn thẳng của
đoạn thẳng AD. Suy ra

thẳng hàng, GA=2GI, điểm G nằm
giữa A và I. Vởy G là trọng tâm
của tam giác ABC.
Bài tập về nhà : Từ bài 1

10 trang 12 ( SGK )
Hớng dẫn dặn dò : Còn thời gian hớng dẫn bài 1, 2
Điều chỉnh với từng lớp ( Nếu có )
Tiết 6 : Câu hỏi và bài tập
Ngày soạn:
Ngày dạy :
A- Mục tiêu : Luyện kĩ năng giải toán về cộng , trừ hai vectơ . Củng cố kiến thức
cơ bản .
B- Nội dung và mức độ : Chọn bài tập ở trang 12 ( Sgk )
C- Chuẩn bị của thầy và trò : Sách giáo khoa , sách hớng dẫn
D- Tiến trình tổ chức bài học :
ổn định lớp : - Sỹ số lớp :
- Nắm tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
Kiểm tra bài cũ : - Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập ra về nhà
Nội dung bài giảng :
Hoạt động 1 : ( Chữa bài tập củng cố kiến thức cơ bản )
Chữa bài tập 2 ( SGK-12 ) :
Cho hình bình hành ABCD và một điểm M bất kì. Chứng minh rằng :

.MA MC MB MD+ = +
uuur uuuur uuur uuuur
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
áp dụng quy tắc 3 điểm, ta đợc:
MA MC MB BA MD DC+ = + + +
uuur uuuur uuur uuur uuuur uuur

( ) ( )AB BC CD DA+ + +
uuur uuur uuur uuur
=
0AC CA+ =
uuur uuur r
=VP(đpcm).
b) VT=
AB AD
uuur uuur
=
DB
uuur
(1)
- Gọi HS lên bảng chữa ;
- Định hớng bài giải cho HS
Trn Thanh Bỡnh GV Trng THPT Tho Nguyờn Mc chõu - Sn la
6
VP=
CB CD
uuur uuur
=
DB
uuur
(2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
.AB AD CB CD =
uuur uuur uuur uuur
(đpcm).
Hoạt động 3 : ( Chữa bài tập , luyện kĩ năng giải toán )
Chữa bài tập 5 ( SGK-12 )

RJ IQ PS+ + =
uur uur uur
( ) ( ) ( )RA CS BQ PC IB AJ= + + + + +
uuur uur uuur uuur uur uur
=
=
0 0 0 0+ + =
r r r r
=VP (đpcm).
- Vẽ hình
- Vấn đáp HD học sinh.
Bài tập về nhà : -Thực hiện các bài tập còn lại ở trang 12 ( Sgk )
- Còn thời gian HD học sinh bài tập 10 (SGK-12)
Dặn dò : Đọc thêm bài: Thuyền buồm chạy ngợc chiều gió (SGK-13)
Điều chỉnh với từng lớp ( nếu có )
Tiết 7 : Tích của vectơ với một số
Ngày soạn:
Ngày dạy :
A- Mục tiêu : Nắm đợc định nghĩa , tính chất của phép nhân vectơ với một số .
Điều kiện để hai vectơ cùng phơng . áp dụng đợc vào làm bài tập .
B- Nội dung và mức độ : Trọng tâm định nghĩa . Bài tập chọn ở ( SGK-17 )
C- Chuẩn bị của thầy và trò : Sách giáo khoa , sách hớng dẫn, biểu bảng
D- Tiến trình tổ chức bài học :
ổn định lớp : - Sỹ số lớp :
- Nắm tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
Kiểm tra bài cũ : - Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập ra về nhà
Nội dung bài giảng :
Trn Thanh Bỡnh GV Trng THPT Tho Nguyờn Mc chõu - Sn la
7
I- Định nghĩa và tính chất :


1- Định nghĩa : (Một HS đọc đ/n, GV tóm tắt, nhấn mạnh )
Cho số
0k

và vectơ
0a
r r
. Tích của vectơ
a
r
với số
k
là một vectơ, kí
hiệu là
ka
r
cùng hớng với
a
r
nếu
0k
>
, ngợc hớng với
a
r
nếu
0k
<
và có độ dài

a) Ta có :
MA MB MI IA MI IB+ = + + +
uuur uuur uuur uur uuur uur
2 ( ) 2MI IA IB MI= + + =
uuur uur uur uuur
.
(Vì I là trung điểm của đoạn AB nên
0IA IB+ =
uur uur r
).
b) Ta có :
MA MB MC+ + =
uuur uuur uuuur
MG GA MG GB MG GC= + + + + +
uuuur uuur uuuur uuur uuuur uuur
3 ( ) 3MG GA GB GC MG= + + + =
uuuur uuur uuur uuur uuuur
(Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên
0GA GB GC+ + =
uuur uuur uuur r
)
- Vẽ hình ;
- Hớng dẫn HS;
4- Điều kiện để hai vectơ cùng phơng :
1 - Định lý (SGK-15).
GV hớng dẫn HS chứng minh.
Trn Thanh Bỡnh GV Trng THPT Tho Nguyờn Mc chõu - Sn la
8
2 - Điều kiện để 3 điểm thẳng hàng : Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng
hàng khi và chỉ khi


Bài tập về nhà : 1

9 (SGK- 17)
Dặn dò : Đọc lại định nghĩa và tính chất . Làm bài tập.
Điều chỉnh với từng lớp ( nếu có )
- Còn thời gian cho HS làm BT2(SGK-Tr.17).
Tiết 8 Câu hỏi và bài tập
Ngày soạn:
Ngày dạy :
A- Mục tiêu : Củng cố kiến thức cơ bản. Làm thành thạo bài tập về chứng minh
hệ thức vectơ.
B- Nội dung và mức độ : Bài tập về nhân vectơ với một số .
Chọn bài tập ở trang ( SGK-Tr.17 )
C- Chuẩn bị của thầy và trò : Sách giáo khoa , sách hớng dẫn.
ổn định lớp : - Sỹ số lớp :
- Nắm tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
Kiểm tra bài cũ : - Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập ra về nhà
Nội dung bài giảng :
Hoạt động 1 :
Chữa bài tập 1 ( SGK-Tr.17 )
Cho hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng
AB AC AD 2AC+ + =
uuur uuur uuur uuur
B C

A D
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Do ABCD là hình bình hành nên :
AB AD AC+ =

Chứng minh rằng :
a)
2 0DA DB DC+ + =
uuur uuur uuur r
;
b)
2 4OA OB OC OD+ + =
uuur uuur uuur uuur
, với O là điểm tùy .
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
a) Ta có :

2DB DC DM+ =
uuur uuur uuuur
(Vì D là trung điểm của
đoạn BC ) . Nên
2
2 2 2( ) 0
DA DB DC
DA DM DA DM
+ + =
= + = + =
uuur uuur uuur
uuur uuuur uuur uuuur r

b)Ta có :
2
2( )
4 (2 ) 4 .
OA OB OC

1. Hai vectơ dợc gọi là đối nhau nếu :
(A) . hai vectơ cùng phơng ;
Trn Thanh Bỡnh GV Trng THPT Tho Nguyờn Mc chõu - Sn la
10
(B) . hai vectơ cùng độ dài và cùng hớng ;
(C) . hai vectơ cùng độ dài và ngợc hớng ;
(D) . hai vectơ cùng nằm trên một đờng thẳng .
2. Điều kiện cần và đủ để 3 điểm A, B, C thẳng hàng là :
(A). AB
uuuur
cùng hớng
AC
uuur
;
(B). AB
uuuur
= k .
AC
uuur
;
(C). AB
uuuur
ngợc hớng
CB
uuur
;
(D). Cả 3 phơng an trên .
3. Cho
ABC
với G là trọng tâm, I là trung điểm của đoạn thẳng BC đẳng thức nào

(M là điểm bất kì)
b)
2KB KC KI+ =
uuur uuur uur
( K là điểm bất kì )
c) Tìm điểm M sao cho :
3
2 0MC MD+ =
uuuur uuuur r
Đáp án và thang điểm
1.(C)(1đ)
2.(D)(1đ)
3. (C)(1đ)
II. 1. (2đ)Ta có : VT =
2AB AC AD CA+ + + =
uuur uuur uuur uuur
( ) 2 2AB AD AC CA AC AC CA+ + + = + +
uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur
=
2 2 2( ) 0AC CA AC CA+ = + =
uuur uuur uuur uuur r
(đpcm).

B C

A D
2. a) (2đ)Vì G là trọng tâm tam giác BCD nên ta có :
0GB GC GD+ + =
uuur uuur uuur r
,mặt

Tiết 10: Hệ trục toạ độ
Ngày soạn:
Ngày dạy :
A- Mục tiêu : Nắm đợc định nghĩa về: Trục và độ dài đại số trên trục,hệ trục toạ
độ,toạ độ của một điểm và toạ độ của vectơ . áp dụng đợc vào bài tập .
B- Nội dung và mức độ : Trọng tâm đ/n hệ trục toạ độ, toạ độ của vectơ . bài
tập chọn ở trang 26 (BT1, BT3) ( SGK )
C- Chuẩn bị của thầy và trò : Sách giáo khoa , sách hớng dẫn, biểu bảng
D- Tiến trình tổ chức bài học :
ổn định lớp : - Sỹ số lớp :
- Nắm tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
Kiểm tra bài cũ : - Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập ra về nhà
Nội dung bài giảng :
I- Trục và độ dài đại số trên trục:
Hoạt động 1 : ( Dẫn dắt khái niệm )
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
* Cho điểm M trên trục (O;
e
r
) khi đó hãy
tìm mối quan hệ giữa
OM
uuuur

e
r
?
+Điểm M có toạ độ là k khi và chỉ khi
OM
uuuur

uuuur
=k
e
r
.
*
AB
uuur
=a
e
r
.
Chú ý:+ Độ dài vectơ thì luôn dơng
còn độ dài đai số có thể âm hoặc d-
ơng. + Nếu
AB
uuur
cùng hớng với
e
r
thì
AB
=a và ngợc lại.
+ Nếu A=(a), B=(b) thì
AB
= b-a
II. Hệ trục toạ độ :
Hoạt động 2:(Dẫn dắt khái niệm)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Khi
đó
*Tù định nghĩa toạ độ của vectơ GV đinh
nghĩa ngay cho HS toạ độ của một điểm.
*HĐ theo từng nhóm
*Trình bày kết quả trên bảng
*Chỉ ra điểm trung giữa các nhóm
*Kêt luận đóng khung
Hoạt động 4:(Củng cố)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*BT số 1 và BT số 3 (SGK 26) *Làm bài BT 1 ,BT 3
Bài tập về nhà : trang 26 ( Sgk )
Dặn dò : Đọc kĩ lí thuyết, làm bài tập
Điều chỉnh với từng lớp ( nếu có )
Tiết 11. Hệ trục toạ độ (tiếp)
Ngày soạn:
Ngày dạy :
A- Mục tiêu : Nắm đợc toạ độ của vectơ tổng, hiệu, tích cuả một số với một
vectơ.Toạ độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác . áp dụng đợc
vào bài tập .
B- Nội dung và mức độ : Trọng tâm đ/n hệ trục toạ độ, toạ độ của vectơ . bài tập
chọn ở trang 26 (BT1, BT3) ( SGK )
C- Chuẩn bị của thầy và trò : Sách giáo khoa , sách hớng dẫn, biểu bảng
D- Tiến trình tổ chức bài học :
ổn định lớp : - Sỹ số lớp :
- Nắm tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
Trn Thanh Bỡnh GV Trng THPT Tho Nguyờn Mc chõu - Sn la
13
'
'

- Sửa chữa, uốn nắn cách trình bày và
biểu đạt của học sinh.
*HS lần lợt tình :
+
2a
r
=(2;-4)
+
2a
r
+
b
r
=(5;0)
+
2u a b c= +
r r r r
=(0;1)
Hoạt động 2 :
Cho
(1; 1) , (2;1)a b= =
r r
.Hãy phân tích
(4; 1)c =
r
theo
,a b
ur r
.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS



+ +

= =


2 4 2
1 1
k h k
k h h
+ = =



+ = =

Vậy
2c a b= +
r r r
.
4- Toạ độ trung điểm của đoạn thẳng. Toạ độ của trọng tâm tam giác
Hoạt động3:
Cho A(2;0), B(0;4), C(1;3). Tìm toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB và toạ
độ của trọng tâm G của tam giác ABC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Ôn tập, củng cố tính chất của phép
toán.
- Sửa chữa, uốn nắn cách trình bày và
biểu đạt của học sinh.

x
y
+ +

= =



+ +

= =


Bài tập về nhà : trang 26 ( Sgk )
Dặn dò : Đọc kĩ lí thuyết, làm bài tập
Điều chỉnh với từng lớp ( nếu có ).
Trn Thanh Bỡnh GV Trng THPT Tho Nguyờn Mc chõu - Sn la
14
Tết 12: Câu hỏi và bài tập
Ngày soạn:
Ngày dạy :
A- Mục tiêu : Củng cố kiến thức cơ bản. Làm thành thạo bài tập về trục toạ độ và
hệ trục toạ độ
B- Nội dung và mức độ : Bài tập về trục và hệ trục toạ độ .
Chọn bài tập ở trang 26- 27 ( SGK )
C- Chuẩn bị của thầy và trò : Sách giáo khoa , sách hớng dẫn.
ổn định lớp : - Sỹ số lớp :
- Nắm tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
Kiểm tra bài cũ : - Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập ra về nhà
Nội dung bài giảng :

Bài tập 6 (SGK-Tr.27)
Cho hình bình hành ABCD có A(-1;-2), B(3;2), C(4;-1). Tìm toạ độ điểm D .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi một học sinh lên vẽ hình
- Tìm hơng giải
Tính : +
(4; 4)AB =
uuur
Gọi điểm D(x;y) thì
(4 ; 1 )DC x y=
uuur

Khi đó
4 4 0
1 4 5
x x
AB DC
y y
= =

=

= =

uuur uuur
Vậy điểm D(0;-5).
Hoạt động 3 :
Bài tập 7(SGK-Tr.27)
Các điểm A(-4;1), B(2;4), C(2;-2), lần lợt là trung điểm các cạnh BC, CA và
AB của tam giác ABC .Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác ABC .Chứng mihn rằng

' (2 ; 2 )
B B
BC x y=
uuuur

' ( 4 ;1 )
A A
AA x y=
uuur

' (2 ; 4 )
C C
CB x y=
uuur
Ta có :
2 6 4
' ' '
2 3 5
B B
B B
x x
A B BC
y y
= =

=

= =

uuuuur uuuur

uuuuur uuur

Vậy A(-4;7), B(-4;-5), C(8;1).

Hoạt động 4:
BT8(SGK- 27)
Cho
(2; 2), (1;4)a b= =
r r
. Hãy phân tích
(5;0)c =
r
Theo hai vectơ
a
r

b
r
.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HD học sinh. Giả sử ta có sự phân tích sau:
c ka lb= +
r r r
Khi đó, ta có:
ka lb+
r r
=(
2 ; 2 4k l k l+ +
)
theo bài ra thì:

Nội dung bài giảng :
Hoạt động 1 : ( Chữa bài tập , củng cố kiến thức )
BT3(SGK-27)
Tứ giác ABCD là hình gì nếu
AB DC=
uuur uuur

AB BC=
uuur uuur
.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trn Thanh Bỡnh GV Trng THPT Tho Nguyờn Mc chõu - Sn la
16
- Ôn tập, củng cố tính chất của phép
toán.
- Sửa chữa, uốn nắn cách trình bày và
biểu đạt của học sinh.
+
AB DC=
uuur uuur

?
+
AB BC=
uuur uuur

?
+Vậy Tứ giác ABCD là hình gì ?
Nếu
//AB DC

BT9(SGK-28)
Chứng minh rằng nếu G và G lần lợt là trọng tâm của tam giác ABC và ABC
thì
3 ' ' ' 'GG AA BB CC= + +
uuuur uuur uuur uuuur
.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Biến đổi vế phải có hớng đến kết quả
vế trái ta thu đợc điều gì ?
- Có bài toán nào quen thuôc không ?
- Chèn 2 điểm G và G vào giữa vectơ
'AA
uuur
ta thu đợc kết quả gi?
=
' ' '
' ' ' '
' ' ' ' '
Taco AA BB CC
AG GG G A BG GG
G B CG GG G C
+ + =
+ + + + +
+ + +
uuur uuur uuuur
uuur uuuur uuuuur uuur uuuur
uuuuur uuur uuuur uuuuur
=
3 ' ( )
( ' ' ' ' ' ')

r
=
b c
r r
c)Tìm các số k va h sao cho
c k a hb= +
r r r
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Gọi mỗi HS chữa một ý a) Tính:
*
3a
r
=(6;3),
2b
r
=(6;-8),
4c
r
=(28;-8)
*
3a
r
+
2b
r
=(12;-5)
*
3a
r
+


, với
0
0

0
90


Ngày soạn:
Ngày dạy :
A- Mục tiêu : -Trên cơ sở học sinh nắm đợc k/n tỉ số lợng giác của góc

,
0
0
0
90


GV mở rộng k/n trên cho

, với
0
0

0
90



=
,
cos
AB
BC

=
tan
AC
AB

=
,
cot
AB
AC

=
Hoạt động 2: (Dẫn dắt vấn đề)
Trong mặt phẳng toạ độ 0xy, nửa đờng tròn tâm 0 nằm phía trên trục hoành bán
kính R=1 đợc gọi là nửa đờng tròn đơn vị. Nếu cho trớc một góc nhọn

thì ta có
thể xác định một điểm M duy nhất trên nửa đờng tròn đơn vị sao cho
ã
0x M

=
.Giả
sử điểm M có toạ độ (x

,

0
0
cos
1
x
OH
x
OM

= = =
,
tan
AC
AB

=
,
cot
AB
AC

=
(2)
Trn Thanh Bỡnh GV Trng THPT Tho Nguyờn Mc chõu - Sn la
18

Trích đoạn CÂU HỏI TRắC NGHIệM:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status