ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ HỒNG NHUNG
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TỔ
CHỨC LỄ HỘI, SỰ KIỆN TẠI TRUNG TÂM VĂN
HÓA – THỂ THAO VÀ TRUYỀN THANH – TRUYỀN
HÌNH THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số : 834 03 01
Đà Nẵng - Năm 2020
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
Phản biện 1: TS. Huỳnh Thị Hồng Hạnh
Phản biện 2: TS. Nguyễn Hữu Phú
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 02 năm 2020.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
thành phố Hội An theo cách tiếp cận dựa trên nền tảng khuôn
2
khổ thống nhất về KSNB. Qua đó đề xuất những giải pháp nhằm
tăng cường công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tổ chức lễ hội, sự
kiện tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình
thành phố Hội An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu lý luận và thực
tiễn về công tác KSNB với cấu trúc, thành phần và sự vận hành của
KSNB trong hoạt động tổ chức lễ hội, sự kiện tại Trung tâm Văn hóa
- Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình thành phố Hội An.
Phạm vi nghiên cứu: Do phạm vi hoạt động của Trung tâm rất
rộng nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động tổ chức lễ
hội, sự kiện tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh Truyền hình thành phố Hội An trong giai đoạn 2017 – 2019.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở khuôn khổ mô hình lý thuyết theo INTOSAI, luận
văn áp dụng phương pháp chuyên gia để khái quát hóa quy trình
kiểm soát nội bộ hoạt động tổ chức lễ hội, sự kiện tại Trung tâm Văn
hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình thành phố Hội An trên
cơ sở lý thuyết về KSNB. Cụ thể:
Dữ liệu thứ cấp được thu thập liên quan đến các bộ phận chức
năng có liên quan đến tổ chức lễ hội sự kiện, như: bộ phận Tài vụ, bộ
phận Văn phòng hướng dẫn tham quan, bộ phận Hành chính tổng
hợp, tổ Sự kiện.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp với một
số lãnh đạo bộ phận Tài vụ, bộ phận Văn phòng hướng dẫn tham
quan, bộ phận Hành chính tổng hợp, tổ Sự kiện, cán bộ liên quan tại
cơ quan Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC ĐƠN VỊ Ở KHU VỰC CÔNG
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KSNB
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển lý luận về hệ thống
KSNB
Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB về cơ bản chia làm bốn
giai đoạn:
a. Giai đoạn sơ khai
b. Giai đoạn hình thành
c. Giai đoạn phát triển
d. Giai đoạn hiện đại
1.1.2 KSNB tại khu vực công
Ởkhu vực công, KSNB cũng rất được quan tâm với một số
nghiên cứu: "Hướng dẫn về kiểm soát nội bộ" của Tổ chức Quốc tế
các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) ban hành năm 1992,
"Chuẩn mực về KSNB trong chính quyền liên bang" của Cơ quan
Kiểm toán Nhà nước Hoa Kỳ (GAO) ban hành năm
1999. a. Định nghĩa KSNB theo INTOSAI
Theo tài liệu hướng dẫn INTOSAI 1992
KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương
pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm
sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Theo tài liệu hướng dẫn INTOSAI 2004
KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà
quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để
phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được
nhiệm vụ của tổ chức.
6
- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi
đầu tư
- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên
- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường
xuyên
- Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên: Mục tiêu KSNB trong đơn vị sự nghiệp công
a. Đối với mục tiêu về hoạt động
Việc xây dựng hệ thống KSNB trong khu vực đảm bảo thực
hiện mục tiêu được thiết lập trong mối quan hệ đánh giá tổng thể,
khai thác, sử dụng tối ưu các nguồn lực:
Việc thực hiện các hoạt động của đơn vị đúng phương pháp,
đảm bảo tính hữu hiệu, hiệu quả và quan trọng là phải đạt được tính
nhân văn trong các hoạt động của mình.
Việc quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả các tài sản và nguồn
lực khác, hạn chế rủi ro, tránh thất thoát, lãng phí, lạm dụng và sử
dụng sai mục đích.
Đảm bảo sự phối hợp, làm việc của toàn bộ nhân viên để đạt
được mục tiêu của đơn vị với hiệu năng và sự nhất quán.
Đảm bảo tính minh bạch về thông tin khi các đơn vị sử dụng
các nguồn lực của đất nước.
b. Đối với mục tiêu về báo cáo
Các báo cáo ở đơn vị sự nghiệp thông thường cung cấp các
thông tin về tình hình quản lý ngân quỹ, tình hình sử dụng nguồn
kinh phí của Nhà nước, tình hình quyết toán NSNN,... Theo đó, xây
dựng KSNB nhằm đảm bảo rằng:
Các thông tin tài chính và phi tài chính phải được trình bày và
báo cáo trung thực và đáng tin cậy
Đối với kinh phí NSNN cấp
8
Đơn vị kiểm soát nguồn kinh phí NSNN cấp thông qua dự
toán được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Đối với nguồn thu sự nghiệp của đơn vị
Hàng năm, cùng với việc lập dự toán thu, chi từ nguồn NSNN,
đơn vị tiến hành lập dự toán thu, chi từ nguồn thu phí, lệ phí báo cáo
cơ quan cấp trên trực tiếp phê duyệt, và chuyển KBNN làm căn cứ
cấp lại và kiểm soát chi.
Việc kiểm soát thu, chi từ nguồn thu phí, lệ phí ở đơn vị được
tập trung thực hiện tại Bộ phận Tài vụ (thực hiện theo Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 về Quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí).
Đối với các khoản thu khác tại đơn vị
Kiểm soát các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật:
đơn vị căn cứ vào thực tế phát sinh để hạch toán các khoản thu trên
đầy đủ, rõ ràng và chính xác, báo cáo và mở sổ sách theo dõi đầy đủ
khi có yêu cầu của các cấp có thẩm quyền.
c. Kiểm soát nội bộ các khoản chi
Kiểm soát nội bộ công tác thu chi của đơn vị là kiểm soát tính
hợp pháp của các khoản chi trong phạm vi tổng dự toán được phê
duyệt, tính hợp pháp của các khoản chi ngoài dự toán trong các
trường hợp đặc biệt được cấp trên phê duyệt và xác định rõ nội dung,
nguyên nhân thay đổi dự toán, nguyên nhân thực hiện không đúng
với tổng dự toán và dự toán chi tiết.
9
Ban giám đốc Trung tâm gồm có: Giám đốc và 3 Phó giám
đốc. Trung tâm được phân chia thành 9 bộ phận chuyên môn, nghiệp
vụ. Mỗi thành viên trong Ban giám đốc chịu trách nhiệm điều hành,
quản lý hoạt động của các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ mà mình
được phân công theo thông báo phân công nhiệm vụ Ban giám đốc
đã được phát hành vào đầu mỗi năm.
2.1.4. Đặc điểm hoạt động tổ chức lễ hội, sự kiện
Ngoài nhiệm vụ tổ chức bán vé, hướng dẫn tham quan khu
phố cổ Hội An, Trung tâm VH-TT&TT-TH Hội An còn được giao
nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
nhiều lễ hội, sự kiện lớn góp phần làm đa dạng sản phẩm du lịch, thu
hút đông đảo du khách từ khắp mọi miền tìm đến và khám phá nơi
đây. Nguồn thu từ việc bán vé tham quan ngoài việc góp phần trùng
tu, bảo tồn các di tích thì sẽ được trích lại để làm kinh phí tổ chức
các lễ hội, sự kiện.
Về quy mô, cấp độ tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện diễn
ra ở nhiều cấp từ nhóm cộng đồng, đến cấp xã phường, thành phố,
tỉnh, quốc gia, quốc tế. Các lễ hội, sự kiện chính của thành phố có
phạm vi tổ chức các hoạt động trải rộng từ Trung tâm Khu phố cổ
đến các xã phường vùng ven, hải đảo trên địa bàn thành phố. Công
tác tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện cũng phải đảm bảo ý nghĩa,
trang trọng, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện, tình hình
chung của thành phố và của từng địa phương.
a. Đặc điểm về tài chính
Trung tâm VH-TT&TT-TH Hội An là đơn vị sự nghiệp dưới
sự quản lý trực tiếp của UBND TP, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006.
Hoạt động tổ chức lễ hội, sự kiện tại thành phố Hội An được đảm
12
chi phí hoạt động của các đơn vị liên quan sẽ được lập dự toán và gửi
đến Trung tâm VH-TT&TT-TH tổng hợp, sơ thẩm trước khi gửi đến
Phòng TC-KH thẩm định.
2.2. THỰC TRẠNG KSNB HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC LỄ HỘI,
SỰ KIỆN TẠI TRUNG TÂM VH-TT&TT-TH TP HỘI AN
2.2.1. Đánh giá rủi ro
Do Trung tâm là đơn vị sự nghiệp nên chưa thật sự chú trọng
đến việc nhận dạng và phân tích rủi ro. Vì vậy BGĐ và trưởng các
bộ phận phải thật thận trọng khi nhận dạng và phân tích đánh giá rủi
ro phát sinh.
Với khối lượng công việc lớn, diễn ra liên tục, việc xử lý, trình
ký và phát hành văn bản bị chậm trễ, gây ảnh hưởng đến tiến độ thực
hiện, tiến độ lập và tổng hợp dự trù kinh phí của các tổ, bộ phận.
Đối với những phát sinh, bộ phận thực hiện không kịp thời lập
DTKP gửi BP Tài vụ lúc phát sinh cũng như ngay sau khi hoạt động
kết thúc, ảnh hưởng đến việc tổng hợp, thẩm định kinh phí và thanh
quyết toán hoạt động.
Trung tâm chưa ban hành quy định cụ thể về định mức bồi
dưỡng phục vụ hoạt động cụ thể là sự khác biệt về ban ngày, ban
đêm, ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ tết,... để các tổ, bộ phận căn cứ
lập dự trù, thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thẩm định
kinh phí.
Bộ phận tài vụ trong quá trình thiết lập báo cáo tài chính dẫn
đến sai sót, một số cán bộ kế toán có nhu cầu trục lợi cá nhân làm
trái các quy định của Trung tâm.
Việc xây dựng môi trường làm việc, chế độ lao động, khen
thưởng, quyền lợi không chính đáng không khuyến khích được các
14
Việc xử lý thông tin tại các bộ phận đôi lúc còn chậm, chưa
kịp thời. Hiện nay, mọi người còn lơ là với công tác truyền thông.
Đồng thời việc truyền thông thông tin trong toàn Trung tâm còn xảy
ra tình trạng bị nhiễu loạn, sai lệch trên đường truyền, nhất là ở cấp
bộ phận với nhau, phổ biến đến nhân viên làm ảnh hưởng đến khả
năng phối hợp công việc giữa các cá nhân, bộ phận với nhau.
2.2.4. Hoạt động giám sát
BGĐ và trưởng các bộ phận thường xuyên có những cuộc họp
nhằm rà soát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được
phân công của từng tổ, bộ phận để kịp thời đề xuất giải pháp giải
quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức lễ hội, sự kiện.
Tuy nhiên việc kiểm soát định kỳ của đơn vị cũng có nhiều
điểm làm giảm hiệu quả:
- Trung tâm không có bộ phận kiểm soát nội bộ
- BGĐ Trung tâm cũng không thường xuyên nhận được
BCTC và các bảng thống kê kịp thời để giám sát.
- BGĐ cũng không tiến hành kiểm tra lại các chứng từ thu chi
để đảm bảo chúng đúng chế độ, việc kiểm tra này được thực hiện bởi
kế toán trưởng (tuy nhiên việc kiểm tra là không thường xuyên).
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KSNB HOẠT ĐỘNG TỔ
CHỨC LỄ HỘI, SỰ KIỆN TẠI TRUNG TÂM VH-TT&TT-TH
TP HỘI AN
2.3.1. Kết quả đạt được
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm khá phù hợp, đảm bảo cho hoạt
động tổ chức các lễ hội, sự kiện được hiệu quả.
Chính sách nhân sự được xây dựng có hệ thống, quy định đầy
đủ về việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đề bạt, khen thưởng,...
16
Việc xử lý thông tin có đôi lúc chưa kịp thời được chuyển đến
các cá nhân có liên quan.
Chứng từ theo Thông tư mới được ban hành chưa được thông
báo rộng rãi đến toàn thể CBNV. Nhiều tổ, bộ phận vẫn sử dụng các
biểu mẫu cũ nên dẫn đến chậm trễ trong thanh quyết toán hoạt động.
d. Hoạt động giám sát
Ban thanh tra nhân dân định kỳ mỗi năm mới tiến hành thanh,
kiểm tra theo yêu cầu của BGĐ hoặc khi có khiếu nại, tố cáo, điều
này làm mất tác dụng của công tác giám sát thường xuyên.
Công tác giám sát việc phối hợp giữa các bộ phận còn khá
lỏng lẽo, các bộ phận mạnh ai nấy làm dẫn đến hiệu quả công việc
chưa cao, chất lượng hoạt động chưa được đảm bảo.
Việc kiểm tra, nghiệm thu các hợp đồng chưa được thực hiện
đúng tiến độ, đôi khi xảy ra tình trạng hợp đồng đã được thực hiện
nhưng chưa nghiệm thu, sau khi LH, SK kết thúc bị thất lạc, đến cuối
năm không có căn cứ nghiệm thu gây chậm trễ để thanh toán cho
đơn vị thực hiện.
Công tác giám sát định kỳ của cấp trên đối với cấp dưới nhằm
phát hiện những sai sót chủ yếu để nhắc nhở, hướng dẫn, khắc phục
hơn là để xử lý, răn đe nên thường có hiện tượng nể nang, thông
cảm…chưa phát huy hết vai trò của công tác kiểm tra.
e. Nguyên nhân của những hạn chế
Cơ chế đánh giá năng suất lao động chưa hiệu quả, cơ chế khen
thưởng còn nặng tính chỉ tiêu, định mức...làm giảm động lực làm
việc, nghiên cứu, sáng tạo trong toàn thể CBVC.
BGĐ chưa quan tâm đúng mức đến công tác đánh giá và đối
phó rủi ro, do đó khó nhận biết các mối đe dọa ảnh hưởng đến công
KIỆN TẠI TRUNG TÂM VH-TT&TT-TH TP HỘI AN
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG GIẢI PHÁP
Từ những tồn tại, hạn chế trong hệ thống KSNB tại Trung tâm
VH-TT&TT-TH Hội An, nhằm khắc phục và từng bước tăng cường
hiệu quả công tác KSNB, tác giả đưa ra những định hướng dựa trên
những cơ sở sau đây:
Dựa trên những hạn chế, yếu kém đang tồn tại ở đơn vị theo
thực trạng được đánh giá ở chương 2;
Dựa trên cơ sở lý thuyết của INTOSAI về KSNB, phù hợp với
quy định pháp luật do Nhà nước ban hành và các chuẩn mực được áp
dụng;
Trung tâm cần xây dựng bộ phận KSNB phát huy tối đa trong
việc quản lý và phù hợp với quy mô, đặc điểm và tính chất hoạt động
của Trung tâm, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của hệ thống
KSNB và yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KSNB
3.2.1. Giải pháp liên quan đên các yếu tố KSNB
a. Đánh giá rủi ro
Sau bước nhận dạng và phân tích các rủi ro, BGĐ cần có biện
pháp giám sát hoạt động quản lý rủi ro như xây dựng hệ thống báo
cáo thường xuyên nhằm kiếm soát chặt chẽ rủi ro, thường xuyên tổ
chức kiểm tra đánh giá.
Phân công cho Ban thanh tra nhân dân chuyên trách về công
tác quản trị rủi ro tại Trung tâm thực hiện đánh giá, phân tích và báo
cáo thường xuyên cho BGĐ.
19
Đặc biệt cần tôn trọng các nguyên tắc kiểm soát nội bộ trong
phân công, phân nhiệm, cần rà soát và xây dựng các quy chế về quản
các văn bản dưới luật.
c. Hệ thống thông tin và truyền thông
BGĐ cần có chủ trương và giao cho bộ phận HC-TH xây dựng
hệ thống thông tin, cụ thể nên đầu tư hệ thống phần mềm phù hợp để
việc quản lý tài chính – tài sản, nhân sự, văn bản tài liệu pháp luật
được tích hợp với nhau, giúp cho công việc được xử lí nhanh chóng,
kịp thời, và hiệu quả.
BGĐ cần quy định CBNV về vai trò và trách nhiệm của họ
liên quan đến giai đoạn nào của quá trình để xử lí thông tin.
Cần duy trì mạng lưới thông tin hữu hiệu và truyền đạt đến
mọi CBNV và có sự chấp nhận thông tin từ họ. Đồng thời có biện
pháp kiểm tra giám sát việc thu thập, xử lý thông tin và vận dụng
thông tin như thế nào để đảm bảo tính tuân thủ và đạt hiệu quả.
Thiết lập và sử dụng mail nội bộ như một kênh thông tin liên
lạc thường xuyên, thông tin được phổ biến nhanh chóng, kịp thời và
dễ dàng tiếp cận. Đồng thời, nên sử dụng kênh mạng xã hội Zalo như
một phương tiện liên lạc nhanh chóng để để có thể truyền đạt và xử lí
thông tin kịp thời.
Lập một cổng tra cứu thông tin, văn bản pháp luật để CBNV
các bộ phận thuận tiện trong việc tra cứu các văn bản, thông tin, kiến
thức, biểu mẫu chứng từ, thủ tục phục vụ công tác chuyên môn dễ
dàng.
d. Hoạt động giám sát
Trung tâm nên thành lập một bộ phận kiểm soát nội bộ gồm
những người có chuyên môn và tiến hành xây dựng quy trình giám
sát hoạt động tổ chức lễ hội, sự kiện hợp lí
21
Ban giám đốc cần quan tâm đến hình thức kiểm tra chéo và tách
22
mọi người trong đơn vị đều hiểu rõ mục tiêu và công việc KSNB khi
thực hiện công việc hàng ngày;
Thường xuyên đánh giá việc vận hành hệ thống KSNB có hiệu
quả hay không để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.
Cân đối chi phí và lợi ích để lập Ban thanh tra chuyên trách
thanh, kiểm tra các hoạt động của Trung tâm, kịp thời phát hiện gian
lận, sai sót, sai phạm trong quá trình thực hiện.
Về mảng nhân sự, cần tuyển dụng đủ nhân sự có trình độ
chuyên môn, đạo đức để thực hiện tốt công việc, chú trọng nguyên
tắc bất kiêm nhiệm trong phân công nhiệm vụ nhằm ngăn ngừa gian
lận sai sót.
Các bộ phận có liên quan
- Thực hiện nghiêm túc các quy trình kiểm soát được thiết lập.
- Đẩy mạnh và thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá mức
độ hoàn thành công việc của CBNV.
b. Từ phía cơ quan Nhà nước và các cơ quan chức năng
Nhanh chóng xây dựng các văn bản quy định pháp luật, hướng
dẫn thực hiện hay các chuẩn mực về KSNB trong khu vực công dựa
trên hướng dẫn INTOSAI, chuẩn mực về kiểm toán của Tổng kế toán
nhà nước Hoa Kỳ (GAO),…từ đó tổ chức thực hiện KSNB một cách
hiệu quả.
Đối với Bộ tài chính cần có văn bản hưởng dẫn và quy trình
KSNB lĩnh vực thu, chi NSNN đối với đơn vị sự nghiệp công lập tổ
chức thực hiên đồng bộ, góp phần nâng cao công tác KSNB thu, chi
ngân sách nhà nước.
Các cơ sở đào tạo và nghiên cứu phải chú trọng tăng cường