MỘT SỐ ĐÈ THI HỌC SINH GIỎI - Pdf 61

TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI
§Ò 1
Câu 1 (7điểm). Trên cơ sở trình bày quá trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ
1911 đến 1920, hãy nêu con đường đi tìm chân lý cứu nước của người có gì khác với sự xuất dương của Phan
Bội Châu ra nước ngoài trong những năm đầu của thế kỷ XX? Từ đó khẳng định công lao to lớn của người
đối với dân tộc?
Câu 2 (3 điểm) Phân tích chính sách đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
§¸p ¸n
Câu 1 (7điểm). Trên cơ sở trình bày quá trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911
đến 1920, hãy nêu con đường đi tìm chân lý cứu nước của người có gì khác với sự xuất dương của
Phan Bội Châu ra nước ngoài trong những năm đầu của thế kỷ XX? Từ đó khẳng định công lao to
lớn của người đối với dân tộc?
a. Giới thiệu vài nét về tiểu sử, đất nước, quê hương trước lúc người ra đi tìm đường cứu nước.
Nguyễn Ái Quốc có tinh thần yêu nước từ rất sớm, Người rất khâm phục tinh thần tìm đường cứu
nước của các vị tiền bối, nhưng lại không tán thành con đường cứu nước của các cụ và muốn ra đi
tìm đường cứu nước mới.
0.5đ
b. Ngày 05/06/1911 Nguyễn Ái Quốc rời cảng Nhà rồng sang phương Tây tìm đường cứu nước.
Hướng đi của người đã khác với cụ Phan Bội Châu là sang phương Đông (các nước đồng văn đồng
chủng)
0.75đ
c. Mục đích tìm đường cứu nước của Người là “xem nước Pháp và các nước khác làm như thế nào?
rồi về giúp đồng bào” còn Phan Bội Châu ra ngoài để cầu viện, tập hợp lực lượng rồi trở về đánh
Pháp theo con đường đã định sẵn (dân chủ tư sản)

d. Nếu như Phan Bội Châu chỉ đến Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan để thực hiện mục đích của
mình, thì Nguyễn ái Quốc lại đi khắp năm châu từ các nước tư bản cho đến các thuộc địa ở châu Á,
châu Mỹ, xâm nhập vào phong trào công nhân và nhân dân lao động đặc biệt là phong trào công
nhân Pháp, nhằm tìm kiếm một con đường cứu nước mới.
0.75đ
e. Từ cuối năm 1917 người trở lại Pháp và hoà mình vào phong trào của nhân dân lao động Pháp và

thực hiện chiến lược toàn cầu chung của mình.
0.5đ
d. Mặc dù với các tên gọi khác nhau nhưng chiến lược toàn cầu của Mỹ với 3 mục tiêu:
- Ngăn chặn tiến tới đảy lùi và tiêu diệt CNXH
- Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và phong trào dân chủ hoà bình thế
giới.
- Khống chế, nô dịch các nước đồng minh của Mỹ

e. Để đạt được mục tiêu, Mỹ đã thực hiện “hính sách thực lực”: thành lập khối quân sự, chạy đua
vũ trang, phát động chiến tranh xâm lược,…
0.5đ
f. khi thực hiện chiến lược toàn cấu, Mỹ đã vấp phải những thất bại nhưng cũng thực hiện được
một số mưu đồ của mình.
0.5đ
§Ò 2
A-LỊCH SỬ VIỆT NAM (14điểm)
Câu1:(6 điểm) Lập bảng thống kê một số sự kiện trong tiến trình cách mạng Việt Nam theo yêu cầu
của bảng sau:
Thời gian Tên sự kiện và tóm tắt nội dung sự kiện
3-2-1930
12-9-1930
19-5-1941
7-5-1944
22-12-1944
12-3-1945
13-8-1945
16-8-1945
19-8-1945
2-9-1945
19-12-1946

Xác định những mốc lịch sử quan trọng:(1,5 điểm)
Gồm 3 mốc: 3-2-1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
2-9-1945 Nước Việt Nam D.C.C.H ra đời
7-5-1954 Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp
Ý nghĩa của các mốc lịch sử (6,5 điểm)
- Mốc thứ nhất: 3-2-1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất
quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam
(Thí sinh cần làm rõ bước phát triển của cách mạng qua các thời kì 1930-1931,1936-1939,1939-1945) và
khẳng định đó là những cuộc diễn tập cho thắng lợi cách mạng tháng 8-1945 (2,5 diểm)
Mốc thứ hai :2-9-1945 trở thành mốc son chói lọi trong lịch sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam
(Trình bày toàn bộ ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám) 2,0 điểm
Mốc thứ ba: 7-5-1954 nêu toàn bộ ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (2,0 điểm)
B -LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6điểm)
Câu1(4điểm)
1.1 - Hoàn cảnh ra đời (1điểm)
- Tại hội nghị I-an-ta(2-1945)những người đứng đầu 3 cường quốc Liên xô Anh MỸ đã nhất trí thành lập một
tổ chức quốc tế đẻ giữ gìn hoà bình an ninh thế giới gọi là LIÊN HỢP QUỐC
-Từ 24-4 đến26-61945 đại biểu của 50 nước……………………………
1.2- Mục đích của LIÊN HỢP QUỐC (1 điểm)
Nhằm duy trì hoà bình an ninh quốc tế,thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp tácgiữa các nước trên cơ sở tôn
trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết
1.3 - Nguyên tắc hoạt động: (2 diểm)
(Nêu 5 nguyên tắc)
Câu2 (2điểm)
2.1- LIÊN HỢP QUỐC là tổ chức quốc tế lớn nhất,giữ vai trò quan trọng trong việc gìn giữ hoà bình an ninh
quốc tế,thúc đẩy giải quyết các tranh chấp xung đột khu vực,phát triển các mối quan hệ giao lưu,hợp tác về
kinh tế,chính trị,xã hội,văn háo giữa các quốc gia.(1 điểm)
2.2 - Đã được thể hiện (1 điểm)
- Tích cực:Đã giải quyết tốt các vấn đề như:

7-1928 đến
9-1929
12-1927 đến
2-1930
Lãnh đạo G/C vô sản TTS yêu nước Tư sản dân tộc
Lực lượng Vô sản và TTS yêu nước TTS, công chức, học sinh, sinh
viên
TS, TTS, CN, ND,
ĐC, binh lính
Mục đích Truyền bá CNMác-Lênin 1 bộ phận theo khuynh hướng
vô sản, 1 bộ phận theo khuynh
hướng dân tộc
Theo chủ nghĩa tam
dân của TTS, khuynh
hướng TSDT
Xu hướng phát triển Theo CMVS DTCN và CMVS Không có đường lối
cụ thể, tan rã
Nhận xét:
Ba tổ chức CM trên đều là những tổ chức yêu nước được ra đời vào những năm 20 của thế kỷ XX. Là
sản phẩm tất yếu của những điều kiện lịch sử VN lúc bấy giờ, phản ánh nguyện vọng của các giai cấp, tầng
lớp trong xã hội. Song 3 tổ chức lại đại diện cho 3 tầng lớp khác nhau, phản ánh xu hướng phát triển khác
nhau
Trong đó, VNCMTN là tiền thân của chính đảng vô sản , có đường lối đúng đăn, do NAQ thành lập và
đào tạo, thành phần trong sạch, thu hút đông đảo QCND
TVCMĐ của TTS trí thức, vì không kiên định nên bị phân hoá sang xu hướng CMVS
VNQD Đảng của TSDT, không có đường lối rõ ràng, thành phần phức tạp nên hoàn toàn tan rã với sự
thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái. Giai cấp TSDT không thể là giai cấp lãnh đạo CMVN
Câu 2(4 điểm)
+ Chiến tranh đơn phương:
Hoàn cảnh ra đời và âm mưu của Mỹ trong chiến lược chiến tranh đơn phương

phân chia thế giới của các nước thắng trận mà chủ yếu là của Liên Xô và Mỹ. Chính vì vậy, ngay từ khi thành
lập đến khi sụp đổ trật tự 2 cực Ianta từng bước bị "xói mòn":
Thắng lợi CMTQ 1949
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân ỵôc sau chiến tranh thế giới thứ 2
Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của trật tự 2 cực Ianta
(Giải thích)
Một trật tự thế giới mới đang dần hình thành dựa vào 3 yếu tố.
§Ò 4:
Câu 1: Bằng những hiểu biết của mình hãy chứng minh rằng thời kỳ chuyên chính Giacôbanh là đỉnh cao
của cách mạng tư sản Pháp.
Câu 2. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mỹ phát triển như thế nào? Nguyên nhân của sự phát
triển và những hạn chế của nó?
Câu 3. Lê nin nói: “Hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh”. Bằng
thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, hãy chứng minh rằng: Đảng và nhan dân ta đã xây
dựng cho mình có một hậu phương vững mạnh. Phân tích vai trò của hậu phương ta trong kháng chiến chống
Pháp( 1946- 1954)?
§¸p ¸n
Câu 1( 3đ)
- Từ khi đại tư sản lên nắm chính quyền sau thắng lợi ngày 14- 7- 1789 đến khi phái Técmiđo lật đổ phái
Giacôbanh( 7- 1794) thì thời kỳ chuyên chính Giacôbanh là đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp vì thời kỳ
này phái Giacôbanh đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của cuộc cách mạng( 0,5đ)
- Nêu những hạn chế của Quốc hội lập hiến........(0,5đ)
- Nêu những hạn chế của Hiến pháp 1791...........(0,5đ)
- Nêu những chính sách và việc làm tiến bộ của phái Giacôbanh( 1,5đ)
+ Chính sách ruộng đất tiến bộ: tịch thu ruộng đất....bán cho nông dân theo lối trả dần trong vòng 10
năm; thủ tiêu đặc quyền phong kiến, đốt khế ước, văn tự phong kiến...(0,5đ)
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ - 5 - NĂM HỌC 2010 - 2011
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI
+ Những điểm tiến bộ của Hiến pháp 1793 và hệ thống chuyên chính dân chủ Giacôbanh: xoá bỏ việc
phân chia công dân tích cực và tiêu cực, người dân được thảo luận và đóng góp ý kiến vào các dự luật...(0,5đ)

xây dựng hậu phương vững mạnh (0,5đ).
a) Về chính trị( 1đ):
- Chăm lo củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất để tăng cường khối đoàn kết toàn dân.....
- Chính quyền dân chủ nhân dân không ngừng được củng cố và xây dựng theo yêu cầu của cuộc kháng
chiến.
- Trước những biến đổi của tình hình thế giới và những thắng lợi của cách mạng trong nước, Đảng ta đã
họp Đại hội lần thứ hai( từ 11 đến 19 - 2- 1951). Đại hội đã tổng kết những thắng lợi, những kinh nghiệm
trong thời gian qua và chính thức thông qua đường lối kháng chiến để đưa kháng chiến đến thắng lợi. Đại hội
quyết định đưa đảng ra hoạt động công khai với tên là Đảng lao động Việt Nam. Vai trò lãnh đạo của Đảng
được tăng cường
- Ngày 3-3- 1951 Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Liên Việt đã hợp nhất lấy tên là Mặt trận Liên Việt,
nhằm tăng cường sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân
- Cũng trong ngày 3-3-1951 khối liên minh Việt -Miên -Lào được thành lập, khối đoàn kết giữa ba dân
tộc Đông Dương được tăng lên
b) Về kinh tế (1,5đ):
Đi đôi với xây dựng và củng cố về chính trị, ta đẩy mạnh xây dựng kinh tế:
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ - 6 - NĂM HỌC 2010 - 2011
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI
- Từ sau thắng lợi của ta trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Địch phải chuyển sang đánh lâu dài
với ta. Chúng ra sức thực hiện chính sách dùng người Việt đánh người Việt, Lấy chiến tranh nuôi chiến
tranh”.
- Phía ta, đi đôi với đấu tranh kinh tế với địch, ta ra sức xây dựng kinh tế của ta như: đẩy mạnh phong
trào thi đua sản xuất, thực hành tiết kiệm, xây dựng kinh tế tự cấp tự túc....
- Các cơ sở công nghiệp quốc phòng được xây dựng ở nhiều nơi trong vùng tự do và vùng chiến khu của
ta.....
- Thủ công nghiệp cũng phát triển mạnh, ta đã tự túc được một số thứ ần thiết như thuốc men, vải, xà
phòng và các dụng cụ sản xuất cho nhân dân.
- Chú ý bồi dưỡng sức dân, đặc biệt là nông dân. Ngay sau cách mạng tháng Tám, Chính phủ ra thông tư
quy định giảm tô 25 %( nhưng do điều kiện lúc bấy giờ nên vấn đề này thực hiện chưa được đầy đủ)
- Đầu năm 1949, chính phủ ra sắc lệnh qui định việc chia lại công điền, công thổ, tạm cấp ruộng đất tịch

c: 19
d: 20
* Cùng thời gian trên Pháp thay bao nhiêu Tổng chỉ huy quân đội ở Đông Dương ? ( 0,5 điểm )
a: 6
b: 7
c: 8
d: 9
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ - 7 - NĂM HỌC 2010 - 2011
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI
II Phần Lịch sử thế giới:
Câu1 ( 3 điểm ):Từ cuộc cải cách ở Trung Quốc (1978),và cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985), em có nhận xét
như thế nào ?
Câu2 (1 điểm ): Cách mạng Nga tháng 2-1917 là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới vì:
a: Do vô sản và tư sản lãnh đạo lãnh đạo.
b: Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.
c: Xu hướng cách mạng là đi lên cách mạng XHCN
d: Thành lập được chính quyền vô sản.
ĐÁP ÁN
I. Phần lịch sử Việt Nam:
Câu 1.(1 điểm ): Các sự kiện có quan hệ mật thiết với nhau: 1947, 1950, 1953-1954.
Câu 2: Nghệ thuật khéo léo của Đảng trong Cách mạng tháng Tám -1945:
- Kịp thời nắm bắt thời cơ cách mạng:
+ Nhật đầu hàng Đồng minh, từ đó Nhật ở Đông Dương nhanh chóng suy yếu, phong kiến hoang mang.
( 0,5 điểm )
+ Chủ trương Tổng khởi nghĩa nhanh chóng trước khi Đồng minh vào Việt Nam.( 0,5điểm)
-Chủ động, sáng tạo trong đấu tranh:
+ Đảng có sự chuẩn bị kỹ và lâu dài về lực lượng qua ba lần diễn tập (1930; 1936- 1939; 1939-1945).
( 1điểm )
+ Sau khi Nhật hàng Đồng minh, Đảng nhanh chóng triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng, thành lập Ủy
ban khởi nghĩa, ra Quân lệnh số 1:Tổng khởi nghĩa; tiến hành Đại hội Quốc dân, thành lập Ủy ban giải phóng

D. thuộc địa, chiến tranh đế quốc, đấu tranh giai cấp, giành chính quyền.
Câu 3:Kết quả cuộc khởi nghĩa đêm 24-10-1917 :
A. Đội Cận vệ đỏ và binh lính cách mạng đánh chiếm các khu vực đầu mối, trụ sở các bộ, các nhà ga,
các cầu bắt qua sông Nêva...
B. quân khởi nghĩa đã chiếm được toàn bộ Pêtơrôgrat và bao vây Cung điện Mùa Đông.
C. Thủ tướng Kerensky bị bắt.
D. toàn bộ Chính phủ lâm thời tư sản (trừ Kerensky) đều bị bắt.
Câu 4:Khi Pháp đánh Bắc Kỳ lần thứ hai, tại Bắc Kỳ hình thành 2 trung tâm kháng chiến lớn ở:
A. Hải Dương, Hưng Yên. B. Bắc Giang, Bắc Ninh.
C. Sơn Tây, Bắc Ninh. D. Thái Bình, Ninh Bình.
Câu 5: Biểu hiện truyền thống ý thức dân tộc:
A. Đấu tranh chống ngoại xâm B. Sớm hình thành quốc gia Văn Lang – Âu Lạc
C. Chinh phục thiên nhiên D. Đấu tranh bảo vệ độc lập và thống nhất đất nước.
Câu 6. Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược:
A. Sự lãnh đạo tài giỏi của người chỉ huy
B. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của dân tộc
C. Truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước , đoàn kết của nhân dân
D. Địa hình, khí hậu bất lợi cho địch.
Câu 7. Biểu hiện củng cố thống nhất đất nước là:
A. Luật pháp chặt chẽ C. Chính quyền cai trị thống nhất
B. Văn tự thống nhất D. Tiền tệ thống nhất
Câu 8. Yếu tố gìn giữ phát huy truyền thống văn hóa dân tộc:
A. Định hình từ văn minh Văn Lang – Âu Lạc B. Phát triển với văn minh Đại Việt
C. Vẫn giữ bản sắc văn hóa dân tộc D. Tất cả đều đúng.
II. Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau: (1 điểm)
Câu1: Cách mạng Nga 1905 – 1907 là cuộc cách mạng DCTS kiểu mới vì cuộc cách mạng này giai cấp lãnh
đạo là giai cấp tư sản.
Câu 2: Văn minh Văn Lang - Âu Lạc là nền văn minh của cư dân trồng lúa nước, sống trong cộng đồng làng
xóm.
Câu 3: Giai đoạn thịnh đạt của nền văn minh Đại Việt thuộc thời Lý-Trần.

II. Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau: ( 1 điểm)
1 2 3 4
S Đ Đ S

III. Có 3 cột ghi nhân vật, sự kiện và địa danh. Hãy sắp xếp theo từng nhóm có liên quan với nhau.
(1 điểm)
A. Nhân vật B. Sự kiện C. Địa danh
1 - Phan Đình Phùng Khởi nghĩa Hương Khê Hà Tĩnh
2 - Đinh Công Tráng Khởi nghĩa Ba Đình Thanh Hóa
3 - Nguyễn Thiện Thuật Khởi nghĩa Bãi Sậy Hưng Yên
4 - Hoàng Hoa Thám Khởi nghĩa Yên Thế Bắc Giang
B. PHẦN TƯ LUẬN ( 16 điểm)
Câu số 2. ( 4 điểm)
a. Năm 1917, nước Nga có đến hai cuộc cách mạng
Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai và cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng mười vì có đầy đủ
những tiền đề khách quan và chủ quan:
Điểm
- Sau cải cách nông nô 1861, CNTB phát triển mạnh mẽ ở Nga, và từ đầu thế kỷ XX nước Nga đã
chuyển lên CNĐQ. Quá trình tập trung sản xuất, tập trung tư bản diễn ra mạnh, hình thành những
công ty độc quyền. Tư bản tài chính cũng ra đời…CNĐQ đã tạo ra những tiền đề kinh tế và chính
trị cho cách mạng bùng nổ.
- Việc Nga hoàng đưa nước Nga tham gia vào chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho nước Nga trở
thành nơi tập trung cao độ những mâu thuẫn của CNĐQ
+ Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Nga với chế độ Nga hoàng.
+ Mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản.
+ Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
0,2
5
0,5
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ - 10 - NĂM HỌC 2010 - 2011

- Sau Cách mạng tháng Hai, nước Nga xuất hiện tình hình 2 chính quyền song song tồn tại:
Chính phủ tư sản lâm thời và các Xô viết đại biểu công nhân binh lính, đứng đầu là xô viết
Pêtơrôgrat.
- Lênin đưa ra luận cương tháng Tư, chỉ rõ nhiệm vụ là chuyển cách mạng dân chủ tư
sản sang cách mạng XHCN, chủ trương "tuyệt đối không ủng hộ Chính phủ lâm thời" và đưa ra
khẩu hiệu "Tất cả chính quyền về tay các xô viết".
- Lúc này giai cấp tư sản chưa sử dụng bạo lực chống lại cách mạng; vũ khí ở trong tay
nhân dân, sức mạnh ở về phía quần chúng; và Đảng (B) hoạt động công khai nên có thể giành
chính quyền bằng con đường hoà bình. Tuy nhiên đây là điều kiện quí và hiếm nên Lênin cũng
chủ trương phải chuẩn bị lực lượng vũ trang để khi cần thiết thì khởi nghĩa vũ trang giành chính
quyền .
- Giành chính quyền bằng con đường hoà bình, trước hết là đấu tranh chính trị, bãi
công, biểu tình, tuần hành...gây sức ép, từng bước vạch mặt bọn Mensêvích và XHCM, vạch mặt
Chính phủ lâm thời, đòi chính phủ thực hiện: “hòa bình, ruộng đất, bánh mì”, làm cho Chính phủ
lâm thời khủng hoảng, phải từ chức, chuyển giao "Tất cả chính quyền về tay các xô viết" .
- Bước thứ hai là đấu tranh trong nội bộ các xô viết, bãi miễn bọn Menseevích, đưa những
người Bônsêvích lên nắm các xô viết. Như thế, hoàn thành giành chính quyền bằng con đường
hoà bình, không đổ máu.
(0,25
0,25
(0,25
( 0,2
5
(0,25
( 0,
5
(0,25
( 0,2
5
(0,25

d. Ý nghĩa.
- Có vị trí rất to lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
- Để lại nhiều tấm gương và bài học kinh nghiệm quý báu.
0,5
Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình trong phong trào Cần Vương.
- Thời gian tồn tại 10 năm
- Quy mô rộng lớn : 4 tỉnh
- Tính chất ác liệt, chiến đấu chống Pháp và phong kiến tay sai.
- Lực lượng cách mạng ; đông đảo, là người Kinh cả dân tộc thiểu số, người Lào, bước đầu có
liên lạc với khởi nghĩa khác.
1.0
Câu 3 (4 điểm
*Giới thiệu về sự hình thành và phát triển văn minh Đại Việt:
-Văn minh Đại Việt được hình thành song song với quá trình hình thành và phát triển của quốc gia
Đại Việt (từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII)
-Văn minh Đại Việt được hình thành dựa trên cơ sở :
+Văn minh Văn Lang-Âu Lạc của người Việt cổ được phục hưng và phát triển
+Ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc ở phương Bắc
+Ảnh hưởng văn hóa Champa ở phương Nam
*Căn cứ vào các thành tựu văn hóa của văn minh Đại Việt để khẳng định nền văn minh Đại Việt
được hình thành dựa trên 3 yếu tố trên:
-Thành tựu văn hóa kinh tế - vật chất:
+Về cơ bản giống người Việt cổ, không có sự chuyển biến về chất. Kinh tế chủ yếu vẫn là nông
nghiệp, ăn-ở-mặc-đi lại vẫn đạm bạc giản dị…
+Nhưng phát triền với qui moo lớn hơn, trình độ kỹ thuật cao hơn. Kỹ thuật đồ sắt đã phổ biến
các ngành nghề thủ công và hoạt động buôn bán khá phồn thịnh.
-Thành tựu văn hóa-xã hội:
+Thiết chế nhà nước quân chủ chuyên chế, phong kiến quan liêu vẫn tồn tại, bao trùm lên một hệ
thống cộng đồng các làng xã cổ truyền. Nhưng phát triển qui củ và hoàn chỉnh hơn từ trung ương
đến địa phương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status