Đề số 1
Đề Bài:
Câu:1. Cho 3 bbóng đèn có ghi 6V- 3W, 6V- 6W, 6V- 8W, một biến trở con chạy và một
nguồn điện một chiều 12V. Hãy nêu cách mắc những linh kiện trên thành mạch điện sao
cho cả 3 đèn trên đều sáng bình thờng. Tính điện trở của biến trở trong mỗi trờng hợp?
Câu:2. Một vận động viên bơi xuất phát tại điểm A trên sông bơi xuôi dòng. Cùng thời
điểm đó tại A thả một quả bóng. Vận động viên bơi đến B cách A 1,5km thì bơi quay lại,
hết 20 phút thì gặp quả bóng tại C cách B 900m. Vận tốc bơi so với nớc là không đổi.
a.Tính vận tốc của nớc và vận tốc bơi của ngời so với bờ khi xuôi dòng và ngợc dòng.
b.Giả sử khi gặp bóng vận động viên lại bơi xuôi tới B lại bơi ngợc, gặp bóng lại bơi
xuôi... cứ nh vậy cho đến khi ngời và bóng gặp nhau ở B. Tính tổng thời gian bơi của vận
động viên.
Câu:3. Một khối thuỷ tinh lăng trụ, thiết diện có dạng một tam giác cân ABC. Ngời ta mạ
bạc toàn bộ mặt AC và phần dới mặt AB. Một tia sáng rọi vuông góc với mặt AB. Sau khi
phản xạ liên tiếp trên các mặt AC và AB thì tia ló ra vuông góc với đáy BC, hãy xác định
góc A của khối thuỷ tinh.(Hình:1)
Câu:4. cho mạch điện nh hình vẽ(Hình:2). Các ampe kế có cùng điện trở R
A
. Biết ampe
kế A
1
chỉ 1,5A, A
2
chỉ 2A.
a.Tìm số chỉ của Ampe kế A
3
, A
4
và cờng độ dòng điện qua R.
b.Biết R=1,5. Tìm R
A
3
/U
đm
=8/6=1,33A
+Có các cách mắc:
+ Cách 1: ( Đ
1
//
Đ
2
//Đ
3
)nối tiếp với R
Cờng độ dòng điện mạch chính:
I=I
r
=I
1
+I
2
+I
3
=0,5+1+1,33=2,83A
Điện trở của biến trở R
1
=
R
I
UdmU
612
=35,3
+Cách3: (Đ
1
//Đ
3
)nối tiếp (Đ
2
//R)
I
R
=I
1
+I
3
-I
2
=0,5+1,33-1=0,83A
R
3
=
R
I
UdmU
=
83,0
612
.a,Thời gian bơi của vận động viênbằng thời gian trôi của quả bóng , vận tốc dòng nớc
chính là vận tốc quả bóng.
V
n
=V
b
=AC/t=
3/1
9,015
=1,8(km/h)
Gọi vận tốc của vận động viên so với nớc là V
o
.vận tốc so với bờ khi xuôi dòng và ng-
ợc dòng làV
1
vàV
2
=> V
1
=V
o
+V
n
; V
2
=V
o
-V
n
=7,2(km/h )
=>Khi xuôi dòng V
1
=9(km/h)
Khi ngợc dòng V
2
=5,4(km/h)
b, Tổng thời gian bơi của vận động viên chính là thời gian bóng trôi từ Ađến B
;t=AB/V
n
=1,5/1,80,83h
Câu 3. ký hiệu góc nh hình vẽ: A
1
i
=
A
: góc nhọn có cạnh vuông góc với nhau
2
i
=
1
i
: theo định luật phản xạ i
1
=
6
i
: các góc phụ của
3
i
và
4
i
i
6
i
4
6
i
=A/2 B
C C
kết quả là:
3
i
+
4
i
AC
= I
1
.R
a
= 1,5 R
a
U
AD
= I
2
.R
a
= 2 R
a
U
CD
= U
CA
+ U
AC
= - U
AC
+ U
AD
= -1,5R
a
+2 R
a
R
= I- I
4
= 3,5- 2,5=1A
.b, Ta có U
CB
= I
R
.R =1 . 1,5 =1,5 v
hay U
CD
+U
DB
=U
CB
I
3
. R
a
+I
4
.R
a
= 1,5
=> R
a
=1,5/I
3
+ I
= 18 v
a. Nối M và B bằng một vôn kế. Tìm số chỉ của vôn kế
b. Nối M và B bằng 1 am pe kế điện trở không đáng kể. Tìm số chie của ampe kế,
chiều dòng qua A.
Bài 3: Trên hình vẽ xy là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, AB là ảnh của
AB qua thấu kính. Bằng cách vẽ hãy xác định: Vị trí, tính chất, các tiêu điểm của thấu
kính (lí do tại sao lại vẽ nh vậy). AB là ảnh gì ? Vì sao ?
Bài 4:Ngời ta nung một miếng thép khối lợng m = 1 kg đợc nung đến 500
0
C rồi thả vào
một ấm đựng 2 kg nớc ở 20
0
C, khối lợng của ấm là 0,5 kg làm bằng nhôm. Tính nhiệt l-
ợng cuối cùng của hệ. Cho nhiệt dung riêng của nớc 4200 J/kg độ. Nhôm 880 J/kg độ ,
thép 460 J/kg độ và hiệu suất truyền nhiệt là 80%.
Đáp án đề 2
Bài 1:
a. Hai xe chuyển động theo 2 hớng nh hình vẽ.
Chọn xe A làm mốc thì vận tốc của xe B so với xe B là v
BA
.
Theo hình vẽ thì ta có:
hkmvvv
BABA
/542,434,32
2222
=+=+=
4
b. Thời gian để khoảng cách là 135 km
Chuyển động tơng đối của 2 xe cũng là chuyển động thẳng đều.
= R
2
+ R
3
= 12
R
123
=
=
+
4
231
231
RR
RR
R
AB
= R
123
+ R
4
= 6
- Cờng độ dòng điện qua mạch chính:
A
R
U
I
AB
AB
R
U
I
AN
1
23
23
==
- Hiệu điện thế: U
MN
= U
3
= I
3
. R
3
= 6 v
- Số chỉ của vôn kế:
u
v
= U
MB
= U
MN
+ U
NB
= U
3
+ U
4
R
U
I
AB
4,2
143
1
==
Cờng độ dòng điện qua R
2
:
A
R
U
I
AB
3
2
2
==
Hiệu điện thế: U
NB
= U
34
= I
34
R
34
= I
1
- Từ B vẽ đờng thẳng // với xy. Cắt thấu kính tại I. Nối B với I kéo dài cắt trục chính tại F
---> F là tiêu điểm ảnh của thấu kính.
Vì tia tới // với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm chính.
- Từ B vẽ đờng thẳng // với xy, cắt thấu kính tại J, nối B với J kéo dài cắt xy tại F ---->
tiêu điểm vật của thấu kính.
Vì tia tới có phơng đi qua tiêu điểm chính cho tia ló // với trục chính.
- AB là ảnh ảo vì là giao điểm của chùm kéo dài của tia ló nằm ở sau thấu kính
Bài 4:
- Gọi t là nhiệt độ của hệ khi cân bằng
- Nhiệt lợng miếng thép toả ra để giảm nhiệt độ từ 500
0
C --> t
Q
1
= m
1
C
1
(500 - t) (1)
- Nhiệt lợng nớc thu vào để tăng nhiệt độ từ 20
0
C ----> t
Q
2
= C
2
m
2
(t 20)(2)
- Nhiệt độ ấm nhôm thu vào để tăng nhiệt độ là:
m
2
+ C
3
m
3
)(t 20) . 0,8 = C
1
m
1
(500 t)
thay số:
(4200 x 2 + 0,5 x 880)(t-20). 0,8 = 460 x 1 (500 t)
giải ra ta có t = 49,315
0
C
Đề số 3
Câu 1: Móc 1 vật A vào một lực kế thì thấy lực kế chỉ 8,5 N. Nhng khi nhúng vật vào nớc
thì thấy lực kế chỉ 5,5N .
6
Hãy xác định thể tích của vật và trọng lợng riêng của chất làm vật (cho biết trọng lợng
riêng của nớc là định nghĩa=10000N/m
3
).
Câu 2: Rót nớc ở nhiệt độ t
1
=20
0
C vào một nhiệt lợng kế. Thả vào trong nớc một
cục nớc đá có khối lợng m
a) AB là ảnh thật hay ảnh ảo? Tại sao?
b) Xác định quang tâm O, tiêu điểm F,Fcủa thấu
kính đó.
c) Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính , f là
tiêu cự của thấu kính. Giả sửchiều cao h của ảnh
lớn gấp 1,5 lần chiều cao h của vật sáng . Hãy thiết
lập công thức nêu lên mối liên hệ giữa d và f trong
trờng hợp này.
đáp án đề 3
7
Câu 1:Khi vật ngập trong nớc , nó chịu tác dụng của hai lực:Trọng lực P
1
và lực đẩy
Acsimet F
A
. Lực đẩy Acsimetcos phơng thẳng đứngchiều từ dới lên trên và có độ lớn bằng
hiệu trọng lợng P
1
ngoài không khí và trong nớc.
F
A
= P
1
-P
2
= 8,5-5,5=3(N) ( 0,5 điểm )
Mặt khắc: F
A
= V. d
n
=m
1
c
1
(t-0) = 0,5. 4200.20= 42000 (J).
Để làm "nóng" nớc đá tới 0
0
C cần tiêu tốn một nhiệt lợng:
Q
2
=m
2
c
2
( 0 - t
2
)= 0,5.2100.(0- (-15)) = 15750 (J).
Bây giờ muốn làm cho toàn bộ nớc đá tan cần phải có một nhiệt lợng:
Q
3
=L. m
2
=3,4.10
5
.0,5= 170000(J).
Nhận xét:
Q
1
> Q
2
8,7
10.40,0.4
)10.20,0.(14,3.100
4
.'.
6
232
==
dR
m
c) Gọi U là hiệu điện thế của nguồn , R
x
là điện trở của biến trở, và I là cờng độ dòng điện
trong mạch.
Theo định luật Ôm, ta có : I=
x
RR
U
+
Với U và R là không đổi thì khi con chạy ở vị trí M, R
x
= 0 cờng độ dòng điện sẽ có giá
trị cực đại I
max
1,5 A
8
+ Vẽ thấu kính hội tụ vuông góc với trục chính và đi qua O
+ Vẽ tia tới BI song song với trục chính . Nối B' I và kéo dài, cắt trục chính tại điểm F' .
Tiêu điểm F đối xứng với F' qua quang tâm O .
c) Thiết lập công thức liên hệ giữa d và f
c) Thiết lập công thức liên hệ giữa d và f
trong trờng hợp chiều cao h' của ảnh lớn gấp 1,5
lần chiều cao h của vật sáng .
Theo hình vẽ ta có:
OA'B' OAB nên
OA
OA
AB
BA '''
=
(1)
F'A'B' F'OI nên
OF
AF
OI
BA
'
''''
=
f
OAf
OI
BA '''
+
=
9
A. Từ trờng là môi trờng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh nam châm.
B. Từ trờng có thể tác dụng lực lên nam châm thử đặt trong nó.
C. Từ trờng có ở xung quanh trái đất.
D. Từ trờng chỉ tồn tại ở sát mặt dây dẫn có dòng điện.
E . Các phát biểu A, B, C, D đều đúng.
Câu 2: ( 2đ ) Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều đợc uốn thành vòng tròn tâm O
(hình vẽ )
Đặt vào hai điểm M, N một hiệu điện thế U. 1
Hãy só sánh cờng độ dòng điện chạy trong
các cung M1N, M2N Ô N
2
M
Câu 3: ( 3đ ) Hãy giải thích bằng hình vẽ hiện tợng:
Nhìn từ trên mặt thoáng của bình đựng nớc trong có chiếc thớc đặt nghiêng vào
thành bình thì một phần thớc ngập trong nớc bị gãy khúc từ mặt phân cách.
Câu 4: ( 5 đ ) Cho mạch điện ( hình vẽ ). Biết R
1
= R
3
= R
4
= 4
, R
2
= 2
, U = 6 V
a. Nối A, D bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm chỉ sốcủa vôn kế?
I
2
.
Câu 3: - Thực chất thớc đó vẫn thẳng khi đặt trong bình nớc.
- Còn hiện tợng gãy khúc đó là do hiện tợng khúc xạ ánh sáng truyền tới mắt ta nên
cho ta ảnh của phần thớc ở dới nớc bị gãy khúc.
* Hiện tợng đố đợc giải thích nh sau:
- Từ đầu B của thớc kẻ các tia sáng:
+ Tia vuông góc mặt phân cách thì truyền thẳng ra ngoài không khí.
+ Tia tới điểm I khi ra ngoài không khí bị khúc xạ tới mắt ( góc khúc xạ > góc
tới ).
+ Kéo dài hai tia khúc xạ cắt nhau tai B
khi đó B
là ảnh của B mà mắt nhìn thấy.
Từ đó ta có hiện tợng trên
Câu 4:
a. Do vôn kế có điện trở rất lớn nên cờng độ dòng điện qua nó xem nh bằng
không.Vậy ta có mạch điện: R
1
nối tiếp R
2
// ( R
3
nt R
4
).
suy ra R
34
. I
1
= 1,72 V
- Do I
3
=I
4
= U
CB
/ R
34
= 0,215 A
- Vôn kế chỉ U
AD
= U
AC
+ U
CD
= I
1
.R
1
+ I
3
.R
3
= 5,14 V.
Vậy số chỉ của vôn kế là 5,14 V.
b. Do điện trở của ampe kế không đáng kể nên ta có thể chập A, D lại. Lúc này
mạch điện thành: ( R
+
2
.
4123
4123
RR
RR
Suy ra điện trở tơng đơng cua rmạch là 2
* Số chỉ của ampe kế chính là I
3
+I
4
- Dòng điện qua mạch chính có cờng độ I = U / R = 3 A
- I
4
= U / R
4
= 1,5 A suy ra I
2
=I I
4
= 1,5 A
- U
2
= I
2
. R
2
= 3 V suy ra U
A. Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch điện kín hay một phần mạch điện kín
chuyển động trong từ trờng và cắt các đờng cảm ứng từ .
B. Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch điện kín hay một phần mạch điện kín
chuyển động trong từ trờng và song song các đờng cảm ứng từ .
C. Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch điện kín hay một phần mạch điện kín đứng
yên trong từ trừng rất mạnh .
D. Một câu trảlời khác .
Câu 3 : Muốn đo công suất tiêu thụ của một bóng đèn ta cần phải có những dụng cụ gì ?
Hãy nêu các bớc để đo công suất tiêu thụ của bóng đèn đó .
Câu 4 : Cho mạch điện nh hình vẽ , trong đó :
Điện trở của ampekế R
1
= 0 ; R
1
- R
3
= 2
R
2
= 1,5 ; R
4
= 3 ; U
AB
= 1V .
Tìm các cờng độ dòng điện và các chỉ số của ampekế cực dơng của ampekế mắc ở đâu ?
Câu 5 : a) Hãy giải thích vì sao về mùa đông ta mặc áo bông lại thấy ấm có phải do áo
bông đã truyền nhiệt cho cơ thể không ?
b) Về mùa hè ở nhiều xứ nóng ngời ta thờng mặc áo dài hoặc quấn quanh ngời bằng
những tấm vải lớn . Còn ở nớc ta khi hơi nóng ta lại mặc quần áo ngắn . Vì sao vậy ?
Đề số 6
4
A. 2 A C. 20/40 A
B. 39/20 A D. 1 A
(Bài tập Sách bài tập nâng cao vật lý 9 trang )
II) Bài tập
Câu 4: Thả đồng thời 150g sắt ở nhiệt độ 20
o
C và 500g đồng ở nhiệt độ 25
o
C vào 500g n-
ớc ở nhiệt độ 95
o
C. Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của sắt, đồng
và của nớc là: C
1
= 460 J/kg.độ, C
2
= 380 J/kg.độ, và C
3
= 4200 J/kg.độ.
Câu 5: Một bếp điện đợc sử dụng với một hiệu điện thế U=120V và có công suất P=600w
, đợc dùng để đun sôi 2 lít nớc từ 20
o
C. Biết hiệu suất của bếp là 80%
a. Tính thời gian đun nớc và điện năng tiêu thụ theo Kw.h
b. Dây điện trở của bếp có đờng kính d
1
=0,2mm, điện trở suất =4.10
-7
.m đợc
3
-t)
=> t= (m
1
c
1
t
1
+ m
2
c
2
t
2
+ m
3
c
3
t
3
) : (m
1
c
1
+ m
2
c
2
+ m
3
-1
. (m)
Chu vi ống sứ: P= d
2
. = 2.10
-2
.
( m)
Số vòng dây quốn: n = l: P =30 vòng
Đề số 7
Câu 1: Dùng một kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát một vật nhỏ cao 1mm.
Muốn có ảnh cao 10mm thì phải đặt vật cách kính bao nhiêu cm? Lúc đó ảnh cách kính
bao nhiêu cm.
15
Câu 2: Có 1 số điện trở R = 5. Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở R để
mắc thành mạch điện có điện trở tơng đơng R
TĐ
= 3 , vẽ sơ đồ cách mắc.
Câu 3:Giữa 2 điểm có hiệu điện thế U = 220V ngời ta mắc song song giữa 2 dây
kim loại, cờng độ dòng điện qua dây thứ nhất là I
1
= 4A và qua dây thứ hai là I
2
= 2A.
a. Tính công xuất của mạch điện.
b. Để công xuất của mạch điện là 2000W ngời ta phải cắt bỏ một đoạn của dây thứ
hai rồi lại mắc nh cũ. Tính điện trở phần dây bị cắt bỏ.
đáp án đề 7
16
1. Hình vẽ không cần đúng tỷ lệ
R
3
= R
4
= 5
R
TĐ
= 3
3. a. Công suất của đoạn mạch
P = P
1
+ P
2
= UI
1
+ UI
2
= U (I
1
+ I
2
).
= 220 . (4 + 2) = 1320W
b. Công suất của đoạn dây thứ hai khi đã cắt bớt là:
P = P
1
+ P
2
P
Đề 8
Câu 1 :
Cho mạch điện nh hình vẽ .
Biết U = 1,25v
18
2
2
220
' 110
2
V
R
I
= = =