khóa luận tốt nghiệp giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ VÀ KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHOA
LUÂN TÓT
NGHIỆP
<Đltàù
GIAI PHÁP
HẠN
CHẾ RUI
RO
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
TÍN
DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG
ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM

11/2007
DChơá
luận.
tất
ngltiêp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
1:

LUẬN
CHUNG VỀ
RỦI
RO 3
TÍN
DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 3
ì.
RỦI
RO TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
CỦA NHTM 3
1.
Khái niệm
rủi
ro
3
2.

của
ngắn hàng
6
3.1. Rủi ro
xảy
ra
tạo
cho
ngân hàng
những
tứn
thất
về
mặt
tài chính
7
3.2. Rủi ro
làm
giảm
uy
tín của ngàn hàng
7
3.3. Rủi ro tác động
xấu
đến
nền
kinh tế
-

hội

vào
mục
đích của tín dụng:
lo
1.2.3.
Căn cứ
vào
mức độ
tín nhiệm của khách hàng:
lo
1.2.4.
Căn cứ
vào phương
thức
hoàn
trả
nợ
:
lo
1.2.5.
Căn
cứ
vào phương
thức
cho
vay
:
lo
1.2.6.
Căn cứ

gồm
hai
loại:
12
2.2.2.
Theo
tính
chất
của
rủi
ro thì
rủi
ro tín dụng
chia
làm
hai
loại:
13
~KlìOÚ ỉ ít ả ti
tốt
IHỊỈììtp
2.3.
Cấc
chỉ
tiêu
phản
ánh
rủi
ro
tín dụng

dấu
hiệu
xuất
phát
từ
chính
sách
tín
dụng của
ngân hàng
:
21
2.5.
Tấc động
của
rủi
ro tín
dụng đến
hoạt
động
của
ngân hàng
21
2.5.1.
Đối
với
ngân hàng
22
2.5.2.
Đối

2.7. Biện
pháp
hạn
chế
rủi
ro tín
dụng
25
2.7.1.
Hạn
chế
sự
phát
sinh
nợ quá
hạn,
nợ
xấu
25
2.7.2.
XỦ

nợ quá
hạn,
nợ
xấu
26
CHƯƠNG
2:
THỰC TRẠNG

của Ngân hàng
Đầu
tư và
Phát
triển
Việt
Nam 28
2.
Tình hình hoạt
động
của
BIDV
trong thời gian
qua
30
2.1.
Quy

tổng tài
sản
30
2.2.
Hoạt
động
huy
động
vốn
31
2.3.
Hoạt

dụng
36
1.1.

cấu tín
dụng
theo
thời
hạn cho vay
37
1.2.

cấu
tín dụng
theo
thành
phần
kinh
tế
38
DCii
tìă
luận.
tối
nghiên
1.3.

cấu tín
dụng
theo

thành
phần
kinh
tế
43
2.2.2.
Nợ
quá
hạn
theo
kỳ
hạn
45
2.2.3.
Nợ
quá
hạn
theo
thời
gian
quá
hạn
46
2.2.4.
Nợ
quá
hạn
phân
tích
theo

TÁC HẠN CHẾ
RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG
ĐẦU

&
PHÁT
TRIỂN
56
Ì.
Kết
quả
đạt
được
56
2.
Một số
mặt
tồn
tại
58
3.
Nguyên nhấn
59
3.1.
Ngân hàng
59
3.2.
Khách hàng

TRIỂN
VIỘT
NAM 64
/.
Hoạt động
tín
dụng
(54
ĩ.
Định hưng công
tác
hạn chếRRTD của BIDV
65
li.
GIẢI
PHÁP
HẠN
CHÊ
RỦI
RO
TÍN
DỤNG
TẠI
NGÂN HÀNG
ĐẦU Tư
VÀ PHÁT
TRIỂN
VIỘT
NAM 66
1.

dụng
70
3.
Nâng
cao
chất lượng
đội
ngũ cán bộ
tín
dụng
71
4.
Chấp hành đúng chế độ

quy
trình
tín
dụng
74
5.
Tăng cường đầu
tu hệ
thống hiện
đại
hoa ngân hàng
76
ố.
Tiếp
tục
thực hiện

Đa
dạng hoa
các
danh
mục
đầu tư
79
10.
Trích
lập và
sử dụng
hiệu
quả DPRR
80
li.
Phát triển
các
trung
tâm
tư vấn
dịch
vụ

đầu tư
80
ra.
KIẾN
NGHỊ 81
1.
Kiến nghị

quyền
lợi
của chủ
nợ
82
1.4.
Hoàn
thiện
văn
bản
pháp
lý về
quyền
sở hữu tài sản
83
2.
Kiến nghị
với
NHNN
83
2.1.
Cần hoàn
thiện
các văn
bản,
quy
chế
trích
lỹp
và sử

85
3.
Kiến nghị
với các Bộ,
Ngành
liên
quan
85
KẾT
LUẬN
87
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 88
DChơá
luận.
tất
ngltiêp
DANH
MỤC KÝ HIỆU
VIẾT
TẮT
STT
VIET
TÁT
TIÊNG
ANH
TIÊNG VIÊT

3
BLDS
Bộ
luật
dân sự
4
CIC
Credit
Iníormation
Center
Trung
tâm
thông
tin
tín
dụng
5
DATC
Công
ty
mua
bán nợ

tài
sản
tồn
đọng
của
doanh
nghiệp

Tổ
chc tín dụng
12
THA
Thi
hành
án
13
TSĐB
Tài
sản
đảm
bảo
14
TTTD
Thông
tin
tín dụng
15
UBND
Uy
ban
nhân
dân
16
USD
United
States
Dollar
Đồng

ĐẦU
1.
Tính
cấp
thiết
của đề tài
Hoạt
động tín
dụng là
hoạt
động đặc trưng
của
ngân
hàng,

đem
lại
nguồn
thu nhập
chủ yếu cho ngân
hàng,
là kênh dẫn vốn chủ đạo cho
các
doanh
nghiệp
làm
ăn

hiệu quả,
góp

hơn
khi
nền
kinh tế
hoa
với
xu
thế hội
nhập
với
sự
xuất
hiện

ạt
của cấc
NHTM
nước ngoài
vốn
dã có
nhiều
thế
mạnh
hơn ngân
hàng chúng
ta
về tài
chính,
công
nghệ,


tiếp.tục
phát
triển
NHTM
trong lộ
trình
hội
nhập.
Để làm được như
vậy
các
NHTM
phải
tìm mọi
biện
pháp hạn
chế
rủi
ro
tất
cả các
hoạt
động
trong

hoạt
động
tín dụng
được

hoạt
động
tín
dụng.
Với
tinh
thần
mong
muốn
đóng góp
vốn
kiến
thức
nhỏ

của
mình vào
việc
phòng
ngừa
và hạn
chế
rủi
ro
tín dụng
nên
tôi chọn
đề tài
"Giải
pháp

tín dụng của
các
NHTM,
cùng
với
sự
phân tích
thực
trạng
hạn
chế
rủi
ro
tín
dụng của
Ngân hàng Đẩu
tu
và Phát
triển
Việt
Nam,
đưa
ra những
giải
pháp nhằm hạn
chế
rủi
ro tín
dụng,
nhằm nâng cao

tế
quốc
tế.
3.
Đối
tượng,
phạm
vi
nghiên cứu
Đề tài
nghiên
cứu
hoạt
động
hạn
chế
rủi
ro
tín dụng của
Ngân hàng Đầu

&
Phát
triển
Việt
Nam
(BIDV)
tính
đến
quý

luận
Ngoài
lời
mở đầu và
kết luận, nội
dung
của
khoa
luận kết
cựu gồm 3
chương như
sau:
Chương
1:

luận
chung về
rủi
ro tín
dụng
trong
ngân hàng thương
mại.
Chương
2:
Thực
trạng
rủi
ro
tín

đã
tận
tình
huống dẫn
em hoàn thành
bài khoa
luận
này.
(Bùi
QUỊ
Qhuý. <Vân
2
Mép.:
othặt
2
-
J£42ậ
3ƠĨÚÓ luận
tói
nạhìỂp.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ì. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
1. Khái niệm
rủi
ro
Thực
tiễn
đã
chứng minh


vậy
chúng
ta
phải
tìm cách
hạn
chế

kiểm
soát
những
rủi
ro
này.
Vậy
rủi
ro là
gì?
Khái
niệm
rủi
ro nói
chung
theo
từ
điển
Tiếng
Việt
"Rủi

cuịn
Quản
trị trong
ngân
hàng thương mại
của
tác
giả
Peter
S.Rose
thì:
"Rủi ro là
mức
độ không
chắc
chắn
liên
quan đến
một
vài sự
kiện".
Rủi
ro là
những
bất
trác xảy
ra
ngoài
mong muốn
của con

ro
trong
kinh
doanh
ngân hàng có
những
điểm
khác
biệt
với
các
lĩnh
vực
kinh
doanh
khác về
mức
độ và nguyên
nhân.
Rủi ro
trong kinh
doanh
ngân hàng có tính
lan
truyền
và để
lại
hậu
quả
to lớn

nhiều
quịc
gia
khác.
Bản thân
người
quản
lý ngân hàng và
người
lập
chính sách
cần
biết

hiểu
những
rủi
ro
này
để tìm cách hạn
chế những
đổ vỡ đễ gây
thiệt
hại
trước
hết

với
ngân hàng
đó và

(Bài
Qhị
Qhuụ. <Văn
3
Mép:
QUiậl
2
-
DChơá
luận.
tất
ngltiêp
kiện.

dụ,
liệu
khách hàng có
xin
tái
gia
hạn
khoản
cho
vay của
anh
ta
hay
không?
Tiền
gửi

khác
thì cho
rằng
rủi
ro chỉ
là những
tổn
thất

thể
xảy
ra
ngoài
dầ
kiến
và nó
phải
gắn
liền
với
giảm sút
thu
nhập
ngoài dầ
kiến.
NHTM
là doanh
nghiệp
kinh
doanh

gia
tăng
cạnh
tranh trong
hệ
thống
ngân
hàng,
giữa
các
ngân hàng
với
các
tổ
chức tài
chính
dưới
ảnh
hưởng
của
công
nghệ
thông
tin
và quá
trình toàn
cầu
hoa.
Nguồn
tiền

định
của cả hệ
thống.
Tài
sản của
ngân hàng
chủ yếu

các động
sản tài
chính
với
tính
rủi
ro
của
thị
trường,
rủi
ro
tín dụng
rất
cao.
Công
nghệ
ngân hàng
cho
phép ngân hàng có
thể
chuyển nguồn

được
rủi
ro thông qua
đa
dạng
hoa khách hàng,
đa
dạng
hoa sản
phẩm và
thị
trường,
mặt khác
cũng
làm tăng
tính
rủi
ro
do
tính
biến
động
lớn

trên
thị
trường
thế
giới


chỉ
mang
tính đề
phòng,
hạn
chế
chứ
không
thể
loại trừ.
2.
Các
loại rủi
ro
phổ
biến trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngân hàng
Như chúng
ta
đã
biết
do đặc
điểm
về
đối
tượng

lĩnh
vực
kinh
doanh
khác.

rất
nhiều
loại
hình
rủi
ro
trong
hoạt
động
kinh
doanh
ngân hàng
bời
ứng
với
mỗi
hoạt
động thì có một hay
nhiều
loại
hình
rủi
ro
riêng.

ngân
hàng
thì
rủi
ro
tín dụng
phát
sinh trong
trường hợp khách hàng
vay
không
trả
đúng
hạn,
không
trả,
hoặc
không
trả
đầy
đủ
gốc

lãi. Khi thực
hiổn
một
hoạt
động
cho
vay

phải,

thường
xuyên
xảy
ra
và gây nên hậu quả
nặng
nề
nhất.
Rủi ro tín dụng
ngân
hàng gắn
liền
với
rủi
ro
của
khách hàng
vay
vốn.
Tuy
vậy
thực tế
cho
thấy
rủi
ro
tín
dụng

chí đưa ngân hàng đến bờ
vực
phá
sản.

vậy
hoạt
động
quản lý
rủi
ro
tín dụng

nhiổm
vụ
cấp
bách
của
các
NHTM
trong
quá
trình
hội
nhập.
2.2.
Rủi
ro
lãi
suất.

phí và
lợi
nhuận của
ngân hàng.
Vậy
rủi
ro
lãi
suất

rủi
ro
do sự
biến
động
lãi
suất
gãy
nên.
Nếu ngân hàng

tài
sản
nợ
nhạy
cảm
với lãi suất lốn
hơn
tài sản


khoản là khả
năng xảy
ra tổn
thất
cho ngân hàng
khi
nhu
cầu thanh
khoản
thực tế
vượt
quá
khả
năng
thanh
khoản
dự
kiến
làm
gia
tăng
Hùi ghi
Qhuý.
<Vân
5
£Afi: QUtật
2
-
3Í42Ạ
DChơá

giá
hối
đoái
thay
đổi
vượt
quá
thay
đổi
dự
tính.
Trong

chế
thị
trường,
tỷ
giá thường xuyên dao
động.
Sự
thay
đổi
này cùng
với
trẫng
thái
hối
đoái của
ngân hàng
tẫo ra

phát
sinh
khi
các
khoản
đầu tư cho phát
triển
công
nghệ
không
tẫo ra
được
khoản
tiết
kiệm
trong
chi
phí như đã dự tính
khi
mở
rộng
qui

hoẫt
động.
Rủi
ro
công
nghệ


cho ngân hàng một
sức
bật
quan
trọng trong
cuộc cẫnh
tranh
dữ
dội
trên thương trường và đổng
thời
cho phép ngân hàng phát
triển
các
sản
phẩm
mới
tiên
tiến,
hiện
đẫi
giúp
cho
ngân hàng
tồn
tẫi
và phát
triển
bền vững
trong

các
NHTM.
Sau đây

một
vài dẫn chứng về
tổn
thất
trong
hoẫt
động
của
ngân hàng.
• Vào
những
năm 70 các
NHTM
nước ngoài cho các nước kém phát
triển
vay
hàng trăm
tỷ
đòla.
Vào
những
năm 80
những
khoản vay
này
trở

toán.
• 1987
Merrill
Lynch
mất 350
triệu
USD do
việc
nắm
giữ
các
chứng
khoán
thế
chấp
khi
lãi
suất
tăng
lên
đột
ngột.
Hùi &hị
Qliuậ
'Vàn
6
£Afi: Qlhật
2
- JC42Q
DChơá

vực
cho vay
tràn
lan
do đó
rơi
vào
tình
trạng
nợ quá
hạn,
nợ khó
đòi cao.
3.1.
Rủi
ro
xậy
ra
tạo
cho
ngân hàng
những
tổn
thất
về
mặt
tài
chính.
Bất
kỳ một

thì
ngân hàng sẽ
thua
lỗ,
nghiêm
trọng
hơn ngân hàng có
thể
phá
sận.
Rủi
ro

tổn
thất
tài
chính
là điều
khó
tránh
khỏi trong việc
tìm
kiếm
lợi
nhuận,
hoạt
động nào có
khậ
năng
mang


giữa
lợi
nhuận
với
rủi
ro

tổn
thất.
3.2.
Rủi
ro
làm
giậm
uy
tín của
ngân hàng.
Những
thiệt
hại
về uy tín của ngân hàng, làm mất lòng
tin
của công
chúng

tổn
thất
còn
lớn

kinh
doanh
của
ngân hàng
hoặc
nghi
ngờ ngân hàng mất
khậ
năng
thanh
toán,
họ
sẽ
đồng
loạt
rút
tiền
gửi ra khỏi
ngân hàng dẫn đến
việc
đổ bể
tài
chính
hoặc
phá
sận
của
ngân hàng.
3.3.
Rủi

Tình
trạng
tài
chính
xấu của
một ngân hàng còn
tạo ra
sự
nghi
ngờ
của
những
người gửi
tiền
về sự ổn định và khậ năng
thanh
toán của cậ hệ
thống
ngân
hàng,
gây tác động
xấu
đến tình hình
tài
chính
của
các ngân hàng khác,
kéo
theo
phận

Tín dụng ngân hàng
1.1.
Khái niệm
tín
dụng ngân hàng.
Tín
dụng
xuất
phát
từ
chữ
La
tinh
Creditium

nghĩa

tin
tường,
tín
nhiệm,
tiếng
Anh
gọi

Credit.
Theo
ngôn ngữ dân
gian
Việt

sầ
hữu
sang
người
sử dụng sau
một
thời
gian
nhất
định
thu hồi
một
lượng
giá
trị
lớn
hơn
lượng
giá
trị
ban đầu.
Theo
luật
các
tổ
chức tín dụng
(2004):
Cấp
tín dụng là
việc

nghiệp
vụ
khác.
* Khái
niệm
tín
dụng
trên
đây
thể
hiện
3
mặt
cơ bản:
+

sự
chuyển
giao
quyền sử dụng
một
lượng
giá
trị
từ
người
này
sang
người
khác.

thêm
gọi

lợi
tức.
* Với
mục
đích
xem
xét
tín
dụng
như

một chức năng cơ bản
của
ngân hàng
thì
tín
dụng
được hiếu
như
sau:
Tín
dụng là
một
giao
dịch
về
tài sản

thời
hạn
nhất
định
theo thoa thuận,
bèn
đi vay

trách
nhiệm
hoàn
trả

điều
kiện
vốn gốc

lãi cho
bên
vay
khi
đến
hạn
thanh
toán.
(Bùi
Qhị Qhuậ (Vân
8
~Khoá
luận.

thức là
cho vay
(bằng
tiền)

cho
thuê
(bất
động
sản
và động
sản).
+
Xuất
phát
từ
nguyên
tắc
hoàn
trả,
vì vậy
người
cho vay
khi
chuyển
giao
tài sản cho
người
đi vay sớ dụng
phải

trị
lúc cho
vay,
hay nói
cách khác

người
đi
vay
phải
trả
thêm
phần
lãi
ngoài
vốn gốc.
+
Trong
quan
hệ
tín dụng
ngân hàng
tiền
vay
được
cấp
trên cơ sở cam
kết
hoàn
trả

kết
hoàn
trả

điều
kiện
cho bên
cho
vay
khi
đến hạn
thanh
toán.
1.2. Các
loại
hình tín dụng.
Ngân hàng
cung cấp
rất
nhiều
loại
tín
dụng,
cho
nhiều đối
tượng
khách
hàng
với
những

cầu vốn ngắn
hạn bổ
sung
ngân
quỹ,
đảm bảo yêu
cầu
thanh
toán đến
hạn,
bổ
sung
nhu
cầu vốn
lưu động
hoặc
đáp ứng nhu
cầu
tiêu dùng
các nhân.
• Cho vay
trung
hạn:

loại
cho vay có
thời
hạn
từ
Ì năm đến 5 năm

cho vay

thời
hạn
trên
5
năm,
dược
sớ dụng
để cấp
vốn
cho xây
dựng

bản, cải
tiến,
đầu tư công
nghệ
mới và mở
rộng
sản xuất
có quy mô
lớn.
Hùi
ĩĩkí Qhuiị.
Dãn
9
Móp,:
<Wtậl
2

động
sản.
• Cho
vay
nông
nghiệp.
• Cho
vay
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu.
1.2.3.
Căn cứ
vào
mức độ
tín
nhiệm của
khách
hàng:
• Cho
vay
không có bảo đảm:

loại
cho vay
không có
tài sản
thế

hoặc bảo
lãnh
của
một bên
thứ
ba
nào khác.
1.2.4.
Căn cứ
vào
phương
thức
hoàn
trả
nợ
:
• Cho
vay
chỉ
có một

hạn
trả
nợ
hay
còn
gọi
là cho vay
trả
nợ một

đi
vay

thể
trả
nợ
bất
cứ
lúc
nào.
1.2.5.
Càn cứ
vào
phương
thức
cho
vay
:
• Cho vay
từng lần
theo
món:
Đặc
điểm
của
loại
cho
vay
này


xin
vay và
xem
xét cho vay
đối
với
từng
hồ sơ
cụ
thể.
Phạm
vi
áp
dụng:
+ Khách hàng
vay
không thường xuyên.
+ Khách hàng
vay
thường xuyên nhưng chưa được ngàn hàng
tín
nhiệm
cho
áp
dụng
hạn mức
tín dụng.
+ Thường áp
dụng
cho

một hồ sơ
xin
vay
dùng để
xin
vay cho
nhiều
món
vay.
Cụ
thể
khách
hàng nộp hồ sơ vay vốn một
lần
vào đầu quý, dù
trong
quý khách hàng có
nhiều
món vay
cũng chỉ
cần làm một hồ sơ duy
nhất.
Ngân hàng
tiến
hành
phân tích
tín dụng

nếu
đồng ý cho

vay
loại
này ngân hàng
không yêu
cầu bảo
đảm
tín dụng.
1.2.6.
Căn cứ vào
rủi
ro
tín
dụng:
• Tín
dụng
lành
mạnh:
Các
khoản tín dụng

khả
nâng
thu
hồi
cao.
• Tín
dụng
có vấn
đề:
Các

tài
chính.
2. Rủi ro tín dụng của
NHTM
Thu nhập
chính của các
NHTM

từ
hoạt
động tín
dụng,
trong
khi
đó
hoạt
động này
chứa
đựng
rất
nhiều
rủi
ro.
Chính

thế

hoạt
động này đòi
hỏi

Rủi ro
tín dụng
trong
hoạt
động ngân hàng
là khả
năng
xảy
ra tổn
thất
trong
hoạt
động
tín dụng
do khách hàng không
thực
hiừn
hoặc
không có khả
năng
thực
hiừn
nghĩa vụ của
mình
theo
cam
kết.
Rủi ro
tín dụng
được định

DChơá
luận.
tất
ngltiêp
Cấp
cho
họ.
Hoặc nói một cách cụ
thể
hơn,
luồng thu
nhập
dự
tính
mang
lại
từ
các
tài sản

sinh
lời
của
các ngân hàng có
thể
không được hoàn
trả
đầy đủ
xét
cả về

người
vay gặp khó khăn tài
chính,
thì cả gệc và lãi
khoản
vay bị
đặt
trong
tình
trạng
rủi
ro
không
thu hồi
được.
Trong
điều
kiện
bình
thường,
phần
lớn
các
tài sản tài
chính do các
doanh
nghiệp
phát hành và
được
đầu tư

thể
mất
lại
không có
giới
hạn.

thể lấy
các trái
phiếu

lãi
cệ
định
do các
doanh
nghiệp phất
hành và các
khoản cho vay
của
ngân hàng để
minh chứng
cho mâu
thuẫn giữa thu
nhập

rủi
ro túi
dụng.
Trong

toàn bộ
vện gệc,
điều
này còn
phụ
thuộc
vào
khả
năng
bồi
hoàn
của
tài
sản
thế
chấp

kết
quả của
việc
thanh

tài
sản
trong
trường
hợp
người
đi
vay

ro
này ngân hàng
phần
nào đoán được chủ
thể
gây
ra
rủi
ro,
ước tính được mức độ ảnh
hưởng
của
rủi ro,
đồng
thời
dự
kiến
được
thời
gian
phát
sinh
từ
đó có
những
biện
pháp phòng
ngừa
và hạn
chế


thể
do nguyên nhân
từ
phía ngân hàng như không tuân
thủ
nguyên
tắc
cũng
như
quy
trình
thẩm
định,
năng
lực,
đạo đức cán bộ
tín
dụng
.Thông thường là
do
khách hàng gây
ra
rủi
ro
này.
Hùi &hị
Qliuậ
'Vàn
12

ra
vào
thời
điểm
nào, cũng
như không
thể
tính
toán một cách chính xác được
những
ảnh
hưởng
thiệt
hại
mà chúng gây
ra.
Những
rủi
ro
này
chủ yếu
do
những
bất
lợi
về yếu
tố
tự
nhiên như
hạn hán,

rủi ro
tin
dụng
chia
làm
hai
loại:
+
Rủi
ro sai hỉn:
Rủi
ro
này
xảy
ra khi
người
vay vốn
không hoàn
trả
gốc

lãi
đúng
hỉn
như
trong
hợp đồng
tín dụng
đó ký
kết

hạn
a.
Định
nghĩa
Nợ quá
hạn
phát
sinh
khi
người
di
vay
không
thực
hiện
nghĩa
vụ hoàn
trả
nợ đầy
đủ
cả gốc và
lãi
đúng
hạn
như
trong
hợp
đổng
túi
dụng cho

cho phép sẽ dẫn đến tình
trạng
mất khả năng
thanh
toán của ngân
hàng thương
mại.
Nợ quá hạn có
thể hiểu

khoản
nợ mà một
phẩn hoặc
toàn bộ nợ gốc
và/hoặc
lãi không được khách hàng
trả
đúng hạn như trên hợp
đồng.
Nếu
không được
điều
chỉnh
kỳ
hạn
nợ,
hoặc
được
gia
hạn

dư nợ
Hùi
ĩĩkị Qkuiị
/VÒM
13
Múp.:
QUlột
2
-
3C42ậ
DChơá
luận.
tất
ngltiêp
Tỷ
lệ
này
phản
ánh
lượng
đơn
vị
tiền
tệ
mà ngân hàng không
thể thu hồi
đúng hạn
trong
100 đơn
vị

do đó xác
suất
sau
này khách hàng
trả
nợ cho ngân hàng

thấp.
Mặt
khác ngân hàng còn
phải
tăng
chi
phí
trong việc
giám
sất,
đôn đổc
thu
nợ và
các
chi
phí
liên
quan
khác có
thể
có như
chi
phí liên

sử dụng
phổ
biến
chỉ
tiêu này để đánh giá
chất
lượng
tín
dụng
của các ngân hàng thương mại.
Hiện
nay
nhiều
nhà
kinh tế
cho
rằng tỷ
lệ
nợ quá
hạn
< 5%

mức có
thể
chấp
nhận
được
trong
hoạt
động

lệ
nợ quá hạn không
phản
ánh đúng
thực chất
chất
lượng
tín dụng của
ngân
hàng.
Tỷ
lệ
này
chỉ phản
ánh các
khoản
nợ đã
quá
thòi
hạn
thanh
toán
chứ
chưa
phản
ánh được mức độ
rủi
ro
của
các

nợ
quá
hạn
• Căn cứ vào khả năng thu
hồi:
• Nợ quá hạn có khả năng
thu
hồi:

những khoản
nợ đã quá hạn
nhưng khách hàng có
thiện
chí
trả
nợ và khách hàng có
tiềm
lực
về
tài
chính
để có
thể
trả
nợ.
Nợ quá
hạn

khả
năng

vổn
cho
vay.
Hùi &hị
Qliuậ
'Vàn
14
£Afi: Qlhật 2
-
JC42Q
Xhoá luận
tài
nạhtêệi
Đối với
nợ
loại
này, khả
năng mất
vốn của
ngân hàng
là cao vì vậy cần
phải

biện
pháp để
giảm
thiểu
rủi
ro.
• Căn cứ vào nguyên nhân gây ra nợ quá hạn:

hạn
do nguyên nhân
từ
phía
ngân hàng:
+ Do
trình
độ
yếu
kém nên cán bộ
tín dụng
đã không phân
tích

nhận
đẩnh
chính xác
về
khách hàng làm phát
sinh
nợ quá
hạn.
+ Do
sống
trong
môi trường
tiền
bạc
nhiều
cán bộ tín

ra bất
ngờ như
:
thiên
tai,
dẩch
hoa,
sự
thay đổi
của
môi
trường
kinh
tế


• Căn cứ vào thành
phần
kinh
tế:
• Nợ quá
hạn
thuộc
thành
phần
kinh tế
quốc doanh.
• Nợ quá
hạn
thuộc

khả
năng hoàn ừả
vốn vay
thì
ngân hàng có
thể
phát
mại
tài
sản
để
thu hồi
vốn.
+ Nợ quá hạn được đảm bảo
100%:
Khoản
vay đã được bảo đảm hoàn
toàn
bằng tài sản
thế
chấp hay
cầm
cố.
+ Nợ quá hạn được bảo đảm một
phần:
Giá
trẩ
tài sản
thế
chấp

vay
mà không
cần
tài sản
đảm
bảo, chỉ
dựa
vào uy
tín của
khách hàng.
2.3.2.
Nợ xấu
Nợ
xấu
tại
NHTM
được
xếp
hạng
thành năm
loại
như
sau:
> Nhóm
1:
Nợ đủ tiêu
chuẩn
bao gồm các
khoản
nợ

nợ có kỳ hạn
trả
nợ chưa
thực
sự thích hợp
với
khả
năng
trả
nợ
hoừc khoản
nợ

độ
rủi
ro
cao
hơn bình
thường.
> Nhóm
3:
Nợ
dưới
tiêu
chuẩn
bao gồm các
khoản
nợ
từ
90 ngày đến

nợ
từ
181
đến 360 ngày.
Đó

những
khoản
nợ mà khách hàng có
tình
hình
kinh
doanh
thua
lỗ
nghiêm
trọng,
vốn chủ sở hữu
âm.
> Nhóm
5:
Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các
khoản
nợ quá hạn
trên 360
ngày,
các
khoản
nợ
khoanh chờ

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì RRTD càng lớn.
2.3.3.
Tỷ
lệ
dự phòng RRTD đã
trích
lập
Tỷ

dư phòng Dự
phòng
RR đã
trích
lập
= '. '. XỈ00%
RR đã
trích
lập
Tổng dư nợ
Dự phòng rủi ro là
khoản
tiền
đã trích lập để dự phòng cho
những
tổn
thất

thể
xảy
ra

rủi
ro
sẽ tăng
chi
phí
hoạt
động do đó
lợi
nhuận của
ngân hàng bị suy
giảm.
Tỷ
lệ
này càng
cao chứng
tỏ chất
lượng
tín dụng của
ngân hàng

không
tốt.
Theo
quyết
định
493, tỷ
lệ
trích
lập
dự phòng cụ

{0; (A-C)lxr
Trong
đó:
R: Số
tiền
dự phòng
cụ
thể phải
trích.
A: Giá
trị
của khoản nợ.
C: Giá
trị
của tài sản
đảm
bảo.
r:
Tỷ
lệ
trích
lập
dự
phòng
cụ
thể.
Theo
chuẩn
mực kế toán
của Anh,

đã
sụt
giảm
đến
mức mà ngân hàng không còn dự đoán
là sẽ
thu hồi
được đầy đủ
khoản
nợ
đó.
Như
vậy
các
khoản
dự phòng cụ
thể
được
trích
lập đối
vằi
những khoản tín
dụng đã
được
xác
định
một cách

ràng


chất
lượng
tính
đến
ngày
lập
bảng
cân
đối
kế
toán
nhưng
vẫn
chưa
xác
định
được một cách cụ
thể
là những khoản
nợ
xấu cho đến
một lúc nào đó
trong
tương
lai.
Như
vậy
để dự
phòn&_rủi-í©-
eho những khoản

dụng
thực hiện
trích
lập
và duy
trì
dự phòng
chung bằng
0,75%
tổng
giá
trị
của
các khoản
nợ
từ
nhóm
Ì đến
nhóm 4
quy
định
tại
điều
6
hoặc
điều
7.
Tỷ
lệ
dự phòng càng

báo động
rủi
ro
tín dụng thì
có dấu
hiệu biểu hiện
mờ
nhạt,

dấu
hiệu biểu hiện
rất

ràng.
Điều
quan
trọng là
ngân hàng
phải
có cách dể
nhận
ra
những
dấu
hiệu
ban dầu
của những khoản vay
có vấn đề
đó, dồng
thời

cách
nhận
biết
chúng
một
cách có
hệ
thống.
Các
dấu
hiệu
tín dụng
được
sắp xếp
theo
các nhóm
sau:
2.4.1.
Nhóm dấu
hiệu
từ
phía khách
hàng
Nhóm 1: Nhóm các dấu
hiệu
liên
quan
đến mối
quan
hệ với ngân

thuyết
phục.
• Có dấu
hiệu
không
thực hiện
đầy đủ các quy
định,
vi
phạm pháp
luật
trong
quá
trình
quan hệ tín dụng.

Chậm
gửi
hoặc trì
hoãn
gửi
các báo cáo tài chính
theo
yêu cầu mà
không có
sự
giải
thích
minh bạch
thuyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status