Chuyên đề I.BẦI TẬP VỀ KIM LOẠI PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM I (IA) - Pdf 62

Chương III
BÀI TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ.
A. BẦI TẬP VỀ KIM LOẠI PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM I (IA)
I. Bài tập định tính:
Chuyên đề 1: Cấu tạo, tính chất vật lý.
Phương pháp: Viết cấu hình electron, xác định nguyên tố dựa vào cấu tạo nguyên tử,
dựa vào cấu trúc nguyên tử và cấu trúc mạng tinh thể giải thích một số tính chất vật lý như:
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng...
Bài tập 1: [2]. Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm IA, từ
đó suy ra:
a) Trạng thái oxi hóa của các nguyên tố đó.
b) Kiểu liên kết hóa học có thể tạo thành trong hầu hết các hợp chất của chúng.
Giải:
Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tố nhóm IA là ns
1
(n = 2 → 7)
a) Do có cấu hình như vậy nên trong các phản ứng hóa học chúng đều có khuynh hướng
nhường 1e để tạo thành cation mang điện tích 1+ nên trạng thái oxi của các nguyên tố nhóm
IA là +1 trong các hợp chất.
b) Vì rất dễ nhường electron để tạo thành cation nên trong hầu hết các hợp chất các kim
loại IA đều có liên kết ion.
Bài tập 2: [24]. Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và hạt không mang điện
là 334. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Xác định R và
vị trí của R trong bảng HTTH.
Giải:
Theo đề bài ra ta có: P + N + E = 334, trong đó P = E = Z (Z là số điện tích).
⇒ 2Z + N =34 (1)
Mặt khác ta lại có: 2Z = 1,833N (2)
Thay (2) vào (1) ta có: 1,833N + N = 34
⇒ N =
12

kết càng kém bền, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng càng thấp. Tinh thể càng rỗng, khối lượng
riêng càng nhỏ.
Giải:
Các kim loại kiềm có mạng tinh thể kiểu lập phương tâm khối, điện tích của kim loại
kiềm nhỏ (1+), mật độ electron thấp do vậy liên kết kim loại kém bền, năng lượng cần để cắt
đứt liên kết nhỏ nên nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thấp và kim loại kiềm mềm.
Mạng tinh thể lập phương tâm khối là kiểu mạng tinh thể rỗng hơn và nguyên tử có bán
kính lớn hơn so với các kim loại khác trong chu kỳ, do đó khối lượng riêng nhỏ.
Bài tập 4: [5]. Viết cấu hình electron, so sánh và giải thích tính kim loại của các
nguyên tố
3
Li,
11
Na,
19
K,
37
Rb.
Giải:
Cấu hình electron:
3
Li: 1s
2
2s
1
.
11
Na: 1s
2
2s

6
3d
10
4s
2
4p
6
5s
1
.
Từ
3
Li đến
37
Rb số lớp electron tăng nên bán kính nguyên tử tăng dần do đó lực hút giữa
hạt nhân và electron lớp ngoài cùng giảm → khã năng nhường electron tăng hay tính khử tăng
→ tính kim loại tăng.
Một số bài tập không có lời giải:
Bài 1: [6]. a) Các ion X
+
, Y
-
và nguyên tử Z nào có cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
6
?.
b) Viết cấu hình electron của các nguyên tử trung hòa X và Y. Ứng với mỗi nguyên tử

2
Cl
2
, PbCl
2
lại rất ít tan.
Hướng dẫn: Hợp chất ion càng có nhiều tính chất cộng hóa trị thì càng ít tan trong
nước.
Chuyên đề 2: Tính chất hóa học, giải thích hiện tượng dựa vào tính chất hóa học.
Phương pháp : Dựa vào tính chất hóa học của các kim loại kiềm (tác dụng với phi kim,
axit, nước...) , các hợp chất của kim loại kiềm để nêu và giải thích một số hiện tượng hóa học.
Chú ý: Khi cho kim loại kiềm tác dụng với dung dịch muối tan của kim loại có hidroxit
không tan thì không giải phóng kim loại ở dạng nguyên tử mà dưới dạng hidroxit và có thể
một phần oxit được sinh ra.
Ví dụ: Hòa tan K vào dung dịch MgSO
4
xảy ra các phản ứng:
2K + 2H
2
O → 2KOH + H
2
↑ + Q
MgSO
4
+ 2KOH → K
2
SO
4
+ Mg(OH)
2

t
→
CuO ↓
(đen)
+ H
2
O
Đặc biệt, nếu đó là muối của kim loại có hidroxit lưỡng tính như Al, Be, Zn... thì
hidroxit tạo ra sẽ tan trong dung dịch kiềm dư.
Ví dụ: 2Na + 2H
2
O → 2NaOH + H
2

AlCl
3
+ 3NaOH → Al(OH)
3
↓ + 3NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2
+ 2H
2
O
Bài tập 1: [21]. Kim loại M có cấu hình electron 1s
2
2s
2

→ Na
2
SO
4
+ H
2

- Tác dụng với nước: 2Na + 2H
2
O → 2NaOH + H
2

Khi cho kim loại Na tác dụng với dung dịch CuSO
4
sẽ xảy ra các phản ứng:
2Na + 2H
2
O → 2NaOH + H
2
↑ + Q
2NaOH + CuSO
4
→ Cu(OH)
2

(xanh)
+ Na
2
SO
4

)
3
, (NH
4
)
2
SO
4
, AlCl
3
. Nêu
các hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng dạng tổng quát, dạng ion và
dạng ion thu gọn.
Giải:
a) Khi cho Na vào dung dịch (NH
4
)
2
CO
3
:
2Na + 2H
2
O → 2NaOH + H
2
↑ + Q (1)
Bọt khí bay ra trong tất cả các thí nghiệm.
Sau đó có khí mùi khai bay ra (NH
3
).

2

(xanh)
+ Na
2
SO
4
.
Cu(OH)
2

0
t
→
CuO ↓
(đen)
+ H
2
O
b)- Cho Na vào dung dịch KHCO
3
cũng có khí H
2
thoát ra như ở (1), sao đó tan dung
dịch trong suốt:
2NaOH + 2KHCO
3
→ Na
2
CO

3
-
→ CO
3
2-
+ H
2
O.
- Cho Na vào dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
cũng có khí H
2
bay ra như ở (1), sau đó có xuất hiện
kết tủa đỏ nâu là Fe(OH)
3
.
6NaOH + Fe
2
(SO
4
)
3
→ 2Fe(OH)
3
↓ + 3Na
2

2
SO
4
cũng có khí H
2
thoát ra như (1), sau đó có khí mùi
khai thoát ra là NH
3
.
2NaOH + (NH
4
)
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ 2NH
3
↑ + 2H
2
O
2Na
+
+ 2OH
-
+ 2NH
4

3
ngày một nhiều, và nếu cho dư Na thì kết tủa tan.
3NaOH + AlCl
3
→ Al(OH)
3
↓ + 3NaCl
3Na
+
+ 3OH
-
+ Al
3+
+ 3Cl
-
→ Al(OH)
3
↓ + 3Na
+
+ 3Cl
-
.
Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3

NaOH + Al(OH)

Nhận xét: Na là kim loại hoạt động mạnh. Khi cho Na vào dung dịch các muối trước hết
Na tác dụng với H
2
O.
Bài tập 3: [6]. Hòa tan hỗn hợp 2 mol K kim loại với 1 mol Al
2
O
3
vào nước, thêm
tiếp 4 mol H
2
SO
4
, cuối cùng cô cạn dung dịch. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Chất rắn cuối cùng có tên là gì?.
Giải:
2K + 2H
2
O → 2KOH + H
2

2 mol 2 mol
Al
2
O
3
+ 2KOH → 2KAlO
2
+ H
2

)
3
+ 24H
2
O → 2Kal(SO
4
)
2
.12H
2
O.
Chất cuối cùng là phèn chua (phèn nhôm kali sunfat).
Bài tập 4: [5]a) Hãy cho biết những phản ứng hóa học xảy ra đối với muối NaHCO
3
khi: đun nóng, tác dụng với axit, tác dụng với kiềm.
b) Vì sao dung dịch NaHCO
3
trong nước có tính bazơ và khi đun nóng dung dịch
này thì tính bazơ mạnh hơn?. Viết phương trình phản ứng để minh họa.
Giải:
a) Đun nóng: 2NaHCO
3

 →
0
t
Na
2
CO
3

2-
.
HCO
3
2-
+ H
2
O  H
2
CO
3
+ OH
-
.
⇒ Dung dịch NaHCO
3
có tính bazơ (làm quỳ tím hóa xanh).
Khi đun nóng NaHCO
3
chuyển thành Na
2
CO
3
, H
2
CO
3
bị phân hủy, cân bằng chuyển
dịch theo chiều thuận làm cho môi trường có tính bazơ mạnh hơn.
Bài tập 5: [6]. A, B, C là ba hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt

2
O
2NaHCO
3

 →
0
t
Na
2
CO
3
+ CO
2
↑ + H
2
O
CO
2
+ NaOH → NaHCO
3
.
CO
2
+ 2NaOH → Na
2
CO
3
+ H
2

0
t
Al(OH)
3
↓ + 6NaCl + 3CO
2

Bài tập 6: [6]. Một dung dịch chưa a mol NaHCO
3
và bmol Na
2
CO
3
.
a) Khi thêm (a + b) mol CaCl
2
hoặc (a +b) mol Ca(OH)
2
vào dung dịch trên thì khối
lượng kêt tủa thu được trong hai trường hợp có bằng nhau không?. Giải thích.
b) Tính khối lượng mỗi kết tủa thu được trong trường hợp a = 0,1mol và b =
0,2mol.
Giải:
a) Khi thêm (a + b) mol CaCl
2
vào dung dịch chứa a mol NaHCO
3
và b mol Na
2
CO

+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + NaOH + H
2
O
a mol a mol a mol
Na
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + 2NaOH
b mol b mol b mol
Khối lượng kết tủa là 100. (a + b) gam.
Vậy khối lượng kết tủa thu được trong khi thêm (a + b) mol Ca(OH)
2
vào lớn hơn khi
thêm (a + b) mol CaCl
2
vào dung dịch chứa a mol NaHCO
3
và b mol Na
2
CO
3

4
)
2
CO
3
, etanol, dầu hỏa và dung dịch CuSO
4
.
b) Cho một mẩu Na vào một dung dịch có chưa Al
2
(SO
4
)
3
và CuSO
4
, thu được khí A,
dung dịch B và kết tủa C, thu được chất rắn D. Cho H
2
dư đi qua N núng nóng (giả thiết phản
ứng xảy ra hoàn toàn), thu được chất rắn E. Hòa tan E trong dung dịch HCl dư thi E chỉ tan
được một phần. Giải thích bằng phương trình phản ứng.
Bài 3: [5]. Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion thu gọn của dung dịch
NaHCO
3
với từng dung dịch: H
2
SO
4
loãng, KOH, Ba(OH)

O → 2NaOH + H
2

Na
2
O + H
2
O → 2NaOH
2NaCl + 2H
2
O
 →
đpdd
2NaOH + Cl
2
↑ + H
2

2Na
2
O
2
+ 2H
2
O → 4NaOH + O
2

NaH + H
2
O → NaOH + H

4Na + O
2
↑ + 2H
2
O
Bài tập 2: [10]. Viết các phương trình phản ứng và trình bày cách điều chế kali từ
quặng Sinvinit (gồm chủ yếu KCl, NaCl) và điều chế các kim loại trong quặng dolômit.
Giải:
* Sơ đồ điều chế K từ quặng sinvinit:
dd NaCl, KCl
K
dpnc
dd NaCl
NaCl, KCl, taûp cháút
hoìa tan H
2
O
(Quàûng sinvinit)
KCl
kãút tinh
taûp cháút

kãút tinh
phán âoaûn
Phản ứng điện phân nóng chảy KCl
2KCl
dpnc
→
2K + Cl
2

2

khan
cä caûn
CaCl
2
khan
+
+
cä caûn
Các phản ứng xảy ra:
MgCO
3
+ 2HCl → MgCl
2
+ CO
2
↑ + H
2
O.
CaCO
3
+ 2HCl → CaCl
2
+

↑ + H
2
O.
MgCl

Ca + Cl
2

Bài tập 3: [23]. Trình bày nguyên tắc của phương pháp amoniac điều chế Na
2
CO
3
.
Viết các phương trình phản ứng minh họa.
Giải:
Cho khí CO
2
qua dung dịch NH
3
lạnh để điều chế NH
4
HCO
3
:
CO
2
+ H
2
O + NH
3
→ NH
4
HCO
3
.

2
CO
3
+ CO
2
↑ + H
2
O
Bài tập 4: [25]. Nêu nguyên tắc chung điều chế kim loại và viết các phương trình
phản ứng xảy ra khi điều chế các kim loại: Na, Al, Fe từ các chất: Na
2
CO
3
, Al(NO
3
)
3
,
FeS
2
.
Giải:
* Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là dùng dòng điện hoặc chất khử mạnh để khử
ion kim loại thành kim loại:
M
n+
+ ne → M
0
.
* Điều chế kim loại:

3
→ Al:
Al(NO
3
)
3
+ 3NaOH → Al(OH)
3
+ 3NaNO
3
.
2Al(OH)
3

 →
0
t
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
2Al
2
O
3

 →

2Fe + 3CO
2

Bài tập 5: [6]. Cho các nguyên liệu: muối ăn, đá vôi, H
2
O, không khí, có đủ các
điều kiện kỷ thuật cần thiết. Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế: NaOH, nước
Javen, amoniac và Na
2
CO
3
.
Giải:
- Điều chế NaOH:
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn giữa các điện cực:
2NaCl + 2H
2
O
dpdd
m.n
→
2NaOH + H
2
↑ + Cl
2

- Điều chế nước Javen:
Cho khí clo tác dụng với dung dịch NaOH:
Cl
2

2

o
xt,t
→
¬ 
2NH
3
.
- Điều chế Na
2
CO
3
:
CaCO
3

 →
C
0
1000
CaO + CO
2

CO
2
+ 2NaOH → Na
2
CO
3

+ H
2
O + CO
2
→ NH
4
HCO
3
.
NH
4
HCO
3
+ NaCl → NaHCO
3
+ NH
4
Cl
2NaHCO
3

 →
0
t
Na
2
CO
3
+ CO
2

K
2
SO
4
. Hãy tìm cách kiểm tra mẩu hóa chất đó.
Giải:
* Cách 1: Phương pháp vật lý: đốt nóng trên ngọ lửa đèn cồn, nếu ngọn lửa có mau
vàng là muối của natri (NaCl), còn ngọn lửa có màu tím là muối của kali (K
2
SO
4
.
* Cách 2: Phương pháp hóa học:
Hòa tan chất rắn trong nước và cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
hoặc BaCl
2
. Nếu tác
dụng với AgNO
3
có kết tủa trắng thì X là NaCl:
NaCl + AgNO
3
→ AgCl ↓ + NaNO
3
.
Nếu tác dụng với BaCl
2
cho kết tủa trắng thì đó là K
2

Hai ống nghiệm không có hiện tượng gì là Na
2
SO
4
và BaSO
4
.
- Dùng hai đũa thủy tinh nhúng vào hai dung dịch còn lại, sau đó đem đốt trên ngọn lửa
đèn cồn. Đũa nào cháy có ngọn lửa màu vàng là dung dịch Na
2
SO
4
và đũa nào cháy có ngọn
lửa màu tím là dung dịch K
2
SO
4.
b) Trích các mẩu thử cho vào các ống nghiệm và đánh dấu:
- Cho dung dịch HCl vào các ống nghiệm còn lại, ống nghiệm nào có khí thoát ra là
Na
2
CO
3
:
Na
2
CO
3
+ 2HCl → 2NaCl + CO
2

+ AgCl↓
AgNO
3
+ KCl → KNO
3
+ AgCl↓
- Dung dịch NaCl và dung dịch KCl nhận biết bằng cách đốt trên ngọn lửa đèn cồn,
ngọn lửa đèn cồn nào có màu vàng là dung dịch NaCl, ngọn lửa có màu tím là dung dịch KCl.
Bài 3. [6] Có 4 dung dịch trong suốt. Mỗi dung dịch chỉ có chứa một loại ion dương
và một loại ion âm. Các loại ion trong cả 4 dung dịch gồm Ba
2+
; Mg
2+
; Pb
2+
, Na
+
, SO
4
2-
,
Cl
-
; CO
3
2-
, NO
3
-
.

tan MgCl
2
tan PbCl
2
ít tan NaCl tan
CO
3
2-
BaCO
3
 MgCO
3
 PbCO
3
 Na
2
CO
3
tan
NO
3
-
Ba(NO
3
)
2
tan Mg(NO
3
)
2

CO
3
+ 2HCl  2NaCl + CO
2


+ H
2
O.
- Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch Pb(NO
3
)
2
.
Pb(NO
3
)
2
+ 2HCl  PbCl
2
+ 2HNO
3
- Hai mẫu thử không có hiện tượng gì là MgSO
4
và BaCl
2
.
- Cho dung dịch Ba(NO
2
)

CO
3
; Na
2
SO
4
; BaCO
3
; BaSO
4
. Nếu được hãy trình bày cách phân
biệt.
Giải.
- Trích mẫu thử, đánh đáu và cho nước vào, ta chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: tan trong nước gồm: NaCl; Na
2
CO
3
và Na
2
SO
4
+ Nhóm 2: không tan gồm: BaCO
3
và BaSO
4
- Cho khí CO
2
sục vào nhóm 2 khi có mặt H
2

CO
3
+ Ba(HCO
3
)
2
 BaCO
3
 + 2NaHCO
3
.
Na
2
SO
4
+ Ba(HCO
3
)
2
 BaSO
4
 + 2NaHCO
3
.
Lọc lấy kết tủa và nhận biết tương tự như trên, nhận được BaCO
3
thì chất tương ứng ban
đầu là Na
2
CO

và dung dịch HCl, nêu cách
nhận biết mỗi bình nói trên, viết phản ứng minh họa.
Giải
Lấy lượng nhỏ dung dịch ở trong các lọ A, B, D ra để làm mẫu thử.
- Cho dung dịch axit HCl dư vào mẫu thử của các chất trên, lắc nhẹ để phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Nhỏ tiếp dung dịch BaCl
2
vào từng dung dịch thu được. Ở dung dịch nào không có
phản ứng xảy ra đó là dung dịch A. Còn ở 2 dung dịch B, D có kết tủa trắng xuất hiện
KHCO
3
+ HCl  KCl + CO
2
 + H
2
O.
K
2
CO
3
+ 2HCl  2KCl + CO
2
 + H
2
O.
Trong dung dịch B và D vẫn còn K
2
SO
4
nên có phản ứng với BaCl

3
và KCl.
KHCO
3
+ HCl  KCl + CO
2
 + H
2
O.
+ Ở dd D: BaCl
2
+ K
2
SO
4
 BaSO
4
 + 2KCl.
BaCl
2
+ K
2
CO
3
 BaCO + 2KCl.
Trong nước lọc chỉ có KCl.
Bài3. [18] Dùng một hoá chất hãy phân biệt các dung dịch K
2
SO
4

3
K
2
SiO
3
+ 2HCl  H
2
SiO
3
 + 2KCl.
- Ống có khí có mùi trứng thối thoát ra là K
2
S.
K
2
S + HCl  2KCl + H
2
S
- Ống có khí mùi hắc thoát ra có khả năng làm mất màu dung dịch Brôm là K
2
SO
3
K
2
SO
3
+ 2HCl  2KCl + SO
2
 + H
2

.
b. Dung dịch MgCl
2
và dung dịch AlCl
3
.
c. Dung dịch CaCl
2
và dung dịch Ba(NO
3
)
2
.
d. Na
2
CO
3
và Na
2
SO
3
(rắn).
Nêu hiện tượng và viết các phản ứng minh hoạ.
Giải
a. Dung dịch NaCl và BaCl
2
: dùng thuốc thử là dung dịch Na
2
SO
4

+ NaOH  Mg(OH)
2
 + 2NaCl.
AlCl
3
+ 3NaOH  Al(OH)
3
 + 3NaCl.
Al(OH)
3
+ NaOH  NaAlO
2
+ 2H
2
O.
c. Dung dịch CaCl
2
và dung dịch Ba(NO
3
)
2
: dùng dd Na
2
SO
4
loãng làm thuốc thử. Dung
dịch nào cho kết tủa trắng là Ba(NO
3
)
2

3
, mẫu
thử còn lại là Na
2
SO
3
không phản ứng.
2CH
3
COOH + Na
2
CO
3
 2CH
3
COONa + CO
2
 + H
2
O.
Bài5. [18] Cho hỗn hợp rắn gồm: NaOH; NaHCO
3
vào nước được dung dịch A.
Hãy nhận biết các chất có trong dung dịch A.
Giải
Khi hoà tan hỗn hợp rắn vào nước thì:
NaOH + NaHCO
3
 Na
2

3
2-
.
- Trường hợp 3: nếu
3
NaHCONaOH
nn
<
thì NaHCO
3
còn dư nên dd A chỉ có ion Na
+
HCO
3
-
và CO
3
2-
.
Nhận biết từng trường hợp:
+ Na
+
: dùng bông tẩm dd rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn có Na
+
sẽ cho ngọn lửa màu
vàng.
+ Trường hợp 1: nhận biết CO
3
2-
: cho dung dịch HCl vào thì sẽ thấy có khí thoát ra.

vào có kết tủa trắng là có ion OH
-

MgCl
2
+ 2OH
-
 Mg(OH)
2
 + 2Cl
-
+ Trường hợp 3: nhận biết HCO
3
-
và CO
3
2-
: cho BaCl
2
dư vào dung dịch, nếu có kết tủa
là CO
3
2-
.
BaCl
2
+ CO
3
2-
 BaCO


Dạng 3: nhận biết các chất mà không dùng bất kì thuốc thử nào.
Phương pháp:
+ Để ý đến màu sắc của dung dịch hoặc đun nóng mẫu thử xem có hiện tượng gì
không.
+ Cho các mẫu thử tác dụng với nhau, thống kê các hiện tượng vào một bảng tổng
kết. So sánh các kết quả này để rút ra kết luận ( Chất tạo ra 3; 2; 1... kết tủa, chất khí,...).
Bài1. [19] Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: NaHSO
4
;
KHCO
3
; Mg(HCO
3
)
2
; Na
2
CO
3
; Ba(HCO
3
)
2
. Trình bày cách nhận biết từng dung dịch mà
chỉ được dùng thêm cách đun nóng.
Giải
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:
- Đun nóng, 2 lọ xuất hiện khí và kết tủa trắng là Mg(HCO
3

3
 + CO
2
 + H
2
O.
- Lấy vài giọt ở một trong hai lọ vừa biết nhỏ vào các lọ còn lại (NaHSO
4
; KHCO
3
;
Na
2
CO
3
). Ở lọ nào có hiện tượng khí thoát ra là NaHSO
4
.
+ Nếu dung dịch sản phẩm trong suốt thì dung dịch nhỏ vào là Mg(HCO
3
)
2
.
2NaHSO
4
+ Mg(HCO
3
)
2
 MgSO

O.
Như vậy ta xác định được 3 lọ NaHSO
4
; Mg(HCO
3
)
2
và Ba(HCO
3
)
2
; hai lọ còn lại là:
Na
2
CO
3
và KHCO
3
.
- Lấy vài giọt Ba(HCO
3
)
2
nhỏ vào 2 lọ trên. Lọ nào có kết tủa trắng là Na
2
CO
3
, lọ còn lại
là KHCO
3

+ Cặp chỉ tan trong dung dịch HCl là dung dịch NaCl.
+ Cặp tan và sủi bọt khí là dd Na
2
CO
3
.
Na
2
CO
3
+ 2HCl  2NaCl + CO
2
 + 2H
2
O.
Bài2. [18] Không dùng thuốc thử nào khác, hãy nhận biết :
1. Các dung dịch: NaHCO
3
, CaCl
2
, Na
2
CO
3
, Ca(HCO
3
)
2
.
2. Các dung dịch: NaHCO

2
NaHCO
3
x
Không hiện
tượng
Không hiện
tượng
Không hiện
tượng
CaCl
2
Không hiện
tượng
x CaCO
3

Không hiện
tượng
Na
2
CO
3
Không hiện
tượng
CaCO
3
 x CaCO
3


2
CO
3
 CaCO
3
 + 2NaHCO
3
.
Từ kết quả trên ta rút ra nhận xét: khi dùng một dung dịch nhỏ vào mẫu thử các chất còn
lại:
+ Nếu không có hiện tượng gì thì dung dịch nhỏ vào là NaHCO
3
.
+ Nếu dung dịch tạo được 2 kết tủa thì dung dịch nhỏ vào là Na
2
CO
3
.
+ Nếu tạo được một kết tủa thì dung dịch nhỏ vào là CaCl
2
hoặc Ca(HCO
3
)
2
Đun 2 lọ đó, nếu lọ nào có khí thoát ra là Ca(HCO
3
) và lọ còn lại là CaCl
2
.
Ca(HCO

4
NaHCO
3
X - - - CO
2

Na
2
CO
3
- X BaCO
3
 - CO
2

BaCl
2
- BaCO
3
 X Ba
3
(PO
4
)
2
 BaSO
4

Na
3

+ H
2
SO
4
 Na
2
SO
4
+ CO
2
 + 2H
2
O.
Na
2
CO
3
+ BaCl
2
 BaCO
3
 + 2NaCl.
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4

 + 2HCl.
Từ kết quả trên rút ra nhận xét sau: khi dùng một dung dịch nhỏ vào mỗi dung dịch còn
lại thì:
- Chỉ có 1 lọ sủi bọt khí thì dung dịch nhỏ vào là NaHCO
3
.
- Chỉ có 1 kết tủa và 1 sủi bọt khí thì dung dịch nhỏ vào là Na
2
CO
3
.
- Có 3 lọ xuất hiện kết tủa thì dung dịch nhỏ vào là BaCl
2
.
- Chỉ có một lọ xuất hiện kết tủa thì dung dịch nhỏ vào Na
3
PO
4
.
- Có 2 lọ sủi bọt khí và 1 lọ xuất hiện kết tủa thì dung dịch nhỏ vào là H
2
SO
4
.
Một số bài tập chuyên đề 4 không lời giải.
1. [5] Bằng các phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất sau:
a. Al, Mg, Ca, K.
b. Các dd NaCl; CaCl
2
; AlCl

; (NH
4
)
2
SO
4
; MgSO
4
;
Al
2
(SO
4
)
3
; FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
. Hãy dùng dung dịch xút, hãy cho biết lọ nào đựng chất gì?
4. [25] Có 4 ống nghiệm đựng dd của 4 chất sau: HCl; NaOH; Na
2
SO
4
; NaCl; BaCl
2

2
.
b. Không dùng hoá chất nào khác, hãy nhận biết:
- H
2
SO
4
; NaOH; BaCl
2
; (NH
4
)
2
SO
4
.
- NaOH; HCl; NaCl và Phenolphtalein.
7. [17] Làm thế nào để biết được dd có mặt các muối sau: NaCl; Na
2
SO
4
; NaNO
3
;
Na
2
CO
3
.
8. [17] Phân biệt 5 lọ đựng các dd sau mà không dùng thuốc thử.

+ Cô cạn: tách chất rắn không bay hơi khi gặp nhiệt độ cao từ dd hỗn hợp nhiều chất
tan.
+ Chưng cất phân đoạn: tách các chất có nhiệt độ sôi cao rõ rệt.
+ Kết tinh: tinh chế hoặc tách các chất có khả năng kết tinh ở một nhiệt độ xác định
mà các chất khác chưa kết tinh.
- Phương pháp hoá học.
+ Hoà tan trong axit: để hoà tan (kim loại, oxit bazơ hay lưỡng tính, muối cacbonat,
muối sunfua…).
+ Thực hiện các phản ứng trao đổi: tạo kết tủa; chất bay hơi tách ra khỏi hỗn hợp.
Chú ý : không nên tách Ba
2+
dưới dạng BaSO
4
hoặc Ag
+
dưới dạng AgCl do các muối
này rất bền, khó hoà tan hoặc nhiệt phân. Thường ta tách các ion kim loại dưới dạng
hydroxit hay muối cacbonat.
Bài1. [13] Tinh chế muối ăn có lẫn Na
2
CO
3
Giải
Hoà tan muối vào nước, cho từ từ dd HCl vào hỗn hợp cho đến dư.
Na
2
CO
3
+ 2HCl  2NaCl + CO
2

Ba(OH)
2
+ CaSO
4
 BaSO
4
 + Ca(OH)
2
.
Ba(OH)
2
+ Na
2
SO
4
 BaSO
4
 + 2NaOH.
Lọc bỏ kết tủa Mg(OH)
2
và BaSO
4
, lấy dd nước lọc, cho Na
2
CO
3
vào nước lọc:
BaCl
2
+ Na

dư vào dd nước lọc, rồi
cho tiếp dd HCl dư vào:
Cl
2
+ 2NaBr  2NaCl + Br
2
.
NaOH + HCl  NaCl + H
2
O.
Na
2
CO
3
+ HCl  2NaCl + CO
2
 + H
2
O.
Cô cạn dd thì nước, HCl và Br
2
sẽ bay hơi và ta sẽ thu được NaCl tinh khiết.
Bài3. [24] Hãy tách hỗn hợp 3 muối: NaCl; MgCl
2
; NH
4
Cl thành các chất riêng
biệt.
Giải
Sơ đồ tách như sau:

 →
0
t
NH
3
+ HCl.
NH
3
+ HCl  NH
4
Cl.
MgCl
2
+ 2NaOH  Mg(OH)
2
 + 2NaCl.
NaOH + HCl  NaCl + H
2
O.
Bài4. [24] Hãy tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp các chất: AlCl
3
; CuCl
2
; NaCl
mà không làm thay đổi khối lượng mỗi chất.
Giải
Sơ đồ tách:
NH
4
Cl

t
o
nung
Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:
AlCl
3
+ 3NH
3
+ 3H
2
O  Al(OH)
3
 + 3NH
4
Cl.
CuCl
2
+ 2NH
3
+ 2H
2
O  Cu(OH)
2
+ 2NH
4
Cl.
NH
4
Cl
 →

2
+ 4NH
4
Cl + 2H
2
O.
Một số bài tập chuyên đề 5 không lời giải.
1.[18] Hỗn hợp muối rắn gồm FeCl
2
; NaCl; AlCl
3
; CuCl
2
có thành phần xác định. Hãy
trình bày nguyên tắc tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp dưới dạng riêng biệt.
2.[6] Từ dd hỗn hợp M có chứa KCl, MgCl
2
; BaCl
2
; AlCl
3
, hãy viết quá trình phản ứng
tách, điều chế thành các kim loại riêng biệt.
Chuyên đề 6: Bổ túc phản ứng và hình thành chuỗi biến hóa.
Phương pháp: dựa vào tính chất hoá học để hoàn thành chuổi biến hoá và bổ túc phản
ứng.
Bài1. [6] Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau:
KClO
3


; (D): K
2
SO
4
; (E): MnSO
4
; (F): H
2
O; (G): K; (L): KOH; (M):
H
2
.
Sơ đồ chuyển hoá:
KClO
3

 →
0
t
KCl + O
2
.
KCl + MnO
2
+ H
2
SO
4
 Cl
2

2
(dư)  ? + ? + ?.
NaAlO
2
+ KHSO
4
 ? + ? + ? + ?.
Giải
KHCO
3
+ Ca(OH)
2
(dư)  CaCO
3
+ KOH + H
2
O.
2NaAlO
2
+ 8KHSO
4
 Na
2
SO
4
+ 2K
2
SO
4
+ Al

O.
Na
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O  2NaHCO
3
.
Na
2
CO
3
+ Ba(OH)
2
 BaCO
3
 + 2NaOH.
2NaOH + CO
2
 Na
2
CO
3
+ H
2
O.

O.
NaCl + H
2
O
dpdd
k.m.n
→
NaClO + H
2
.
2NaCl
dpnc
→
2Na + Cl
2

NaCl + H
2
O
dpdd
m.n
→
2NaOH + H
2
 + Cl
2

2Na + H
2
O  2NaOH + H

Lập luận để xác định A, B, C và hoàn thành các phản ứng.
2. [6] Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đò sau:
NaCl NaClO

Na NaOH

↓ ]

3. [5] Viết phương trình phản ứng theo chuỗi biến hoá sau:
a. NaOH
 →
)1(
Na  NaCl  NaOH  NaHCO
3
 Na
2
CO
3
nước Javen Na
2
SO
4
b. Na  NaH  NaOH  NaCl  NaNO
3
 NaNO
2
.
4. [20] Cho sơ đồ sau:
1
2

2s
2
2p
6
?
b. Viết cấu hình electron của các nguyên tử trung hòa X và Y. Ứng với mỗi
nguyên tử hãy nêu một tính chất hóa học đặc trưng và một phản ứng để chứng minh.
Giải
a. Các nguyên tử và ion có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
X
+
= Na
+
;
Y

=
F

và Z = Ne.
b. Cấu hình electron của nguyên tử trung hòa và tính chất.
X = 1s
2
2s
2

+
OH

- Phản ứng với các phi kim như Cl
2
, ,...
2NaOH + Cl
2
→ NaCl + NaClO +
- Phản ứng với các kim loại có hiđroxit lưỡng tính nhưn Al, Zn, Cr,...
2NaOH + 2Al + 2 → 2NaAlO
2
+ 3H
2

2NaOH + Zn → Na
2
ZnO
2
+ ↑
- Tác dụng với axit, oxit axit:
2NaOH + H
2
SO
4
→ +
6NaOH + P
2
O
5

Bài3.[10] Cation R
+
có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p
6
.
1. Viết cấu hình electron và sự phân bố theo obitan của nguyên tố R.
2. Nguyên tố R thuộc chu kỳ nào? Phân nhóm nào? Là nguyên tố gì? Giải thích
bản chất liên kết của R với Halogen.
3. Tính chất hóa học đặc trưng nhất của R là gì ? Lấy 2 loại phản ứng để minh
họa.
4. Từ R
+
làm thế nào để điều chế được R.
5. Anion
X

có cấu hình electron giống R
+
. Hỏi X là nguyên tố gì? Viết cấu hình
electron của nó.
Giải
1. Ta có R - 1e → R
+
và cấu hình electron của R
+
là 1s
2
2s
2
2p

Giải thích: Na -1e → Na
+
và X +1e →
X

Na
+
+
X

→ Na
+
X

3. Tính chất hóa học đặc trưng của Na là tính khử mạnh, nó dễ dàng nhường 1e để
thành ion Na
+
.
Na -1e → Na
+

Ví dụ:

2Na + Cl 2NaCl
2
2 x 1e
4Na + O 2Na O
2
4 x 1e
2

2p
5
⇒ Z + 9 ⇒ X là F và là nguyên tố
phi kim mạnh điển hình vì lớp electron ngoài cùng có 7 electron.
Cấu hình electron của F là : 1s
2
2s
2
2p
5
.
Bài4.[20] Cho một mẫu Na vào một dung dịch chứa Al
2
(SO
4
)
3
và thu được khí A,
dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C thu được chất rắn D. Cho dư đi qua D nung
nóng (giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được chất rắn E. Hòa tan E trong dung
dịch HCl dư thì E chỉ tan một phần.
Giải thích bằng phương trình phản ứng.
Giải
Theo đề ra ta có:
– Kết tủa C : Cu(OH)
2
có thể có cả Al(OH)
3
.
– Chất rắn D : CuO có thể có cả Al

Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2
+ 2
Cu(OH)
2

o
t
→
CuO +
2Al(OH)3
o
t
→
Al
2
O
3
+ 3
CuO +
o
t
→
Cu +
Al
2
O
3

2H
2
S + SO
2

o
t
→
3S + 2
2SO
2
+
o
2 5
t ,V O
→
2SO
3
.
SO
2
+ NH
3
→ HSO
2
+ NH
2
Hoặc SO
2
+ NH

2
S.
4NH
3
+ 3 → 2N
2
+ 3
Hoặc 5NH
3
+ 5 → 4NO + 6
Vì X là SO
2
nên B là hợp chất có chứa nhóm SO
3
2-
hoặc
-
3
HSO
. Mặt khác, B tác dụng
với hợp chất của natri (A) có tạo khí do đó B là NaHSO
3
hoặc Na
2
SO
3
và A là NaHSO
4
là một
axit mạnh hơn để đẩy SO

S → 2 + H
2
S ↑ +
Do D, E tác dụng với lần lượt cho ra và NH
3
nên chọn D là Na
2
và E là Na
3
N.
2Na
2
+ 2 → 4NaOH + ↑
Na
3
N + → 3NaOH + NH
3

II. Bài tập định lượng.
Chuyên đề1: Xác định tên kim loại và hợp chất của kim loại kiềm.
Dạng1: Xác định tên kim loại kiềm dựa vào phản ứng của chúng tác dụng với
nước và dung dịch axit.
Lưu ý: - Nếu bài toán yêu cầu tìm tên 2 kim loại A, B kế tiếp nhau trong cùng một phân
nhóm chính thì tìm khối lượng trung bình vủa hai kim loại rồi dùng bảng HTTH các nguyên
tố suy ra A và B.
hh
hh
m
A
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status