TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
---------***--------
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC
QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG VÀNG TẠI VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
1.1.2. Đặc điểm về vàng .....................................................................................5
1.1.3. Vai trò của vàng trong nền kinh tế ...........................................................6
1.2. Thị trƣờng vàng...............................................................................................8
1.2.1. Khái niệm..................................................................................................8
1.2.2. Đặc điểm của thị trường vàng ..................................................................9
1.2.3. Nguồn cung và nguồn cầu vàng .............................................................10
1.2.4. Các chủ thể tham gia thị trường vàng ....................................................12
1.2.5. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản ..........................................................13
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến giá vàng ..........................................................14
1.3.1. Cách thức quản lý của các Ngân hàng Trung Ương..............................14
1.3.2. Lạm phát .................................................................................................15
1.3.3. Giá trị đồng Đ a
D ..................................................................15
1.3.4. Giá dầu thô .............................................................................................16
1.3.5. Cung và cầu vàng vật chất .....................................................................17
1.3.6. Tình hình chính trị ..................................................................................18
1.3.7. Các mức giá tâm ý và kĩ thuật ...............................................................18
1.3.8. Các nhân tố khác ....................................................................................18
1.4. Vai trò của NHTW trong việc quản lý thị trƣờng vàng ............................19
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
trường vàng tại Việt Nam sau nghị định 24/2012/NĐ-CP ...............................53
2.2.3. Đánh giá vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý thị trường
vàng tại Việt Nam sau nghị định 24/2012/NĐ .................................................64
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG VÀNG TẠI VIỆT
NAM ......................................................................................................................... 69
3.1. Dự báo về giá vàng thế giới và Việt Nam trong hai năm tới (2015-2017) 69
3.1.1. Cơ sở dự báo giá vàng thế giới trong hai năm tới .................................69
3.1.2. Dự báo giá vàng thế giới và Việt Nam trong hai năm tới dưới tác động
của các nhân tố .................................................................................................72
3.2. Định hƣớng vai trò của Ngân hàng Nhà nƣớc trong việc quản lý thị
trƣờng vàng tại Việt Nam ....................................................................................74
3.2.1. Định hướng phát triển thị trường vàng ..................................................74
3.2.2. Định hướng vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý thị
trường vàng tại Việt Nam .................................................................................75
3.3. Giải pháp tăng cƣờng vai trò của Ngân hàng nhà nƣớc trong việc quản lý
trƣờng vàng tại Việt Nam ....................................................................................77
3.3.1. Huy động vàng trong dân .......................................................................77
3.3.2. Tái thiết lập một sàn vàng quốc gia .......................................................78
3.3.3. Giảm mức đặt thầu tối thiểu trong các phiên đấu thầu vàng .................78
3.3.4. Xóa bỏ sự độc quyền của SJC ................................................................79
3.3.5. Hạn chế nhập khẩu lậu vàng ..................................................................80
3.4. Kiến nghị ........................................................................................................81
NĐ-CP
Nghị định chính phủ
TT
Thông tư
USD
Đô la Mỹ
VNĐ
Việt Nam đồng
EUR
Đồng tiền chung Châu Âu
JPY
Đồng yên Nhật
WGC
Hội đồng vàng thế giới
XNK
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Bảng 2.1: Các chính sách quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh vàng trang sức
mỹ nghệ trước nghị định 24/2012/NĐ-CP ............................................................... 38
Bảng 2.2: Các chính sách XNK vàng trước nghị định 24/2012/NĐ-CP .................. 39
Bảng 2.3: Các chính sách thuế liên quan đến thị trường vàng sau nghị định
24/2012/NĐ-CP ........................................................................................................62
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sự thay đổi phần trăm mỗi 6 tháng của giá vàng và chỉ số USD Index ..16
Hình 2.1: Diễn biến giá vàng thế giới năm 2010 .....................................................28
UU
Hình 3.1: Dự báo giá dầu thô WTI bình quân tháng................................................ 69
Hình 3.2: Diễn biến giá vàng theo USD, EUR& JPY.............................................. 72
1
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
1.
Trải qua suốt quá trình dài của lịch sử, vàng đóng vai trò rất quan trọng
trong đời sống con người. Từ vai trò là phương tiện thanh toán, đến nay vàng được
sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích khác nhau: làm đồ trang sức, sử dụng trong
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
doanh vàng. Và đến ngày 03/4/2012, Nghị định số 24/2012/NÐ-CP của Chính phủ
về việc quản lý hoạt động kinh doanh vàng đã được ban hành, khắc phục được
2
những lỗ hổng pháp lý của giai đoạn trước, tạo cơ sở pháp lý để tổ chức lại thị
trường vàng theo hướng phát triển ổn định và bền vững, tăng cường quản lý đối với
thị trường vàng. Tuy nhiên, NHNN Việt Nam vẫn chưa thể hiện được hiệu ứng tích
cực trong việc quản lý thị trường vàng giai đoạn hiện nay.
Nhằm mục đích nghiên cứu thực trạng quản lý thị trường vàng của NHNN
Việt Nam để đưa ra các giải pháp phát triển thị trường vàng ở Việt Nam, em đã
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
phân tích thông tin, phân tích - tổng hợp, diễn giải - quy nạp, đối chiếu so sánh,
mô tả - khái quát để nghiên cứu toàn diện vấn đề, từ đó đưa ra những dự báo và
giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý vàng của nhà nước, góp phần
ổn định giá vàng trong nước, rút ngắn chênh lệch với giá vàng thế giới.
5.
Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò của Ngân hàng Trung Ương trong việc quản lý
thị trường vàng
Chương 2: Thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý thị
trường vàng tại Việt Nam
3
Chương 3: Giải pháp tăng cường vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản
lý thị trường vàng tại Việt Nam
Nội dung của khoá luận hướng tới khá rộng và phức tạp. Mặc dù đã có
nhiều cố gắng và nỗ lực song do những hạn chế về tài liệu, thời gian và kinh
nghiệm nên không tránh khỏi các thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô để khoá luận được hoàn thiện hơn.
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
mỏng, màu vàng và chiếu sáng, vàng không phản ứng với hầu hết các hóa chất có
dạng quặng hoặc hạt trong đá và trong các mỏ bồi tích. Bên cạnh đó vàng không
bị ảnh hưởng về mặt hoá học bởi nhiệt, độ ẩm, ôxy và hầu hết các chất ăn mòn. Vì
vậy, nó thích hợp để tạo tiền và làm đồ trang sức”.
Từ thế kỉ thứ VII trước công nguyên, tiền kim loại bắt đầu được sử dụng
và phát triển rộng rãi trong suốt thời kì các triều đại phong kiến. Trong giai đoạn
đầu, để thanh toán cho nhau người ta thường cân đong những kim loại như sắt,
đồng, kẽm, sao cho tương xứng với giá trị hàng hóa. Khi chủ nghĩa tư bản hình
thành, nền sản xuất trao đổi hàng hóa phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi vật trung gian
trao đổi phải có giá trị cao, tồn tại như một hình thức được nhiều người chấp nhận
và phải có độ bền cao để tồn tại giá trị theo thời gian. Từ đó, vàng, bạc đã chiếm ưu
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Thị trường vàng thế giới
USD/ounce
Đơn vị yết
giá
Giá vàng
VND/lượng
(1ounce = 1 troy ounce = 0,83
(1 lượng = 1,20556 ounce)
tử…Ngoài ra, vàng là vật chất có độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao, phản ánh tia hồng
ngoại rất mạnh.
Vàng là một hàng hóa đặc biệt
Với tính chất ưu việt và được công nhận rộng rãi, vàng đã trở thành một vật
chất đặc biệt mang hình thái hàng hóa – tiền tệ. Lịch sử tiền vàng kéo dài hàng mấy
nghìn năm và phổ biến trên khắp các nước với những biến cố, những giai đoạn
thăng trầm khác nhau. Khi đóng vai trò là tiền thì tiền vàng đã có đầy đủ các chức
năng của tiền tệ nói chung và cho đến ngày nay chưa có loại tiền nào có chức năng
6
đầy đủ như thế, bao gồm: chức năng phương tiện thanh toán, thước đo giá trị và
phương tiện tích trữ.
Vàng à dự trữ quốc gia và của các tổ chức tài chính quốc tế trong thanh
toán quốc tế
Các quốc gia, ngân hàng và quỹ đầu tư trên toàn thế giới tăng cường giữ
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
Thứ nhất, vàng là tiền tệ thế giới
Tiền tệ thế giới là tiền tệ được các quốc gia thừa nhận làm phương tiện
thanh toán quốc tế, phương tiện dự trữ quốc tế mà không cần phải có sự thừa nhận
trong các hiệp định ký kết giữa các chính phủ nhiều bên hoặc hai bên. Đồng tiền đó
chỉ có thể là vàng. Hiện nay chưa có một vật nào khác có thể thay thế vàng thực
hiện các chức năng tiền tệ thế giới. Vàng là tiền tệ thế giới trong thời đại ngày nay
có một số đặc điểm riêng có của nó như:
- Không dùng vàng để thể hiện giá cả cũng như tính toán tổng giá trị hiệp
định/ hợp đồng
- Không dùng vàng để thanh toán các giao dịch phát sinh hàng ngày
- Tiền giấy không được đổi ra vàng một cách tự do thông qua hàm lượng vàng
của tiền tệ
7
- Vàng là tiền tệ dự trữ của các quốc gia và của các tổ chức tài chính quốc tế
trong thanh toán quốc tế.
- Vàng chỉ được dùng làm tiền tệ chi trả giữa nước mắc nợ và nước chủ nợ
cuối cùng sau khi không tìm được các công cụ trả nợ khác thay thế
Ngày nay, vàng ngày một tách rời khỏi chức năng là tiền tệ thế giới, nó đã
và đang trở thành một hàng hóa thông thường và quý hiếm như các hàng hóa khác.
UU
FFTT
của nó cũng như nguồn cung hạn chế. Vàng có thể giữ giá trị tốt hơn nhiều so với
các hình thức tiền tệ khác vì nó không bị mất giá. Ví dụ như vào tháng 4 năm 2011,
các nhà đầu tư lo sợ sự giảm giá trị của tiền tệ định danh và giá vàng đã tăng lên
mốc đáng kinh ngạc 1,500 USD/ounce. Điều này cho thấy có rất ít niềm tin vào các
loại tiền tệ trên thị trường thế giới.
Thứ ba, vàng là một kênh trú ẩn an toàn cho thị trường chứng khoán trong
ngắn hạn
Một kênh trú ẩn an toàn trên thị trường tài chính được xác định là một tài
sản có tương quan âm với các tài sản khác hoặc với danh mục bình quân ở những
giai đoạn nhất định - những thời điểm thị trường suy thoái. Để xác định một tài sản
có là kênh trú ẩn an toàn hay không thì điều này phụ thuộc vào sự tương quan âm
của nó với danh mục trong những thời điểm thị trường khó khăn nhất. Tính chất
này hàm ý tài sản đó không nhất thiết phải tương quan âm hoặc dương với thị
trường nếu xét về tổng thể, nhưng độ tương quan của nó chỉ có thể là âm hoặc bằng
không trong những giai đoạn cụ thể. Do vậy, trong điều kiện bình thường, hoặc
trong thị trường tăng giá, sự tương quan có thể là dương hoặc âm. Nếu điều kiện thị
8
trường xấu, tài sản đó phải có tương quan âm, và do vậy làm giúp nhà đầu tư giảm
bớt thua lỗ trong danh mục của mình. Nếu trong điều kiện thị trường bình thường,
vàng vẫn có mối tương quan âm, thì lúc này nó nên được xem là một tài sản phòng
ngừa rủi ro, thay vì là một kênh trú ẩn an toàn.
Nghiên cứu của Baur và McDermott (2009) đưa ra kết luận rằng: Vàng đồng
thời là một kênh trú ẩn ngắn hạn lẫn phòng ngừa rủi ro cho phần lớn các thị trường
đầu tư
Đa dạng hoá danh mục đầu tư sẽ giúp giảm thiểu rủi ro thua lỗ một cách
hiệu quả. Cách thức tối ưu nhất để đa dạng hoá danh mục là đầu tư vào những
tài sản có biến động ngược chiều với các tài sản trong danh mục.Và vàng là lựa
chọn số 1 cho tiêu chí này, bởi vàng có mối tương quan nghịch chiều với những
tài sản có rủi ro cao như cổ phiếu hay cả những tài sản ít rủi ro hơn như trái phiếu
chính phủ. Khi thị trường cổ phiếu đi xuống, giá vàng sẽ tăng lên. Nguyên nhân là
do vàng là một loại tiền tệ đặc biệt, và các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng không
giống với các nhân tố ảnh hưởng đến giá tài sản khác.
1.2. Thị trƣờng vàng
1.2.1. Khái niệm
Thị trường vàng là nơi diễn ra các giao dịch mua bán vàng và các sản phẩm
từ vàng trên thế giới. Thị trường vàng cũng như hầu hết các thị trường khác, cơ bản
là sự trao đổi mua bán để kiếm lời, trong đó chủ thể là vàng và được vận hành tại
mức giá điều chỉnh theo các điều kiện của thị trường. Song thị trường vàng là một
thị trường đầy rủi ro, thách thức với mỗi nhà đầu tư, bên cạnh đó thị trường vàng
cũng nằm trong sự kiểm soát của chính phủ, chịu tác động từ phía chính phủ. Bản
9
thân thị trường vàng cũng tạo nên những ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế cũng
như đời sống xã hội. Thị trường vàng bao gồm các yếu tố như giá vàng, cung cầu
vàng, các kênh đầu tư, các công ty kinh doanh vàng cũng như khai thác vàng, phân
tích kỹ thuật vàng, chính sách của chính phủ.
1.2.2. Đặc điểm của thị trường vàng
Thị trường vàng là thị trường toàn cầu, không ngủ. Do sự chênh lệch về múi
giờ giữa các khu vực mà thị trường này diễn ra suốt ngày đêm. Đây là điều kiện
thuận lợi đối với những người muốn giao dịch trong thời gian rảnh ngoài giờ hành
chính.
Thị trường có tính thanh khoản cao
Các nhóm thành viên thị trường duy trì quan hệ liên tục với nhau thông qua
các phương tiện điện tử: điện thoại, mạng vi tính, telex và fax. Do thông tin được
truyền đi rất nhanh và hiệu quả nên tuy các thành viên tham gia thị trường ở rất xa
nhau nhưng vẫn như đang hoạt động dưới một mái nhà chung. Ngoài ra, người
dùng có thể thiết lập chế độ tự động cho giao dịch: take profit hay stop loss.
Tồn tại hình thức kinh doanh hai chiều
Người kinh doanh để kiếm lợi thường mua vào với giá thấp và bán ra với
giá cao. Trong trường hợp, giá hiện tại đang tăng cao, người kinh doanh có thể
bán khống, đợi khi giá giảm sẽ mua trả và thu lợi nhuận từ khoản chênh lệch này.
Đây là hình thức kiếm lời được sử dụng khá phổ biến hiện nay.
Thị trường nhạy cảm
Thị trường vàng nhạy cảm với các chính sách tiền tệ của các quốc gia, các
HHoo
Khai thác mỏ
Vàng được khai thác khắp các mỏ hầu hết các châu lục trừ Đại Tây Dương do
hoạt động khai thác bị cấm. Hàng trăm mỏ vàng hoạt động toàn cầu với quy mô đa
dạng. Nhìn chung khai thác vàng từ các mỏ khá ổn định. Nguồn cung từ các mỏ
trung bình xấp xỉ 2.602,2 tấn vàng mỗi năm tính trong quãng thời gian 5 năm trở lại
đây. Những mỏ mới đang trong quá trình triển khai để đảm bảo sản lượng hiện tại
thay vì mở rộng phạm vi khai thác. Tuy nhiên, từ năm 2011 đến nay, nguồn cung
vàng đôi khi bị gián đoạn do các cuộc đình công ngừng sản xuất ở Nam Phi.
Tái chế vàng
Trong khi sản lượng vàng khai thác từ các mỏ là tương đối ít dao động, vàng
tái chế giúp đảm bảo nguồn cung thương mại dễ dàng hơn khi cần thiết, góp phần ổn
định giá vàng. Giá trị của vàng tái chế còn có ý nghĩa về mặt kinh tế vì có khả năng
phục hồi lại từ những hình thức sử dụng khác bằng việc nung chảy, tinh chế và tái
chế.
Dự trữ tại các ngân hàng trung ương các nước
NHTW và các tổ chức đa quốc gia (như Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế) hiện giữ
khoảng 1/5 tổng lượng vàng dự trữ toàn cầu làm tài sản dự trữ (ước tính số lượng
khoảng 29000 tấn được cất trữ ở 110 tổ chức). Tính trung bình, vàng chiếm khoảng
15% tài sản dự trữ của các chính phủ, tuy nhiên tỷ lệ này có khác nhau giữa các
nước. Các nước phát triển Tây Âu và Bắc Mỹ giữ khoảng hơn 40% tổng dự trữ toàn
cầu. Các nước đang phát triển nắm giữ khoảng 5% tổng dự trữ.
aann
i iCC
HHoo
được bán cho các nhà kinh doanh vàng, sau đó tiếp tục bán lại cho các nhà sản xuất
trang sức, điện tử hoặc đầu tư.
1.2.3.2. Nguồn cầu vàng
Với những đặc điểm và vai trò riêng biệt, vàng ngày càng được con người
sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Nhu cầu vàng thể hiện qua 3 hình thức:
Nhu cầu vàng trang sức
Nhu cầu sử dụng vàng làm đồ trang sức chiếm phần lớn trong nhu cầu tiêu thụ
vàng nói chung. Năm 2014, nhu cầu tiêu thụ vàng trang sức lên tới 2152.9 tấn,
chiếm khoảng một nửa tổng nhu cầu toàn cầu. Trong đó, Ấn Độ tiêu thụ nhiều vàng
trang sức nhất, xuất phát từ những yếu tố văn hóa truyền thống tín ngường, những
yếu tố này không liên quan trực tiếp đến xu hướng thế giới. Khủng hoảng kinh tế
2007-2009 ảnh hưởng nghiêm trọng đến chi tiêu tiêu dùng toàn cầu. Kết quả làm sụt
giảm mạnh doanh số bán vàng trang sức, đặc biệt các thị trường phường Tây. Tuy
nhiên, nhu cầu vàng trang sức Ấn Độ và Trung Quốc vẫn phục hồi mạnh mẽ. Nhu
cầu vàng trang sức được quy định bởi 2 yếu tố tài chính và sở thích người tiêu dùng.
Nó có xu hướng tăng trong thời kỳ giá cả ổn định hoặc tăng đều đặn, và sẽ có xu
hướng giảm khi giá cả biến động.
Nhu cầu đầu tư
Từ năm 2003, nhu cầu vàng cho đầu tư tăng trưởng mạnh mẽ trong cơ cấu
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
khoán các nhà sản xuất…
Nhu cầu sử dụng trong công nghệ, công nghiệp
Việc sử dụng vàng trong các ngành điện tử, công nghiệp, y tế và nha khoa
chiếm khoảng 12% tổng nhu cầu, trung bình hàng năm tiêu thụ khoảng 450 tấn vàng
giai đoạn năm 2007-2011. Vàng có tính dẫn nhiệt và điện cao, ăn mòn ít, sử dụng tốt
trong các ngành công nghiệp điện tử. Trong y tế, vàng được sử dụng lâu đời, từ thời
Ai Cập cổ đại. Ngày nay, vàng được ứng dụng nhiều nhờ thuộc tính tương thích sinh
học, khả năng chống vi khuẩn và chống ăn mòn. Những nghiên cứu gần đầy phát
hiện thêm nhiều ứng dụng thực tế mới cho vàng như làm chất xúc tác trong các tế
bào nhiên liệu, xử lý hóa chất, kiểm soát ô nhiễm môi trường. Khả năng sử dụng các
hạt nanno vàng trong các thiết bị điện tử và phương pháp điều trị ung thư hứa hẹn
nhiều thành công.
1.2.4. Các chủ thể tham gia thị trường vàng
Ngân hàng trung ương
Vàng có vai trò quan trọng trong dự trữ ngoại hối quốc gia. NHTW là một
thành viên lớn nhất của thị trường vàng thực hiện giao dịch nhằm quản lý danh
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Ví dụ: 5 ngân hàng trên thị trường vàng London.
Nhà môi giới
Ngày nay ngoài hình thức mua bán trực tiếp, với sự phát triển của thị trường
đã phát triển thêm hình thức giao dịch gián tiếp thông qua các nhà môi giới vàng.
Những nhà môi giới là người trung gian giúp các nhà đầu tư thực hiện các giao
dịch. Nhà môi giới thu thập hầu hết các lệnh đặt mua và lệnh đặt bán từ các nhà
đầu tư khác nhau, trên cơ sở đó cung cấp giá đặt mua và giá đặt bán một cách
nhanh, rộng khắp. Do vậy, giao dịch thông qua nhà môi giới giúp giảm thời gian
và chi phí tìm kiếm, nhưng phải mất đi một khoản tiền trả phí môi giới khiến cho
chênh lệch giá mua và giá bán thu hẹp lại.
Thể hiện quyền được mua và bán một lượng vàng trong một khoảng thời
gian xác định trong tương lai với mức giá được thống nhất tại thời điểm giao dịch.
Có hai loại quyền chọn là quyền chọn mua (call option), quyền chọn bán (put
option) và 2 kiểu quyền chọn: kiểu Âu và kiểu Mỹ. Quyền chọn kiểu Mỹ cho phép
người mua thực hiện quyền chọn tại bất kì thời điểm nào trong thời gian hiệu lực
của hợp đồng. Trong khi đó, quyền chọn kiểu Âu chỉ cho phép thực hiện hợp đồng
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
vào ngày đáo hạn.
Nghiệp vụ kinh doanh vàng trên tài khoản
15
sẽ giảm xuống. Ngoài việc mua bán vàng, các NHTW còn tác động đến hoạt động
cho vay, hoán đổi và các công cụ phái sinh khác. Hầu hết các NHTW đều phải báo
cáo lượng vàng dự trữ họ đang nắm giữ cho Quỹ Tiền Tệ Thế Giới IMF vào cuối
mỗi tháng. Tuy nhiên có một số NHTW mà lượng vàng họ nắm giữ không dùng
vào mục đích dự trữ nên sẽ không báo cáo cho IMF.
1.3.2. Lạm phát
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Giá vàng thường tỷ lệ thuận với sự gia tăng của lạm phát. Trong thời kỳ lạm
kéo theo sự tăng lên của giá vàng. Tương tự trong trường hợp ngược lại, khi giá
Đôla Mỹ có xu hướng tăng sẽ khiến NHNN cân nhắc việc tái cơ cấu danh mục dự
trữ theo hướng tăng dự trữ về Đôla và giảm dự trữ về vàng. Điều này sẽ tác động
16
đến việc tăng cung vàng và làm cho giá vàng giảm. Chính vì thế, việc kinh doanh
vàng phải đặc biệt theo dõi sức khỏe của nền kinh tế Mỹ và giá trị đồng USD.
Biểu đồ dưới đây thể hiện sự thay đổi phần trăm mỗi 6 tháng của giá vàng
tính bằng đô la và sự thay đổi tỷ lệ phần trăm mỗi 6 tháng của chỉ số USD Index
trong khung thời gian là 10 năm. Chỉ số USD Index thường được dùng làm thước
đo đánh giá sức mạnh của đồng USD so với giỏ các tiền tệ chính khác. Cả 2 đường
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
đẩy, dẫn đến tình trạng lạm phát. Khi tình trạng lạm phát gia tăng sẽ làm cho nền
kinh tế bất ổn, lúc này người dân và giới đầu tư phải tìm đến vàng với vai trò là
công cụ bảo toàn giá trị hay một tài sản đầu tư an toàn. Yếu tố cầu tăng sẽ là mãi
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
lực đẩy giá vàng lên cao.
Ngược lại, khi giá dầu giảm xuống một mức hợp lý, khi đó chi phí sản xuất
giảm, sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước đi lên. Lợi nhuận sẽ xuất hiện từ kênh đầu tư
sản xuất trực tiếp, đầu tư trên thị trường vốn phục vụ sản xuất được cao hơn, làm
cho nhà đầu tư ít tìm đến vàng, do đó cầu vàng thấp và giá vàng giảm xuống.
sử dụng sẽ làm mất đi giá trị ban đầu. Nhưng với vàng, dù được sử dụng làm vật
cất trữ, trang sức hay ứng dụng trong các thiết bị điện tử hoàn toàn vẫn có thể tái
chế với giá trị không hề thay đổi. Bên cạnh đó, hàng năm sản lượng khai thác mới
chỉ chiếm một phần rất nhỏ so với tổng lượng vàng đang được sử dụng trên trái đất.
Vì thế nguồn cung vàng được coi là nguồn cung ở trên mặt đất. Do đó, với sự phát
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
hiện một mỏ vàng mới cũng sẽ không ảnh hưởng nhiều đến giá vàng mà chủ yếu
giá vàng chịu tác động từ phía cầu nhiều hơn. Khi cầu tăng làm cho giá vàng tăng
và ngược lại.
1.3.6. Tình hình chính trị
là một yếu tố cần xem xét khi đầu tư vàng.
19
Tin tức liên quan đến các công ty khai thác vàng, các mỏ vàng, …cũng ảnh
hưởng đáng kể tới giá vàng
Giới đầu cơ đang có nhiều động thái tác động nhiều đến giá vàng thế giới.
Sự phân tích kỹ hành động của giới đầu cơ có thể giúp ích cho hoạt động kinh
doanh vàng.
Tâm lý người tiêu dùng bắt đầu quen với việc giá vàng tăng cao. Tâm lý
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Với vai trò phát hành độc quyền tiền trên toàn quốc như phương tiện trao
đổi, ngân hàng trung ương trực tiếp quản lý cung ứng tiền mặt việc quản lý mức độ
cung ứng tiền mặt là công cụ thứ nhất giúp ngân hàng trung ương điều tiết mức
cung ứng tiền tổng hợp. Với việc độc quyền phát hành tiền thì chính phủ có thể
điều chỉnh được lượng tiền lưu thông để có thể kiểm soát lạm phát và từ đó có thể
tăng giảm lãi suất để tăng lượng cầu hay giảm lượng cầu ứng với mỗi thời điểm của
nền kinh tế.
1.4.1.2. Ngân hàng trung ương à chủ ngân hàng của hệ thống các ngân
hàng trung gian.
Ngân hàng trung ương à trung tâm thanh toán, chuyển nhượng, bù trừ của
các ngân hàng trung gian.
Vì các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính trong nước đều phải mở
tài khoản và kí quỹ tại ngân hàng trung ương nên hoàn toàn thực hiện được vai trò