BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
----------
HUỲNH TẤN PHI
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – BIDV
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
----------
HUỲNH TẤN PHI
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM
SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - BIDV
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu và hình vẽ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................................................................. 1
1.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ................................................................................ 1
1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ.............................................................................. 1
1.1.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ......................................................... 2
1.1.3 Mục tiêu và vai trò của kiểm soát nội bộ....................................................................... 5
1.1.3.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ................................................................................ 5
1.1.3.2 Vai trò của Kiểm soát nội bộ.................................................................................... 6
1.2 Kiểm soát nội bộ trong NHTM................................................................................................... 7
1.2.1 Kiểm soát nội bộ trong NHTM.......................................................................................... 7
1.2.1.1 Sự cần thiết của hoạt động KSNB trong NHTM................................................ 7
1.2.1.2 Quan điểm về KSNB trong ngân hàng theo báo cáo Balse.............................. 8
1.2.1.3 Các nguyên tắc của KSNB trong NHTM theo Ủy ban Balse.......................... 9
1.3 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại.................................. 11
1.3.1 Vai trò của KSNB đối với hoạt động tín dụng trong các NHTM......................... 11
1.3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ KSNB hoạt động tín dụng trong các NHTM..................12
1.3.2.1 Mục tiêu của KSNB hoạt động tín dụng trong các NHTM............................ 12
1.3.2.2 Nhiệm vụ KSNB hoạt động KSNB trong các NHTM.................................... 13
1.3.3 Thiết kế hoạt động KSNB nghiệp vụ tín dụng trong NHTM................................ 13
1.3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng..................13
1.3.3.2 Mô hình tổ chức kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong NHTM..........17
1.3.3.3 Yêu cầu tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ về tín dụng............................... 18
1.4 Bài học kinh nghiệm KSNB hoạt động tín dụng tại một số NHTM ở Việt Nam.....19
1.4.1. Kinh nghiệm KSNB hoạt động tín dụng một số NHTM ở Việt Nam................19
1.4.1.1 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam............................ 19
1.4.1.2 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam....................................................... 21
2.2.4.2 Đánh giá rủi ro............................................................................................................ 52
2.2.4.3 Hoạt động kiểm soát.................................................................................................. 54
2.2.4.4 Hệ thống công nghệ thông tin................................................................................. 56
2.2.4.5 Hoạt dộng giám sát.................................................................................................... 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................................... 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI BIDV................................................................................................. 60
3.1 Định hướng phát triển KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV.......................................... 60
3.1.1 Định hướng phát triển BIDV đến năm 2015.............................................................. 60
3.1.1.1 Mục tiêu phát triển chung........................................................................................ 60
3.1.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng........................................................... 61
3.1.2 Quan điểm phát triển KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV................................... 62
3.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV.......63
3.2.1 Yêu cầu của pháp luật........................................................................................................ 63
3.2.2 Hoàn thiện môi trường kiểm soát................................................................................... 64
3.2.3 Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro tín dụng............................................................ 67
3.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm soát tín dụng................................................. 68
3.2.5 Nâng cao chất lượng thông tin truyền thông.............................................................. 70
3.2.6 Tăng cường hoạt động giám sát...................................................................................... 70
3.3 Một số giải pháp hỗ trợ............................................................................................................... 73
3.3.1 Giải pháp đối với chính phủ và NHNN......................................................................... 73
3.3.2 Giải pháp đối với BIDV..................................................................................................... 74
3.3.2.1 Xây dựng môi trường kiểm soát văn hóa kiểm soát trong ngân hàng...........74
3.3.2.2 Về chính sách tín dụng.............................................................................................. 74
3.3.2.3 Hoàn thiện các quy định xử lý trách nhiệm đối với đơn vị, cá nhân trong
hoạt động tín dụng....................................................................................................... 76
3.3.2.4 Sử dụng dịch vụ thuê ngoài để kiểm soát việc định giá tài sản bảo đảm đối
với các dự án đầu tư.................................................................................................... 77
9.
HĐTD: Hợp đồng tín dụng
10. KSNB
11. KTNB
12.
NHNN: Ngân hàng nhà nước
13.
NHTM: Ngân hàng thương mại
14. QHKH
15. QLRR
16. QTTD
17. TCTD
18.
TMCP: Thương mại cổ phần
19.
Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
20.
Viettinbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, nền kinh tế thế giới đã và đang trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới là một yêu cầu tất yếu đối với nền kinh tế Việt Nam nói
chung và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng. Trong điều kiện đó, các
ngân hàng thương mại muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng nâng cao năng
lực cạnh tranh, trình độ quản lý, nhằm hạn chế những rủi ro để đạt được mục tiêu hoạt
động là tối đa hóa lợi nhuận.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động tín dụng chiếm vị trí
quan trọng nhất vì nó đem lại nguồn doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho các ngân
hàng thương mại. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro nhất của
NHTM. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng là vô cùng lớn; tăng tỷ lệ nợ
xấu; thất thoát nguồn vốn kinh doanh; rủi ro thanh khoản tăng sẽ làm giảm uy tín của
ngân hàng; nguy hiểm hơn nó có thể dẫn đến sự phá sản của NHTM. Do đó, ngoài
việc hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ tín dụng cũng rất cần hệ thống kiểm soát nội bộ
hiệu quả sẽ góp phần hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng.
Mặt khác, môi trường kinh doanh những năm qua tại Việt Nam luôn biến động,
hành lang pháp lý còn nhiều bất cập, rủi ro đạo đức nghề nghiệp của một số cán bộ
nghiệp vụ và cấp lãnh đạo của NHTM đã vi phạm những nguyên tắc hoạt động ngân
hàng xảy ra ngày càng nhiều, nó thể hiện cho chúng ta thấy được chất lượng tín dụng,
khả năng quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM của Việt Nam còn thấp. Vì vậy, để
đảm bảo mục tiên phát triển bền vững các NHTM không ngừng nâng cao năng lực
quản lý rủi ro tín dụng thông qua tổ chức, hoàn thiện lại hệ thống kiểm soát nội bộ
hữu hiệu, đó là tuyến phòng chống rủi ro quan trọng nhất của ngân hàng. Như vậy,
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng, đặc biệt là đối với nghiệp vụ tín dụng
là việc làm cấp thiết của các NHTM Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam nói riêng.
Chính vì sự cần thiết đó, đề tài : “Giải pháp hoàn thiện Kiểm soát nội bộ
hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam” sẽ tiến
hành nghiên cứu để giải quyết về vấn đề lý luận và thực tiễn của Hệ thống kiểm soát
- Nghiên cứu lý thuyết về KSNB, KSNB hoạt động tín dụng.
- Tìm hiểu quy trình KSNB đối với hoạt động tín dụng của BIDV nhằm kiểm
soát rủi ro tín dụng.
- Tìm hiểu kinh nghiệm KSNB tại các ngân hàng khác, rút ra bài học kinh
nghiệm cho BIDV.
- Tổng hợp, phân tích kết quả khảo sát bằng phương pháp thống kê mô tả để
đánh giá hoạt động KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV.
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:
- Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: giúp ngân hàng tìm thấy
được những tồn tại và yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ về hoạt động tín
dụng, ngày càng hoàn thiện môi trường kiểm soát nội bộ nói chung và KSNB
hoạt động tín dụng nói riêng để quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn.
- Đới với các nghiên cứu tiếp theo: Làm tài liệu tham khảo cho các ngân hàng,
nhà nghiên cứu có quan tâm đến lĩnh vực này.
6. Kết cấu luận văn:
Ngoài phân mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu thành ba chương như sau:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI BIDV.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI BIDV.
Con người:
Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người, đó là Hội đồng
quản trị, Ban giám đốc, nhà quản lý, và các nhân viên trong đơn vị. Chính họ sẽ vạch
ra mục tiêu, xây dựng biện pháp kiểm soát và vận hành chúng để đạt được mục tiêu
chứ không để thay thế con người.
Đảm bảo hợp lý:
Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý
trong việc đạt được các mục tiêu chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ
2
được thực hiện. Trong quá trình xây dựng và vận hành KSNB cũng có những hạn chế
tiềm tàng của nó như: sự sai lầm của con người khi ra quyết định, đạo đức nghề
nghiệp của nhân viên…làm cho mục tiêu của tổ chức không đạt hiệu quả. Mặt khác,
nguyên tắc cơ bản trong quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể lớn hơn
lợi ích từ quá trình kiểm soát đó mang lại. Do đó, nhà quản lý có thể bỏ qua các thủ
tục kiểm soát nếu họ nhận thấy chi phí bỏ cho quá trình kiểm soát là quá lớn mặc dù
vẫn nhận thức được rủi ro sẽ xuất hiện.
Mục tiêu:
Để chiến lược được thực hiện mỗi đơn vị phải có các mục tiêu kiểm soát cần
đạt được. Đó có thể là mục tiêu chung cho toàn đơn vị, hay mục tiêu cụ thể cho từng
bộ phận, từng hoạt động. Có thể chia thành ba nhóm mục tiêu chính sau:
Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc
sử dụng các nguồn lực;
Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: nhấn mạnh đến tính trung thực và đáng
tin cậy của báo cáo tài chính mà tổ chức cung cấp;
Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các
quy định.
Các mục tiêu có thể tách biệt nhưng cũng có thể trùng với nhau, vì một mục
trước tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của họ.
Yêu cầu này đòi hỏi nhà quản lý cần xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong
đơn vị và cư xử đúng đắn, người quản lý cần phải làm gương cho cấp dưới về việc
tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên
bằng các phương thức thích hợp.
- Cam kết về năng lực: Năng lực phản ảnh kiến thức và kỹ năng cần thiết để
hoàn thành một nhiệm vụ nhất đinh. Cam kết về năng lực là đảm bảo nhân viên có
được kỹ năng và hiểu biết để thực hiện nhiệm vụ. Vì thế, nhà quản lý cần xác định rõ
yêu cầu về năng lực cho một công việc nhất định và chỉ nên tuyển dụng các nhân viên
có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán: Tính hữu hiệu của nhân tố này phụ
thuộc vào sự độc lập của Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán với Ban điều hành,
đồng thời nó còn phụ thuộc vào việc Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán có phối
hợp với người quản lý trong việc giải quyết các khó khăn liên quan đến việc thực hiện
kế hoạch hay không, ngoài ra sự phối hợp của Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán
với kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến môi
trường kiểm soát.
Hội đồng quản trị năng động và tận tâm, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện
của người quản lý là nhân tố thiết yếu để kiểm soát nội bộ hữu hiệu. Do Hội đồng
quản trị phải chất vấn, giám sát các hoạt động quản lý, đưa ra quan điểm phản biện và
đấu tranh với các hành vi sai trái nghiêm trọng của người quản lý, nên Hội đồng quản
trị cần có thêm người nằm ngoài ban điều hành.
- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lý
thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý; phong cách điều hành lại thể
4
chính là giúp kiểm soát rủi ro mà đơn vị đang hay có thể gặp phải. Có nhiều loại hoạt
động kiểm soát khác nhau có thể thực hiện được như phân chia trách nhiệm đầy đủ;
kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ; kiểm soát vật chất; kiểm tra độc
lập việc thực hiện, phân tích soát xét lại việc thực hiện.
Thông tin và truyền thông: Hỗ trợ việc xác định, nắm bắt và trao đổi các
thông tin theo một hình thức và khuôn khổ thời gian tạo điều kiện cho các thành viên
5
thực hiện các nhiệm vụ của mình. Hệ thống thông tin và báo cáo, bao gồm cả hệ thống
công nghệ thông tin, các cơ chế giao tiếp và các kênh thông tin giữa các cấp và các bộ
phận trong ngân hàng. Hệ thống này có sự phân cấp và bao hàm cả hệ thống cảnh báo
rủi ro, hệ thống bảo mật và chống xâm phạm trái phép. Sự tương tác giữa các yếu tố
cấu thành hệ thống này sẽ quyết định tính hữu hiệu, tính đầy đủ và hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ.
Giám sát và sửa chữa những sai sót:Là quá trình đánh giá chất lượng hệ
thống kiểm soát nội bộ. Việc này được thực hiện thông qua việc đánh giá thường
xuyên và đánh giá theo định kỳ hay kết hợp hai hình thức. Mục tiêu chính của giám
sát là nhằm đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ luôn hoạt động hữu hiệu, do vậy cần
phải giám sát các hoạt động trong đơn vị.
1.1.3 Mục tiêu và vai trò của kiểm soát nội bộ
1.1.3.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ.
Hiện nay, với những khó khăn nhiều chiều từ nền kinh tế, sự cạnh tranh khốc
liệt trên thị trường toàn cầu, áp lực suy thoái thì trong bất kỳ tổ chức nào, dưới góc
nhìn của nhà quản lý cũng cần có hai hệ thống chạy song song nhằm giúp tổ chức hạn
chế những sự cố, mất mát, thiệt hại, và tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức. Thứ nhất
đó là hệ thống đáp ứng yêu cầu kinh doanh, bao gồm các phòng ban chức năng, các
quy trình thủ tục, các công việc cần thiết để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của tổ
chức. Tuy nhiên, bất kỳ công việc nào, quy trình nào thực hiện ở trên cũng đều đối
nghiệp được thiết kế phải đảm bảo tuân thủ các quy định và chế độ pháp lý có liên
quan.
- Đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý: Đây là mục tiêu cơ
bản - các quá trình kiểm soát trong đơn vị được thiết lập nhằm ngăn ngõa sự lặp lại
không cần thiết các nghiệp vụ gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu
quả các nguồn lực trong doanh nghiệp. Tuy nằm trong một thể thống nhất, song bốn
mục tiêu trên đôi khi cũng có mâu thuẫn với nhau, như giữa tính hiệu quả hoạt động
với mục đích bảo vệ tài sản, sổ sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy. Chính
từ những mâu thuẫn này mà nảy sinh ra những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.1.3.2 Vai trò của kiểm soát nội bộ.
Hiện nay, chức năng kiểm tra, kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá
trình quản lý và điều hành hoạt động của mọi tổ chức. Chức năng này được thực hiện
chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Do đó một một hệ thống
KSNB được thiết kế và vận hành có hiệu quả sẽ đem lại những lợi ích to lớn cho
doanh nghiệp.
- Vai trò của kiểm soát nội bộ trong quản lý:
Từ khái niệm kiểm soát có thể thấy được vai trò cơ bản của kiểm soát trong
quản lý đó là đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý của đơn vị. Thấy rằng,
hoạt động kiểm tra, kiểm soát không phải là một giai đoạn hay một phần của quá trình
quản lý mà nó đóng vai trò như một chức năng của quản lý ở tất cả các giai đoạn, các
khâu trong toàn bộ quá trình quản lý. Nhờ có chức năng này mà các kế hoạch, mục
tiêu đề ra, và việc sử dụng các yếu tố nguồn lực luôn được giám sát một cách chặt chẽ
từ khâu xây dùng cho đến thực hiện. Việc thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tiến độ
7
Trong nền kinh tế, NHTM cũng là một loại hình doanh nghiệp, chúng giống
như các loại hình doanh nghiệp khác hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho
mình và cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, lĩnh vực hoạt động kinh donah của NHTM là tiền
tệ, tín dụng, thanh toán, dịch vụ ngân hàng liên quan đến toàn bộ nền kinh tế và là
8
kênh huy động và cung cấp vốn rất quan trọng cho mục tiêu phát triển của một nền
kinh tế. Do đó, việc đảm bảo an toàn vốn luôn là mối quan tâm của toàn xã hội.
Mặt khác, NHTM thường có số lượng lớn các nghiệp vụ và giao dịch cả về số
lượng lẫn giá trị, mạnh lưới hoạt động rộng lớn với nhiều chi nhánh, phòng giao dịch
trải dài rộng khắp. Điều này dẫn đến rủi ro về thất thoát tài sản và gian lận trong hoạt
động. Do đó, NHTM cần xây dựng và vận hành cơ chế giám sát hữu hiệu để đạt được
những mục tiêu đã đề ra.
Nếu như hệ thống ngân hàng được ví như “huyết mạch” của nền kinh tế thì cơ
chế kiểm soát được ví như “thần kinh trung ương” của một ngân hàng thương mại.
Trong mô hình quản trị ngân hàng thì hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) luôn là một
yếu tố mang tính sống còn. Đây là hệ thống các cơ chế, chính sách, quy trình, quy
định nội bộ, cơ cấu tổ chức, được thiết lập để phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi
ro nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của ngân hàng. Đồng thời, đảm bảo mọi cán bộ
nhân viên đều phải tuân thủ các chính sách và quy định nội bộ. Như vậy, hệ thống
KSNB điều chỉnh hành vi của các thành phần nghiệp vụ, không chỉ giới hạn trong
kiểm soát chức năng kinh doanh, kiểm soát tài chính mà còn điều chỉnh toàn bộ các
chức năng như: quản trị điều hành, bộ máy tổ chức, nhân sự,...
Đối với các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, đặc biệt là một số ngân hàng
vẫn đang trong quá trình mở rộng quy mô hoạt động, thì hệ thống KSNB càng trở nên
quan trọng. Bởi khi tầm vóc ngân hàng được nâng lên, thì quyền hạn và trách nhiệm
càng phải phân chia cho nhiều cấp, nhiều bộ phận, nên mối quan hệ giữa các bộ phận
chức năng và nhân viên càng trở nên phức tạp, quá trình trao đổi thông tin càng chậm,
và trong giới hạn cho phép về chi phí.
- Mục tiêu thông tin: Mục tiêu này đề cập đến thông tin của các báo cáo có
liên quan đến việc đưa ra quyết định là phải kịp thời, đáng tin cậy để những người sử
dụng nó có thể dựa vào đó mà đưa ra quyết định đúng đắn.
- Mục tiêu tuân thủ: Đảm bảo rằng hoạt động của ngân hàng đều tuân thủ
đúng qui định của pháp luật, các chính sách, thủ tục nội bộ của ngân hàng.
1.2.1.3 Các nguyên tắc của KSNB trong NHTM theo Ủy ban Balse.
Uỷ ban Basel đã đề ra 13 nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống kiểm soát
nội bộ ngân hàng. Về cơ bản, các nguyên tắc này tương tự như các yếu tố cấu thành hệ
thống kiểm soát nội theo báo cáo của COSO. Cụ thể như sau:
Nguyên tắc về giám sát điều hành và văn hoá kiểm soát
- Hội đồng quản trị có trách nhiệm phê duyệt và kiểm tra định kỳ toàn bộ chiến
lược kinh doanh và những chính sách quan trọng của ngân hàng, chịu trách nhiệm sau
cùng về việc thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ đầy đủ và hiệu quả.
- Ban điều hành chịu trách nhiệm thi hành những chiến lược và chính sách đã
được phê duyệt bởi Hội đồng quản trị về hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Hội đồng quản trị và Ban điều hành có trách nhiệm nâng cao đạo đức, tính
chính trực và thiết lập văn hoá trong đó nhấn mạnh và làm cho tất cả nhân viên thấy
10
rõ tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ. Tất cả nhân viên ngân hàng cần phải hiểu vai
trò của mình trong quá trình kiểm soát nội bộ và thực sự tham gia vào quá trình đó.
Nguyên tắc về nhận biết và đánh giá rủi ro
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi rằng những rủi ro trọng yếu
kiểm toán nội bộ, hoặc các nhân viên khác, thì phải được báo cáo kịp thời cho cấp
quản lý thích hợp và ghi nhận ngay lập tức. Những sai sót trọng yếu của kiểm soát nội
bộ phải được báo cáo cho Ban điều hành và Hội đồng quản trị.
11
Nguyên tắc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua cơ quan thanh
tra ngân hàng
Cơ quan thanh tra ngân hàng sẽ là người đánh giá tính hiệu quả của hệ thống
kiểm soát nội bộ của ngân hàng.
1.3 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
Hoạt động ngân hàng là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển và ổn định của
nền kinh tế, trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngân hàng luôn phải đương đầu với
những rủi ro, do vậy chấp nhận mở rộng hoạt động kinh doanh cũng đồng nghĩa với
việc phải chấp nhận thêm sự xuất hiện của các rủi ro có thể xảy ra.Trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động tín dụng chiếm vị trí quan trọng nhất vì nó
đem lại nguồn doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy
nhiên, đây cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro nhất của NHTM . Do đó, ngoài
việc hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ tín dụng cũng rất cần hệ thống kiểm soát nội bộ
hiệu quả để giúp ngân hàng dự đoán, nhận biết, hạn chế và ngăn ngừa các rủi ro tín
dụng nhằm đạt được những mục tiêu NHTM đã đề ra.
1.3.1 Vai trò của KSNB đối với hoạt động tín dụng trong các NHTM
Hoạt động ngân hàng là một tất yếu khách quan, là một nhân tố quan trọng đối
với sự phát triển và ổn định của nền kinh tế. Trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thì hoạt động tín dụng chiếm vị trí quan trọng nhất vì nó đem lại nguồn doanh
thu và lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh
vực chứa đựng nhiều rủi ro nhất của NHTM. Rủi ro tín dụng là rủi ro cơ bản đối với
hầu hết các Ngân hàng thương mại do hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chính tại
tế đó yêu cầu từng ngân hàng không ngừng tăng cường khả năng quản trị rủi ro, đặc
biệt là rủi ro tín dụng. Để hoạt động tín dụng của ngân hàng có hiệu quả, đạt được
mục tiêu và lợi nhuận đề ra thì kiểm tra, kiểm soát luôn chiếm một vị trí quan trọng
trong quá trình quản lý kinh doanh tín dụng. Nó được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống
KSNB của NHTM đối với hoạt động tín dụng, đó là hệ thống các chính sách , cơ chế,
quy trình nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức, qui định về hoạt động tín dụng được thiết kế vận
hành ở NHTM nhăm ngăn ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra. Do đó, KSNB
hoạt động tín dụng trong các NHTM là công việc quan trọng đối với hoạt động của tổ
chức tín dụng.
1.3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ KSNB hoạt động tín dụng trong các NHTM
1.3.2.1 Mục tiêu của KSNB hoạt động tín dụng trong các NHTM
- Chu trình xét duyệt tín dụng, giám sát tín dụng được thực hiện đầy đủ, kịp
thời, có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ, .
- Phát hiện, ngăn chặn rủi ro trong tín dụng nhằm ngăn ngừa thất thoát tài sản
và có dự phòng rủi ro hợp lý.
- Bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định
nội bộ.
13
- Kiến nghị với Hội Đồng Quản trị và Ban Điều hành của ngân hàng trong
việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, quy chế nhằm tăng cường biện
pháp kiếm soát đảm bảo an toàn tài sản, tăng hiệu quả hoạt động.
1.3.2.2 Nhiệm vụ KSNB hoạt động tín dụng trong các NHTM
Với những mục tiêu như trên, thì hệ thống KSNB trong các NHTM được thiết
kế và vận hành có hiệu quả có những nhiệm vụ sau:
14
KSNB. Môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan trọng cho hoạt động hiệu quả của
hệ thống KSNB, bao gồm các nội dung sau:
- Quan điểm, phong cách điều hành và tư cách của các nhà quản lý cao
cấp: Các nhà quản lý cao cấp là người quyết định và điều hành mọi hoạt động của
đơn vị. Vì vậy, quan điểm, đường lối quản trị cũng như tư cách của họ là trung tâm
trong môi trường kiểm soát. Họ cần phải có trách nhiệm thiết kế vận hành các chiến
lược, chính sách để xác định, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng duy trì
văn hóa tốt cho ngân hàng. Ban giám đốc và nhà quản lý cấp cao cần phải xây dựng
các tiêu chuẩn đạo đức, thiết lập một nền văn hóa tổ chức cho thấy tầm quan trọng của
KSNB phổ biến rộng rãi đến tất cả nhân viên, và là tấm gương sáng để cho nhân viên
làm theo.
- Cơ cấu tổ chức: Để chỉ đạo và kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân hàng,
cơ cấu tổ chức đóng một vai trò quan trọng. Một cơ cấu tổ chức giúp cho quá trình
thực hiện sự phân công, phân nhiệm, sự uỷ quyền, quá trình xử lý nghiệp vụ và ghi
chép sổ sách được kiểm soát nhằm ngăn ngừa mọi dạng vi phạm. Một cơ cấu tổ chức
thích hợp và có hiệu quả, phải tuân thủ các nguyên tắc: Thiết lập được sự điều hành và
kiểm soát trên toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, không bỏ sót lĩnh vực nào
đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận; thực hiện sự phân chia ba chức
năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách và bảo quản tài sản; bảo đảm sự độc lập tương
đối giữa các bộ phận.
- Kiểm toán nội bộ: Ngân hàng có bộ phận kiểm toán nội bộ hoạt động theo
các chuẩn mực của kiềm toán Nhà nước và kiểm toán quốc tế. Bộ phận kiểm toán nội
bộ phải có khả năng hoạt động hữu hiệu, định kỳ thảo luận với các cấp quản lý các
vấn đề liên quan đến hiệu quả của hoạt động KSNB hoạt động tín dụng, kiến nghị
những biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB giúp nhà quản lý theo dõi và đảm