317 Định hướng và giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Bình - Pdf 24

1
Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với NHTM hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng th-
ờng chiếm tới hơn một nữa tổng tài sản có và tạo ra hơn 2/3 tổng thu nhập của hầu
hết các NHTM. Để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, trong chiến lợc kinh
doanh của mình, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một chính sách tín
dụng hợp lý, hiệu quả. Tuy nhiên, không phải quan hệ tín dụng nào cũng mang lại
lợi ích và lợi nhuận cho ngân hàng. Bởi bên trong lợi ích ấy chứa đựng nhiều yếu tố
rủi ro có thể lờng trớc hoặc không lờng trớc đợc. Hậu quả của những rủi ro đó là sự
gia tăng về chi phí, hạn chế quy mô tín dụng, gây ra thiệt hại về tài chính, hoặc có
thể trầm trọng hơn đó là sự mất uy tín của cả ngân hàng và khách hàng, gây mất ổn
định trong hoạt động ngân hàng cũng nh hoạt động của nền kinh tế. Do đó, việc xây
dựng chính sách tín dụng hợp lý, hiệu quả luôn gắn liền với việc xây dựng hệ thống
các biện pháp phòng ngừa, xử lý RRTD một cách hữu hiệu. Vì vậy, công tác quản lý
RRTD luôn là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM. Việc giảm thiểu rủi ro và tổn
thất trong hoạt động tín dụng luôn là yêu cầu đặt ra, đồng thời là mục tiêu hớng tới
trong hoạt động cấp tín dụng của các NHTM.
Trong những năm qua, cùng với việc đổi mới một cách căn bản về mô hình tổ
chức, cơ chế điều hành và các nghiệp vụ trong toàn hệ thống thống ngân hàng Việt
Nam, hoạt động tín dụng của các NHTM ở nớc đã có những thay đổi lớn từ trong t
duy, nhận thức đến hành động của cả nhà quản lý cấp cao ngân hàng đến các nhân
viên tín dụng. Việc cấp tín dụng trớc đây của các NHTM chủ yếu dựa vào tài sản
đảm bảo và xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay khi rủi ro xảy ra, thì nay đã dần
chuyển sang cho vay chủ yếu dựa trên cơ sở đánh giá uy tín, khả năng trả nợ của
khách hàng và áp dụng các biện pháp giám sát phòng ngừa, xử lý rủi ro mà các
NHTM trên thế giới đã và đang áp dụng. Vì vậy, d nợ của các NHTM ngày càng mở
rộng, chất lợng tín dụng ngày càng đợc nâng lên.
NHNo&PTNT chi nhánh huyện Thăng Bình không nằm ngoài xu hớng đổi
mới chung đó, tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 25%, đối tợng cho vay của ngân
hàng ngày càng mở rộng, nhiều ngành nghề chăn nuôi, trồng trọt mới xuất hiện trên

ơng Việt Nam (2004), Luận văn thạc sĩ Kinh tế của tác giả Mai Văn Hoạt. Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
3
- Nâng cao chất lợng tín dụng tại sở giao dịch I Ngân hàng Công thơng Việt
Nam- Thực trạng và giải pháp (2005). Luận văn thạc sĩ Kinh tế của tác giả Nguyễn
Thị Loan, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Các công trình này đã làm rõ một số lý luận chung về rủi ro TDNH, về phòng
ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM. Nhng cho đến nay, cha
có công trình nào nghiên cứu về RRTD và giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động
tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Bình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và
thực tiễn về rủi ro TDNH và giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của
NHTM, đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Thăng Bình.
Từ mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra gồm:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về RRTD và hạn chế RRTD của NHTM.
- Đánh giá thực trạng về RRTD và công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Bình trong thời gian qua.
Qua đó, chỉ ra những kết quả đạt đợc, những tồn tại, hạn chế trong công tác phòng
ngừa, hạn chế RRTD và những nguyên nhân chủ yếu.
- Đề xuất phơng hớng và một số giải pháp chủ yếu hạn chế rủi ro trong hoạt
động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Bình.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của luận văn là rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
và công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM.
Về phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại NHNo&PTNT ở địa bàn huyện Thăng
Bình, tỉnh Quảng Nam từ năm 2001 đến nay.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài trên, luận văn sử dụng các phơng pháp nh:

chịu cả về sự biến động của giá cả, nợ nần, thua lỗ. Vì vậy, vấn đề rủi ro rất đợc
nhiều nhà kinh tế quan tâm nghiên cứu.
Có rất nhiều cách hiểu rủi ro khác nhau, cho đến nay, cha có một định nghĩa
thống nhất thế nào là rủi ro. Các trờng phái và các tác giả đã đa ra định nghĩa khác
nhau về rủi ro. Nhìn chung có 2 quan niệm về rủi ro nh sau:
* Theo quan niệm truyền thống, có một số định nghĩa về rủi ro nh sau:
- Theo Từ điển tiếng Việt do trung tâm từ điển học Hà Nội xuất bản 1995 thì
Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến.
- Theo giáo s Nguyễn Lân: Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự không may
mắn [25, tr.25].
- Theo tiến sĩ Hồ Diệu: Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút về
lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến [25, tr.25].
Nh vậy, theo quan niệm truyền thống, rủi ro đợc định nghĩa là những điều
không may mắn xảy ra cho con ngời, làm mất mát, thiệt hại về tài sản hay phát sinh
6
một khoản nợ. Quan niệm này cho rằng rủi ro chỉ gắn liền với mất mát, thiệt hại hay
khó khăn.
* Theo quan niệm hiện đại, có một số định nghĩa điển hình về rủi ro nh sau:
- Theo Frank Knight thì Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lờng đợc.
- Theo Allan Willett Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện
những biến cố không mong đợi.
- Theo Irving Preffer Rủi ro là tổng hợp những ngẫu nhiên có thể đo lờng đ-
ợc bằng xác suất.
Nh vậy, theo quan niệm hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lờng đợc.
Quan niệm này cho rằng rủi ro có thể mang đến tổn thất, mất mát, nguy hiểm cho
con ngời nhng cũng có thể mang đến những cơ hội. Vì vậy, có thể nói, rủi ro vừa
mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực.
* Trong kinh doanh ngời ta thờng đề cập đến 2 khái niệm rủi ro sau:
- Rủi ro thuần túy là rủi ro chỉ mang lại những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm
nh hỏa hoạn, trộm cắp, tai nạn,..., làm phát sinh một khoản chi phí để bù đắp thiệt

+ Rủi ro do nhận thức của con ngời. Một khi nhận diện và phân tích không
đúng vấn đề thì tất yếu sẽ có kết luận và quyết định sai.
Tóm lại: Trong kinh doanh, rủi ro đợc hiểu là sự bất trắc có thể đo lờng đợc,
nó có thể mang đến những tổn thất, thiệt hại, nguy hiểm, hoặc làm mất đi những cơ
hội sinh lợi nhng cũng có thể đem đến những lợi ích, những cơ hội thuận lợi. Vì vậy,
việc nghiên cứu rủi ro để có biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực và
tìm kiếm những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh là điều hết sức cần thiết trong
điều kiện kinh doanh ngày nay.
1.1.1.2. Quan niệm về rủi ro tín dụng của NHTM
Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn có tiềm ẩn nguy cơ gặp phải rủi ro
cao. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, rủi ro ngân hàng thờng ít đợc đề cập
đến. Khi rủi ro xảy ra, Nhà nớc thờng sử dụng các biện pháp hành chính để ngăn
chặn nh phát hành tiền, không cho các doanh nghiệp, cá nhân rút tiền... Trong nền
kinh tế thị trờng, hiện tợng mất khả năng thanh toán ở các doanh nghiệp xảy ra th-
ờng xuyên, việc cho vay không thu đợc nợ, quản lý ngân hàng không chặt chẽ, các
ngân hàng bị thua lỗ, khách hàng đến rút tiền ào ạt, mất khả năng thanh toán, thậm
chí phá sản là hiện tợng tất yếu.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là biến cố không mong đợi xảy
ra gây thiệt hại, mất mát về tài sản, thu nhập của ngân hàng trong quá trình kinh
8
doanh. Theo các chuyên gia trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng thì rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng bao gồm những loại sau:
- Rủi ro do bị ứ đọng vốn. Nguồn vốn hoạt động của NHTM chủ yếu là từ vốn
huy động của công chúng. Khi vốn huy động của NHTM không chuyển sang đợc các
tài sản có sinh lợi, từ đó không có lãi để trang trải lãi vay cho ngời gởi, các chi phí
nghiệp vụ, quản lý... gây ra thua lỗ trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
Rủi ro này thờng gặp phải trong trờng hợp nền kinh tế không ổn định, ngân hàng
không có tín nhiệm đối với khách hàng, hay do cơ cấu lãi suất không phù hợp.
- Rủi ro do thiếu vốn. Trờng hợp ngân hàng không đủ ngân quỹ, các tài sản có
lu hoạt, cùng với việc gia tăng vốn từ các nguồn vốn khác khiến nó không đáp ứng

đựng nguy cơ rủi ro cao và một khi xảy ra thì gây thiệt hại khá lớn cho các ngân
hàng.
Để hiểu rõ về RRTD, chúng ta phân tích định nghĩa tín dụng của Mác. Theo
Mác: Tín dụng là sự chuyển nhợng lợng giá trị từ ngời sở hữu sang ngời sử dụng để
sau 1 thời gian nhất định thu lại đợc lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu. Mác
cho rằng:
Tiền chẳng qua chỉ rời tay ngời sở hữu trong 1 thời gian và chẳng qua
chỉ tạm thời chuyển từ tay ngời sở hữu sang tay nhà t bản hoạt động.
Cho nên tiền không phải đợc bỏ ra để thanh toán cũng không tự đem
bán đi, nó chỉ đem cho vay, tiền chỉ đem nhợng lại với điều kiện là nó
sẽ quay về điểm xuất phát với 1 kỳ hạn nhất định. Do vậy, một
nguyên tắc cơ bản trong quan hệ tín dụng là nguyên tắc hoàn trả: Vốn
vay phải đợc hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu vi phạm
nguyên tắc này thì ngân hàng gặp phải rủi ro [10, tr.462].
Nh vậy, có thể hiểu RRTD là việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng mà
các khoản thu nhập dự tính mang lại từ tài sản có sinh lợi của ngân hàng không đợc
hoàn trả đầy đủ cả về số lợng và thời hạn làm cho các ngân hàng luôn ở trong tình
trạng đe dọa thua lỗ, phá sản. Hay nói cách khác, RRTD là những tổn thất tài sản khi
bên vay (khách hàng) không có khả năng thanh toán khoản vay theo đúng trong hợp
đồng tín dụng đã thỏa thuận với ngân hàng.
Tóm lại, hoạt động của ngân hàng rất mạo hiểm và nguy cơ gặp phải rủi ro
cao, do vậy, cần thiết phải nhìn nhận đúng rủi ro, đặc biệt là RRTD và có biện pháp
phòng ngừa là công việc không thể thiếu trong hoạt động hàng ngày của các ngân
10
hàng hiện nay.
1.1.2. Đặc điểm rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại
1.1.2.1. Đặc điểm về rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại
- Rủi ro tín dụng của NHTM là loại rủi ro mang tính gián tiếp. Với chức năng
trung gian tài chính, NHTM đứng giữa ngời đi vay và ngời cho vay để kiếm lợi về
mình. Hoạt động kinh doanh của NHTM có thể đợc mô tả nh sau:

của khách hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, mỗi lĩnh vực,
mỗi ngành nghề có những đặc thù riêng và nguy cơ rủi ro khác nhau, rất đa dạng và
phức tạp nên RRTD của ngân hàng cũng rất đa dạng, phức tạp. Thông thờng các
khoản cho vay có khả năng sinh lời cao thì mức độ rủi ro cao. Hơn nữa, trớc nhu cầu
về vốn để mở rộng sản xuất, cải tiến trang thiết bị,..., phục vụ quá trình SXKD ngày
càng gia tăng, các ngân hàng cũng luôn đứng trớc áp lực phải mở rộng quy mô tín
dụng nên RRTD cũng phát sinh nhiều hơn. Ngoài ra, tính đa dạng, phức tạp trong
RRTD còn thể hiện ở chỗ, nó không hoàn toàn do chính khách hàng mà còn có thể
do tác động của môi trờng hoặc do chính ngân hàng gây ra.
- Rủi ro tín dụng của NHTM là loại rủi ro mang tính khách quan. Trong hoạt
động tín dụng của mình, do RRTD mang tính gián tiếp, sự thành công hay thất bại
của một quan hệ tín dụng phụ thuộc vào sự thành bại của khách hàng vay vốn, phụ
thuộc vào sự hng thịnh hay suy thoái của nền kinh tế, vào sự tác động thuận lợi hay
bất lợi của môi trờng tự nhiên, chính trị. Vì vậy, có thể nói, ngân hàng là nơi hứng
chịu mọi rủi ro của khách hàng, mọi sự bất ổn của nền kinh tế. Ngợc lại, do các
ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế có mối liên hệ chặt chẽ với nhau nên sự sụp
đỗ của ngân hàng nào đó sẽ ảnh hởng đến các ngân hàng khác và ảnh hởng đến nền
kinh tế. Điều này có thể khẳng định rằng, RRTD không hoàn toàn nằm trong tầm
kiểm soát của NHTM.
1.1.2.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
- Thông tin không cân xứng, chọn lựa đối nghịch và rủi ro đạo đức trên thị tr-
ờng tài chính là các nguyên nhân cơ bản gây nên các rủi ro cho ngân hàng nói chung
và RRTD nói riêng.
Thông tin không cân xứng (thông tin không đầy đủ, không chính xác) dẫn đến
sự lựa chọn đối nghịch. Rủi ro này do thông tin không cân xứng, không đầy đủ tạo ra
và diễn ra trớc khi thực hiện giao dịch tài chính. Nếu có đủ thông tin cần thiết về các
12
đối tợng cần vay tiền, ngân hàng sẽ rất dễ dàng quyết định có cho vay hay không
cho vay. Nhng trên thị trờng luôn tồn tại thông tin không cân xứng về ngời đi vay.
Thông tin trên thị trờng thờng bị nhiễu loạn bởi ngời đi vay, ngời đi vay không có

ngân hàng, để tăng thu và trụ vững trên thơng trờng, buộc lòng các ngân hàng phải
vợt qua vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Vì vậy, vấn đề thông tin tín
dụng, chọn lọc khách hàng và kiểm soát trong quá trình cho vay là những vấn đề có
vai trò hết sức quan trọng trong việc ngăn ngừa và hạn chế RRTD của NHTM.
- Sự tác động của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trờng đối với ngân
hàng và khách hàng là nguyên nhân gây ra RRTD của ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, sự quản lý của Nhà nớc chỉ mang tính định hớng.
Mọi hoạt động kinh tế hoàn toàn chịu sự chi phối và điều khiển của các quy luật
kinh tế nh quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị và mục tiêu hớng
tới lợi nhuận của các hoạt động kinh tế. Nh vậy, mỗi sự biến động của môi trờng
xung quanh đều ảnh hởng tốt hay xấu đến hoạt động kinh doanh nên rủi ro trong
kinh doanh rất lớn. Với chức năng là một trung gian tài chính, ngân hàng vừa đóng
vai trò là chủ nợ vừa đóng vai trò là con nợ. Nếu vì một lý do nào đó ngời vay gặp
phải rủi ro, không trả đợc nợ thì rõ ràng ngân hàng gặp rủi ro. Vì vậy, RRTD của
ngân hàng không chỉ do sự tác động của các quy luật kinh tế thị trờng đến chính
ngân hàng mà còn tác động đến khách hàng vay vốn ngân hàng, cụ thể nh:
Thứ nhất: Sự tác động của các quy luật kinh tế đối với khách hàng vay vốn của
ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trờng, với sự tồn tại khách quan của các quy luật
kinh tế thì những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có những u thế so với các đối
thủ khác về trình độ kỹ thuật và công nghệ, về năng lực quản lý, về sản phẩm,... thì
mới có thể tồn tại và phát triển, khi đó, việc cho vay của ngân hàng sẽ thuận lợi,
ngân hàng sẽ thu đợc nợ và có điều kiện để mở rộng hoạt động tín dụng. Ngợc lại,
những doanh nghiệp nào không có những lợi thế, hoạt động kém hiệu quả thì sẽ bị
loại khỏi thơng trờng và thậm chí sẽ bị thua lỗ, phá sản. Khi hiệu quả kinh doanh
thấp kém, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng, thậm chí
không trả đợc nợ ngay cả khi còn hoạt động. Nh vậy, bên cạnh những mặt tích cực,
cạnh tranh cũng đã dẫn đến những kết quả xấu trong quan hệ tín dụng giữa ngân
hàng và khách hàng. Do vậy, RRTD luôn gắn liền với hoạt động tín dụng.
Thứ hai: Sự tác động của các quy luật kinh tế đối với ngân hàng. Trong nền
kinh tế thị trờng, ngân hàng cũng nh mọi doanh nghiệp khác, muốn tồn tại và phát

hàng.
- Những sự kiện bất khả kháng cũng là nguyên nhân gây ra RRTD
15
Những sự kiện này ngân hàng rất khó có thể dự báo, lờng trớc đợc nh hiện t-
ợng thiên nhiên bất thờng (bão lụt, động đất, núi lửa), hỏa hoạn hay các hành vi lừa
đảo, ăn cắp, cớp giật,... gây thiệt hại cho khách hàng vay vốn và hậu quả là ngân
hàng phải gánh chịu hay nó gây thiệt hại trực tiếp về tài sản của chính bản thân ngân
hàng. Đối với những rủi ro này, ngân hàng phòng ngừa bằng các biện pháp nh mua
bảo hiểm, tăng cờng bảo vệ trực tiếp, giáo dục ý thức trách nhiệm cho nhân viên
ngân hàng.
Tóm lại, hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn chứa đựng tiềm ẩn rủi ro,
nguyên nhân phát sinh có thể do tác động thiên tai, cơ chế chính sách, sự biến động
kinh tế, chính trị, xã hội hay do sự yếu kém của khách hàng về năng lực quản lý,
khả năng tài chính, thậm chí những ý đồ xảo trá, lừa gạt của khách hàng... Tất cả
những rủi ro này có thể đề phòng, ngăn ngừa ngay từ ban đầu, từ lúc đặt quan hệ với
khách hàng thông qua việc sàn lọc, lựa chọn những khách hàng có chất lợng, loại
bỏ những khách hàng kém chất lợng, từ đó triệt tiêu những mầm mống gây nên
rủi ro hoặc có thể theo dõi, kiểm tra, kiểm soát để có biện pháp ứng xử kịp thời.
1.1.2.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng
- Hậu quả đối với ngân hàng.
Trong kinh doanh ngân hàng, rủi ro thờng có xu hớng tập trung vào khoản
mục tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì
nguyên nhân thờng phát sinh từ hoạt động tín dụng. Khi một khoản tín dụng cấp ra
mà ngân hàng không thu lại đợc đầy đủ và đúng hạn sẽ làm cho khoản mục chi phí
của ngân hàng tăng lên (chi phí đòi nợ, chi phí bù đắp rủi ro, chi phí vốn,...) nên lợi
nhuận ngân hàng giảm xuống, uy tín của ngân hàng đối với khách hàng bị giảm sút,
thậm chí có thể dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh và làm giảm khả năng chi trả của
ngân hàng. Lúc đó lòng tin của khách hàng vào ngân hàng giảm, ảnh hởng lớn các
yếu tố của quá trình kinh doanh nh rò rỉ chất xám, mối liên kết trong kinh doanh với
các ngân hàng khác bị thu hẹp, đảo lộn thành quả hoạt động nhiều năm của một

thuận cộng với thời gian gia hạn thêm nếu khách hàng có yêu cầu. Có hai loại nợ
quá hạn:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi. Là những khoản nợ mà ngời vay có khả
năng vẫn tiếp tục trả nợ ngân hàng. Lý do của khoản nợ bị chậm trễ vì chu kỳ sản
xuất của doanh nghiệp mang tính thời vụ hoặc doanh nghiệp gặp rủi ro về thiên tai,
17
hoả hoạn bất ngờ.
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi (nợ khó đòi, nợ xấu). Là khoản nợ
mà ngời đi vay rất ít khả năng trả nợ ngân hàng, nhiều khả năng ngân hàng bị mất
vốn. Lý do của khoản nợ này có thể là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản
và không trả đợc nợ ngân hàng hoặc do ngời vay lừa đảo, cố tình chiếm dụng vốn
ngân hàng.
Để đo lờng RRTD của ngân hàng, thờng sử dụng 2 chỉ tiêu chủ yếu nh sau:
* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ
Tỷ lệ quá hạn trên d nợ phản ánh mối quan hệ so sánh giữa nợ quá hạn trên
tổng số d nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định và đợc tính theo công thức
sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp, biểu hiện RRTD của ngân hàng thấp vì nó phản ánh tỷ
lệ các khoản vay không đợc trả đúng hạn hay không thu đợc trên các khoản cho vay
của ngân hàng thấp, nh vậy các kế hoạch của ngân hàng sẽ đợc thực hiện tốt. Ngợc
lại, RRTD của ngân hàng sẽ cao, nó sẽ ảnh hởng đến chi phí, lợi nhuận và thanh
khoản của ngân hàng.
* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng d nợ
Tỷ lệ nợ khó đòi phản ánh mối quan hệ so sánh giữa nợ khó đòi so với tổng
số d nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, tính theo công thức:
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cha phải là căn cứ tin cậy để đánh giá mức độ rủi ro
mà NHTM phải đối mặt. Chẳng hạn có những hợp đồng vay vốn do những nguyên
nhân nào đó không thực hiện việc trả nợ kịp thời (đúng theo hợp đồng), nhng ngân
hàng vẫn có thể thu hồi đầy đủ số nợ này. Do vậy, để đánh giá chính xác hơn về
D nợ quá hạn

* Chỉ tiêu tỷ lệ trích quỹ dự phòng tổn thất tín dụng trên tổng d nợ.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng
Trên thực tế cho thấy, cùng thời gian, cùng môi trờng kinh doanh, nhng có
những ngân hàng thì ăn nên làm ra, RRTD thấp và có đợc sự phát triển khá ổn định,
nhng cũng có những ngân hàng gặp phải muôn vàng khó khăn, luôn đứng trớc nguy
cơ đe dọa phá sản bởi những RRTD xảy ra dồn dập, liên tiếp. Các yếu tố chi phối
đến RRTD của NHTM bao gồm:
19
- Chính sách tín dụng
Một trong những yếu tố quan trọng bảo đảm cho danh mục tín dụng của
NHTM an toàn là việc hình thành một chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả.
Chính sách tín dụng cung cấp cho CBTD và nhà quản lý một khung chỉ dẫn chi tiết
để ra các quyết định tín dụng và định hớng danh mục đầu t tín dụng của ngân hàng.
Nội dung của chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố nh hạn mức cho vay đối với
một khách hàng, kỳ hạn cho vay, lãi suất, mức lệ phí, các hình thức cho vay đợc
thực hiện, tài sản thế chấp, khả năng thanh toán nợ của khách hàng, hớng giải quyết
phần tín dụng quá hạn hay các khoản vay có vấn đề,... Tùy theo đặc điểm cụ thể của
từng ngân hàng mà nhà quản lý có thể bổ sung thêm một số yếu tố phù hợp. Chính
sách tín dụng của ngân hàng sẽ giúp cho CBTD biết đợc họ phải làm gì và làm nh
thế nào khi thực hiện một khoản cho vay, trách nhiệm của họ tới đâu. Ngoài ra,
chính sách tín dụng sẽ giúp ngân hàng đạt đợc một danh mục tín dụng đa mục đích
nh tăng khả năng sinh lợi, kiểm soát tiềm ẩn rủi ro và đáp ứng đợc các đòi hỏi từ
phía nhà quản lý. Với chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt thì ngân hàng
đó sẽ thành công trong việc thực hiện mục tiêu mở rộng và đảm bảo chất lợng của
các khoản tín dụng. Ngợc lại, nếu chính sách tín dụng của ngân hàng không hợp lý
thì ngân hàng rất khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu mở rộng và nâng cao chất
lợng tín dụng.
- Chất lợng thẩm định và quy trình cho vay
Quá trình cho vay đợc bắt đầu từ khâu thẩm định cho vay, giải ngân, kiểm tra
quá trình sử dụng vốn vay đến khi thu hồi đợc nợ. Thẩm định cho vay là khâu quan

càng trở nên hiểu biết, gắn bó với ngân hàng hơn, từ đó, tránh đợc rủi ro trong quan
hệ tín dụng.
- Thông tin tín dụng
TDNH chủ yếu dựa vào niềm tin, lòng tin có chính xác hay không phụ thuộc
vào nội dung và chất lợng thông tin có đợc. Do vậy, thông tin tín dụng là yếu tố
quan trọng và không thể thiếu trong quyết định cấp và quản lý tín dụng. Tuy trên thị
trờng luôn tồn tại vấn đề thông tin không cân xứng, nhng với việc tích cực tìm kiếm
thông tin về khách hàng, ngân hàng sẽ có một nguồn thông tin tham khảo quý giá để
ra quyết định cấp tín dụng hoặc biện pháp cần thiết liên quan đến việc theo dõi,
quản lý, thu hồi nợ.
Yêu cầu thông tin thu thập đợc phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy đủ.
21
Do vậy, ngân hàng cần phải có thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin về
khách hàng vay vốn mà ngân hàng cần phải nắm đợc bao gồm: Các thông tin phi tài
chính nh t cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực kinh doanh, quan hệ xã hội... Các
thông tin tài chính của khách hàng nh khả năng tài chính, kết quả kinh doanh trong
quá khứ, công nợ, nhu cầu vốn hợp lý, hiệu quả hoạt động SXKD, khả năng trả nợ,
giá trị tài sản thế chấp.... Ngoài ra, các thông tin gián tiếp nh tình hình kinh tế xã
hội, thông tin về xu hớng phát triển và khả năng cạnh tranh của ngành nghề. Tuy
nhiên, trong điều kiện Việt Nam hiện nay, việc tìm kiếm thông tin một cách chính
xác, kịp thời rất khó khăn. Trên thực tế tại Việt Nam đã có nhiều khoản tín dụng bị
rủi ro do thiếu thông tin nh: một khách hàng sử dụng một tài sản thế chấp để vay
vốn nhiều ngân hàng hoặc thành lập công ty con để lấy danh nghĩa lừa vay vốn của
ngân hàng hay khách hàng sử dụng phơng án SXKD giả để vay vốn mà ngân hàng
không nhận biết đợc.
- Công tác quản lý, tổ chức, kiểm soát nội bộ
Thông qua công tác tổ chức kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều
hành công việc theo đúng cơ chế, quy chế và đúng pháp luật, nắm rõ đợc thông tin
về những khoản vay, tránh tình trạng khách hàng vay vốn sử dụng sai mục đích.
Việc kiểm soát nội bộ không đợc thực hiện hoặc thực hiện không thờng xuyên, kịp

kinh tế chung của đất nớc, hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế của Nhà nớc cha
hoàn thiện, thiếu đồng bộ, sự lừa đảo, chiếm dụng vốn ngân hàng vẫn diễn ra cũng
đã ảnh hởng xấu tới môi trờng hoạt động của khách hàng, khả năng tạo ra thu nhập,
lợi nhuận và sự phát triển của khách hàng nên tác động đến khả năng thanh toán các
khoản nợ. Vì vậy, nó sẽ ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng
nói chung và RRTD nói riêng.
1.2. Một số vấn đề về hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại
Các khoản cho vay không thanh toán đúng hạn là hình thức biểu hiện của
RRTD. Chúng đợc hình thành do hàng loạt các nguyên nhân khác nhau. Vì vậy, để
hạn chế tối đa các tổn thất, NHTM cần phải có chơng trình quản lý rủi ro đồng bộ,
từ việc quản lý rủi ro của từng khoản tín dụng riêng lẽ và cả danh mục tín dụng đến
việc giám sát, xử lý các khoản cho vay này. Ngày nay, để hạn chế RRTD, các
NHTM thực hiện các công việc sau:
1.2.1. Nhận dạng, phân tích, đo lờng rủi ro tín dụng
23
1.2.1.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng RRTD là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các RRTD đã,
đang và sẽ xảy ra đối với NHTM. Hoạt động này nhằm phát triển các thông tin về
nguồn gốc rủi ro, các nguy cơ, hiểm họa và các loại tổn thất có thể xảy ra để có cơ
sở đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp. Các phơng pháp nhận
dạng rủi ro nh sau:
- Phơng pháp bảng liệt kê câu hỏi. Theo phơng pháp này, ngời ta lập một
bảng liệt kê trên cơ sở đặt ra các nghi vấn về nguồn gốc của rủi ro, cơ chế gây ra
rủi ro. Từ đó loại bỏ những nghi vấn không có cơ sở hoặc không rõ ràng, giữ lại và
phát hiện những nghi vấn mới, có cơ sở. Chẳng hạn nh thiết lập bảng liệt kê RRTD
theo nguồn rủi ro năng lực tài chính của khách hàng nh sau (bảng 1.1):
Bảng 1.1. RRTD theo nguồn rủi ro năng lực tài chính của khách hàng
Nghi vấn về điều kiện rủi ro Cơ chế gây ra rủi ro
1. Khả năng tài trợ
2. Khả năng thanh toán

pháp không, vốn cho vay đợc khách hàng đầu t vào lĩnh vực nào, thuận lợi hay khó
khăn, có nằm trong phạm vi tài trợ của chính sách cho vay. Qua đó, giúp ngân hàng
nhận dạng đợc các rủi ro có thể xảy ra nếu chấp nhận lời đề nghị này.
- Phơng pháp thanh tra hiện trờng. Để nhận dạng RRTD, một phơng pháp
cũng thờng đợc áp dụng là thanh tra hiện trờng. Nhờ quan sát, theo dõi trực tiếp hoạt
động của các bộ phận trong tổ chức, trên cơ sở đó, phân tích đánh giá để nhận dạng
rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải khi cấp tín dụng.
1.2.1.2. Phân tích rủi ro tín dụng
Sau khi nhận dạng và liệt kê tất cả rủi ro có thể xảy ra khi cấp tín dụng, công
việc tiếp theo là tiến hành phân tích rủi ro, xác định đợc nguyên nhân gây ra rủi ro.
Theo lý thuyết DOMINO của H.W. Henrich, để tìm ra biện pháp phòng ngừa hữu
hiệu thì cần phải phân tích rủi ro, tìm ra nguyên nhân rồi tác động đến nguyên nhân,
thay đổi chúng, từ đó sẽ phòng ngừa đợc rủi ro nh sơ đồ 1.2.
Sơ đồ 1.2. Mô tả chuỗi DOMINO của Henrich
Nguồn: [25, tr. 49]
1.2.1.3. Các mô hình đo lờng rủi ro tín dụng
Phần lớn các hiện tợng xảy ra là kết quả của
một trong những hình thức bình thờng sau
Môi trờng
xã hội
Sai lầm của
con ngời
Hành động
bất cẩn
Tai nạn
rủi ro
Tổn
thất
Thay đổi một thành phần
Phần lớn sự thanh tra đợc

5

Trong đó: X1: Tài sản lu động ròng/ Tổng tài sản.
X2: Lãi cha phân phối / Tổng tài sản.
X3: Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay/ Tổng tài sản.
X4: Giá thị trờng vốn chủ sở hữu /Giá trị sổ sách cuả tổng nợ.
X5: Doanh thu/ tài sản.
Nếu Y < 1,81: Tình hình tài chính không tốt.
Nếu 1,81<=Y<=2,99: Cha thể đánh giá.
Nếu Y >2,99: Tình hình tài chính tốt.
1.2.2. Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tín dụng

Trích đoạn Năng lực và t cách của ngời vay, nhất là các HSX còn thấp ảnh hởng khả năng hấp thụ vốn vay ngân hàng Môi trờng pháp lý và môi trờng kinh tế Phơng hớng và mục tiêu phát triển của NHNo&PTNT Quảng Nam và chi nhánh Thăng Bình Phơng hớng hạn chế rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Quảng Nam và Chi nhánh Thăng Bình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status