Kế hoạc dạy học mơn hóa học lớp 9 Năm học : 2010-2011
VI. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN HOA LĨP 9
Tuần
Tên bài
Tiết
Mục tiêu của bài
Kiến thức
trọng tâm
Phương
pháp
GD
Chuẩn bị của
Gv và Hs
Ghi
chú
1
«n tËp ®Çu
n¨m
1
Giúp học sinh hệ thống lại các kiến
thức cơ bản đã được học ở lớp
8:nguyên tử, nguyên tố, phân tử,
đơn chất, hợp chất, lập CTHH, viết
đúng PTHH, tính theo CTHH, tính
theo PTHH, các khái niệm oxít, axít
, bazơ, muối, khái niệm về dung
dòch, nồng độ dung dòch, các công
thức tính toán cơ bản.
- Nguyên tử,
nguyên tố
hóa học,
những tính chất hoá học của chúng .
-Vận dụng được những hiểu biết
về tính chất hóa học của ôxit để
giải các bài toán về đònh tính và
đònh lượng .
- Tính chất
hóa học của
oxit (oxit axit
và oxit
bazo).
Thảo luận
nhóm nhỏ
Thực
hành theo
nhóm.
Vấn đáp,
gợi mở
vấn đáp
Giáo viên: -Hoá chất :
CuO,CaO, dung dòch HCl
, nước , q tím, P .
Dụng cụ : Cốc thuỷ
tinh , giá có ống
nghiệm ,ống hút , kẹp gỗ
, khay nhựa
Học sinh: Ôn tập bài cũ ,
tìm hiểu trước bài mới ,
bảng phụ phần củng cố.
TÝnh chÊt ho¸
häc cđa axit
canxi ôxit và
viết đúng các
PTHH cho
mỗi tính chất
.
Quan sát
+Thảo
luận
nhóm +
vấn đáp
Dụng cụ : giá có ống
nghiệm , cốc thuỷ tinh ,
ống hút,đũa thủy
tinh.Tranh vẽ : H1.4 ,
H1.5 + bảng phụ, phiếu
học tập.
Học sinh: Chuẩn bò bài
học cũ. tìm hiểu bài học
mới, bảng nhóm
Mét sè axit
quan träng
4
- Hiểu biết được những tính chất
của lưu huỳnh điôxit và viết đúng
các PTHH minh hoạtính chất .
- Biết được những ứng dụng của
SO
2
trong đời sống và sản xuất, tác
hại của chúng.
cũ, tìm hiểu trước bài
mới, bảng phụ
TÍNH CHẤT
5
- HS biết được những tính chất hoá - Tính chất -Thí - Giáo viên : - Hoá chất :
Sưu tầm 2
Kế hoạc dạy học mơn hóa học lớp 9 Năm học : 2010-2011
3
HOÁ HỌC
CỦA AXIT
học chung của axit và PTHH minh
hoạ các tính chất: tác dụng với q
tím, kim loại, bazơ, oxít bazơ
- HS biết vận dụng những hiểu biết
về tính chất hóa học để giải thích
một số hiện tượng thực tế.
-HS biết vận dụng những tính chất
hoá học của axít, ôxit đã học để
làm các bài tập hoá học .
hoá học
chung của
axit và
PTHH minh
hoạ các tính
chất: tác
dụng với q
tím, kim loại,
bazơ, oxít
bazơ
nghiệm +
SO
4
. Chúng có đầy đủ tính chất
hóa học của axit. Viết đúng các
PTHH minh hoạ.
-H
2
SO
4
đặc có những tính chất
hoá học riêng : Dẫn ra được những
PTHH cho những tính này .
-Vận dụng những tính chất của
axit HCl, H
2
SO
4
trong việc giải các
bài tập đònh tính và đònh lượng .
-Vận
dụng những
tính chất của
axit HCl,
H
2
SO
4
trong
việc giải các
bài tập đònh
7
-Những ứng dụng quan trọng của
axit H
2
SO
4
loãng, HCl .
-Cách nhận biết H
2
SO
4
và các muối
sunfat, đồng thời phân biệt được
chúng .
-Những ứng
dụng quan
trọng của
axit H
2
SO
4
loãng, HCl .
-Thí
nghiệm +
Quan sát
+Thảo
luận
nhóm +
Giáo viên : -Hoá chất :
cách nhận biết H
2
SO
4
và muối
sunfat trong việc giải các bài tập
đònh tính và đònh lượng .
vấn đáp
Học sinh : Chuẩn bò bài
cũ, tìm hiểu trước ứng
dụng, cách sản xuất
H
2
SO
4
, cách nhận biết
H
2
SO
4
và muối sunfat
LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC
CỦA ÔXIT
VÀ AXIT
8
-Những tính chất hoá học của ôxit
bazơ, ôxit axit và mối quan hệ giữa
ôxit bazơ và ôxit axit .
tập.
-Hs : Ôn lại bài cũ,
chuẩn bò bài tập, bảng
phụ .
5
Thực hành :
TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC
CỦA OXIT
VÀ AXIT
9
- Thông qua các thí nghiệm thực
hành để khắc sâu kiến thức về tính
chất hoá học của oxit và axit.
Phương pháp nhận biết các hoá chất
liên quan.
- Tiếp tục rèn luyện kỉ năng về thực
hành hoá học, giải các bài tập thực
hành hoá học.
Thực hành
- Thông qua
các thí
nghiệm thực
hành để khắc
sâu kiến thức
về tính chất
hoá học của
oxit và axit.
-Thí
nghiệm +
thực hiện các thí nghiệm,
tính chất hoá học của
axit và oxit, tường trình .
KIỂM TRA 1
TIẾT
10
-Hs nắm những kiến thức đã học
về oxit, axit để trả lời các câu hỏi
và bài tập đã cho về oxit và axít .
-Rèn kỉ năng viết PTHH, giải các
dạng bài tập đònh tính và đònh lượng
.
Hs nắm
những kiến
thức đã học
về oxit, axit
để trả lời các
câu hỏi và
bài tập đã
cho về oxit
và axít .
- Viết
Gv: Đề kiểm tra
Hs : bài cũ
6
TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC
CỦA BAZƠ
11
-Những tính chất hoá học chung của
quỳ tím, phenolphtalein,
Cu(OH)
2
, HCl
(H
2
SO
4
loãng ), dd
Ca(OH)
2
-Dụng cụ: Ống nghiệm,
đèn cồn, giá, ống hút,
cốc, khay, gía ống
nghiệm, kẹp gỗ, …
Hs: Chuẩn bò bài cũ, tìm
hiểu trước bài học mới.
MỘT SỐ
BAZƠ QUAN
12
-HS biết các tính chất vật lí, tính
chất hoá học của NaOH. Viết được
-Thí
nghiệm +
1- Giáo viên: + Dụng
cụ : Khay, giá có ống
Sưu tầm 5
Kế hoạc dạy học mơn hóa học lớp 9 Năm học : 2010-2011
TRỌNG
NATRI
MỘT SỐ
BAZƠ QUAN
TRỌNG
CANXI
HIĐROXT –
THANG pH
13
-HS biết được các tính chất vật lí,
tính chất hoá học quan trọng của
canxi hiđroxit.
-Biết cách pha chế dung dòch
canxi hiđroxit.
-Biết các ứng dụng trong đời sống
của canxi hiđroxit.
-Biết ý nghóa độ pH của dung
dòch.
-Tiếp tục rèn luyện kó năng viết
các phương trình phản ứng và khả
năng làm các bài tập đònh lượng
-HS biết
được các tính
chất vật lí,
tính chất hoá
học quan
trọng của
canxi
hiđroxit
-Thí
nghiệm +
Quan sát
của muối
-Thí
nghiệm +
Quan sát
+Thảo
luận
nhóm +
vấn đáp
1- Giáo viên:+ Hoá chất:
Dây đồng, các dd:AgNO
3
,
BaCl
2
, H
2
SO
4
,Na
2
CO
3
,
CuSO
4
,H
2
O,HCl ,
+ Dụng cụ: Ống nghiệm,
cốc , kẹp gỗ, cốc TT, ống
muối quan
trọng như
NaCl, KNO
3
.
-Thí
nghiệm +
Quan sát
+Thảo
luận
nhóm +
vấn đáp
Giáo viên: Tranh vẽ H23
SGK, tư liệu về khai thác
muối bằng bay hơi , sơ đồ
ứng dụng của muối natri
clorua…
Học sinh: Chuẩn bò bài
cũ, tìm hiểu trước bài
mớí .
PHÂN BÓN
HOÁ HỌC
16
-Phân bón hoá học là gì? Vai trò
của các nguyên tố đối với cây
trồng.
-Biết CTHH của một số loại phân
bón hoá học thường dùng và biết
được một số tính chất .
-Rèn luyện khả năng phân biệt các
1- Giáo viên: Bảng
phụ,phiếu học tập
2-Học sinh: Chuẩn bò
Sưu tầm 7
Kế hoạc dạy học mơn hóa học lớp 9 Năm học : 2010-2011
HP CHẤT
VÔ CƠ
viết được PTHH biểu diễn cho sự
chuyển đổi hoá học.
Rèn kỉ năng viết PTHH
Vận dụng mối quan hệ giữa các
loại hợp chất vô cơ để làm bài tập
hoá học…
các loại hợp
chất vô cơ
với nhau,
viết được
PTHH biểu
diễn cho sự
chuyển đổi
hoá học.
các bài học cũ, tìm hiểu
bài học mới, bảng phụ.
LUYỆN TẬP
CHƯƠNG I :
CÁC LOẠI
HP CHẤT
VÔ CƠ
18
-Biết được sự phân loại các loại
VÀ MUỐI
19
- Khắc sâu tính chất hoá học của
bazơ tan (NaOH) và không tan như
Cu(OH)
2
, một số tính chất hoá học
của muối, qua đó củng cố điều kiện
để phản ứng xảy ra.
-Tiếp tục rèn luyện một số kỹ
năng thực hành: Lấy hoá chất, quan
sát hiện tượng, giải thích
- Chú ý các kó năng cụ thể như
gạn, lọc để giữ lại phần kết tủa
Tính chất
hoá học của
bazơ tan
(NaOH) và
không tan
như
Cu(OH)
2
,
một số tính
chất hoá học
của muối.
-Thí
nghiệm +
Quan sát
+Thảo
TIẾT
20
-Giúp cho HS biết vận
dụng những kiến thức đã học về các
loại hợp chất vô cơ: Oxit, axit, bazơ,
muối và mối quan hệ của chúng để
trả lời các câu hỏi và bài tập đã
cho.
-Kiểm tra kó năng vận dụng các
kiến thức đã học trong chương của
từng học sinh, biết viết PTHH , giải
bài tập đònh tính và đònh lượng
Hợp chất vô
cơ: Oxit, axit,
bazơ, muối
và mối quan
hệ của chúng
- viết
GV và HS cùng
rút kinh nghiệm trong
quá trình giảng dạy và
học tập của mình.
-Rèn luyện cho HS
tính kiên nhẫn, chòu khó,
cần cù, thông minh và
sáng tạo.
11
KIM LOẠI
TÍNH CHẤT
VẬT LÍ CỦA
búa đinh, bảng phụ.
2-Hs: - Chuẩn bò bài
cũ, tìm hiểu trước bài
học mới.
- Mỗi nhóm một đoạn
dây thép, một đèn điện
để bàn, một đoạn dây
nhôm
Sưu tầm 9
Kế hoạc dạy học mơn hóa học lớp 9 Năm học : 2010-2011
TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC
CỦA KIM
LOẠI
22
-Hiểu biết được tính chất hoá
học của kim loại:Tác dụng của
KLvới phi kim, với d/d axit, với d/d
muối.
-Biết rút ra tính chất hoá học
của kim loại bằng nhiều cách:.
Tính chất
hoá học của
kim loại
-Thí
nghiệm +
Quan sát
+Thảo
luận
KIM LOẠI
23
-Biết dãy hoạt động hoá học của
kim loại, và ý nghóa của dãy …
-Biết rút ra ý nghóa của dãy
hoạt động hoá học của một số kim
loại từ các TN và phản ứng đã biế
-Biết cách tiến hành các thí nghiệm
một số thí nghiệm đối chứng
-Viết được các PTHH chứng
minh cho từng ý nghóa của dãy hoạt
động hoá học các kim loạ
-Bước đầu vận dụng ý nghóa dãy
HĐHH của KL để xét các phản ứng
cụ thể có xảy ra hay không.
Dãy hoạt
động hoá học
của kim loại,
và ý nghóa
của dãy
-Thí
nghiệm +
Quan sát
+Thảo
luận
nhóm +
vấn đáp
- Giáo viên : + Dụng cụ:
Giá ống nghiệm, ống
nghiệm, cốc TT, kẹp gỗ,
đoán.
-Dự đoán nhôm có phản ứng với
dung dòch kiềm không và dùng thí
nghiệm để kiểm tra dự đoán.
- Tiến hành các thí nghiệm
-Viết được các PTHH biểu diễn
tính chất hoá học của nhôm
-Giáo dục cho học sinh khi nhà sử
dụng đồ dùng bằng nhôm tránh chà
rửa nhiều , không dùng thau nhôm
để ngâm xà phòng …
- Tìm hiểu thực tế để có những
hiểu biết về Al tốt hơn.
học của
nhôm: Al
Quan sát
+Thảo
luận
nhóm +
vấn đáp
nghiệm , ống nghiệm ,
kẹp gỗ, tranh vẽ H2.14
SGK, bảng phụ.
+ Hoá chất: Các dd:
AgNO
3
, HCl,
CuCl
2
,NaOH, bột Al,
vấn đáp
1- Giáo viên :+ Dụng cụ:
Bình thuỷ tinh miệng
rộng, đèn cồn, kẹp gỗ,
bảng phụ.
+ Hoá chất: Dây sắt
hình lò xo, bình khí clo đã
thu sẵn.
2-Học sinh : Chuẩn bò
bài cũ, tìm hiểu trước bài
mới, bảng phụ.
Sưu tầm 11
Kế hoạc dạy học mơn hóa học lớp 9 Năm học : 2010-2011
hoạt động hơn sắt.
- Có những hiểu biết về Fe trong
thực tế
HP KIM
SẮT:
GANG,
THÉP
26
- Hs nắm được :-Gang là gì ? Thép
là gì ? Tính chất và một số ứng
dụng của gang và thép.
Nguyên tắc, nguyên liệu và quá
trình sản xuất gang, thép trong lò
cao và lò luyện thép.
-Biết đọc và tóm tắt các kiến thức
từ SGK.
-Biết sử dụng các kiến thức thực tế
vẽ sơ đồ lò cao, lò luyện
thép, bảng phụ.
2-Học sinh : Chuẩn bò
bài cũ, tìm hiểu bài học
mới, bảng phụ.
14
SỰ ĂN MÒN
KIM LOẠI
vÀ BẢO VỆ
KIM LOẠI
KHÔNG BỊ
ĂN MÒN
27
-Khái niệm về sự ăn mòn kim loại.
-Nguyên nhân làm kim loại bò ăn
mòn và các yếu tố ảnh hưởng đến
sự ăn mòn kim loại.
-Biết liên hệ với các hiện tượng
trong thực tế về sự ăn mòn kim
loại, những yếu tố ảnh hưởng và
bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn
Thực hiện các thí nghiệm
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
-Khái niệm
về sự ăn
mòn kim
loại.
-Nguyên
nhân làm
kim loại bò
2 : KIM
LOẠI
28
-HS được ôn tập, hệ thống hoá lại
các kiến thức cơ bản. So sánh được
tính chất của nhôm với sắt và so
sánh với tính chất chung của của
kim loại.
-Biết vận dụng ý nghóa của dãy
hoạt động hoá học của kim loại để
xét và viết các phương trình hoá
học. Vận dụng để làm các bài tập
đònh tính và đònh lượng
- Tầm quan trọng của tiết luyện tập
và phát huy tính tích cực , sáng tạo
ở hs .
-HS được ôn
tập, hệ thống
hoá lại các
kiến thức cơ
bản. So sánh
được tính
chất của
nhôm với sắt
và so sánh
với tính chất
chung của
của kim loại.
- Thảo
luận, vấn
Quan sát
+Thảo
luận
nhóm +
vấn đáp
1- Giáo viên: - Dụng
cụ: Đèn cồn, giá, kẹp
sắt, ống nghiệm, giá ống
nghiệm, nam châm.
-Hoá chất: Bột nhôm
(đựng trong lọ có nút đục
nhiều lỗ nhỏ), bột sắt,
bột lưu huỳnh, dung dòch
NaOH.
2- Học sinh: Chuẩn bò
Sưu tầm 13