TRƯỜNG THPT THANH NƯA
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: HÓA HỌC
LỚP: 11
CHƯƠNG TRÌNH: CƠ BẢN
Học kì I – Năm học 2010 – 2011.
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn học: Hoá học
1. Chương trình
Cơ bản
Nâng cao
Kì I Năm học: 2010-2011
2. Họ và tên giáo viên: Lê Thị Quỳnh Dung
Điện thoại: 0912713126
3. Địa điểm văn phòng tổ bộ môn: Tổ KHTN
Điện thoại
Lịch sinh hoạt Tổ:
Phân công trực Tổ
4. Các chuẩn của môn học (ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành)
Chủ đề Kiến thức Kĩ năng
1. Sự điện li.
Biết được: khái niệm về sự
điện li, chất điện li, chất điện li
mạnh, chất điện li yếu.
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được
kết luận về tính dẫn điện của
dung dịch chất điện li.
- Phân biệt được chất điện li, chất
không điện li, chất điện li mạnh,
Biết được:
- Tích số ion của nước, ý nghĩa
tích số ion của nước.
- Khái niệm về pH, định nghĩa
môi trường axit, môi trường
trung tính và môi trường kiềm.
Biết được: Chất chỉ thị axit -
bazơ : quỳ tím, phenolphtalein
và giấy chỉ thị vạn năng
- Tính pH của dung dịch axit
mạnh, bazơ mạnh.
- Xác định được môi trường của
dung dịch bằng cách sử dụng
giấy chỉ thị axit- bazơ vạn năng,
giấy quỳ tím hoặc dung dịch
phenolphtalein.
4. Phản ứng
trao đổi ion
trong dung
dịch các chất
điện li
Hiểu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra
trong dung dịch các chất điện
li là phản ứng giữa các ion.
- Để xảy ra phản ứng trao đổi
ion trong dung dịch các chất
điện li phải có ít nhất một
trong các điều kiện:
+ Tạo thành chất kết tủa.
- Tính chất hoá học đặc trưng
của nitơ: tính oxi hoá (tác
dụng với kim loại mạnh, với
hiđro), ngoài ra nitơ còn có
tính khử (tác dụng với oxi).
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự
đoán và kết luận về tính chất hoá
học của nitơ.
- Viết các PTHH minh hoạ tính
chất hoá học;
- Giải được bài tập : Tính thể tích
khí nitơ ở đktc tham gia trong
phản ứng hoá học, tính % thể tích
nitơ trong hỗn hợp khí.
3
8. Amoniac và
muối Amoni
Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính
chất vật lí (tính tan, tỉ khối,
màu, mùi) ứng dụng chính,
cách điều chế amoniac trong
phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp
- Tính chất vật lí (trạng
thái, màu sắc, tính tan) của
muối Amoni.
Hiểu được:
- Tính chất hoá học của
amoniac: Tính bazơ yếu (tác
lượng riêng, tính tan), ứng
dụng, cách điều chế HNO
3
trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp (từ
amoniac).
Hiểu được :
- HNO
3
là một trong những
axit mạnh nhất.
- HNO
3
là axit có tính oxi hoá
mạnh: oxi hoá hầu hết kim
loại, một số phi kim, nhiều
hợp chất vô cơ và hữu cơ.
- Dự đoán tính chất hóa học,
kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm
và kết luận.
- Quan sát thí nghiệm, hình
ảnh..., rút ra được nhận xét về
tính chất của HNO
3
.
- Viết các PTHH dạng phân tử,
ion rút gọn minh hoạ tính chất
hoá học của HNO
3
đặc và loãng.
4
tích dung dịch muối nitrat tham
gia hoặc tạo thành trong phản
ứng.
10. Photpho
Biết được:
- Vị trí của photpho trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố hoá
học, cấu hình electron nguyên
tử của nguyên tố photpho.
- Các dạng thù hình, tính chất
vật lí (trạng thái, màu sắc, khối
lượng riêng, tính tan, độc tính),
ứng dụng, trạng thái tự nhiên
và phương pháp điều chế
photpho trong công nghiệp.
Hiểu được:
- Tính chất hoá học cơ bản của
photpho là tính oxi hoá (tác
dụng với một số kim loại K,
Na, Ca...) và tính khử (tác
dụng với O
2
, Cl
2
)
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí
nghiệm và kết luận về tính chất
của photpho.
- Quan sát thí nghiệm, hình
trung bình, axit ba nấc.
- Viết các PTHH dạng phân tử
hoặc ion rút gọn minh hoạ tính
chất của axit H
3
PO
4
và muối
photphat.
- Nhận biết được axit H
3
PO
4
và
muối photphat bằng phương pháp
hoá học.
- Giải được bài tập: Tính khối
lượng H
3
PO
4
sản xuất được, %
khối lượng muối phot phat trong
hỗn hợp phản ứng.
12. Phân bón
hoá học
Biết được:
- Khái niệm phân bón hóa học
và phân loại.
- Tính chất, ứng dụng, điều
- CO có tính khử mạnh (tác
dụng oxit kim loại), CO
2
là
một oxit axit, có tính oxi hóa
yếu ( tác dụng với Mg, C )
Biết được:
- Tính chất vật lí, tính chất hóa
học của muối cacbonat (nhiệt
phân, tác dụng với axit)
- Cách nhận biết muối
cacbonat bằng phương pháp
hóa học.
- Viết các PTHH minh hoạ tính
chất hoá học của C, CO, CO
2
,
muối cacbonat.
- Giải được bài tập: Tính thành
phần % muối cacbonat trong hỗn
hợp; Tính % khối lượng oxit kim
loại trong hỗn hợp phản ứng với
CO; Tính % thể tích CO và CO
2
trong hỗn hợp khí.
17 +18. Silic và
hợp chất của
silic. Công
nghiệp silicat.
dịch NaOH, magie).
- SiO
2
: Tính chất vật lí (cấu
trúc tinh thể, tính tan), tính
chất hoá học của SiO
2
(tác
dụng với kiềm đặc, nóng, với
dung dịch HF).
- H
2
SiO
3
: Tính chất vật lí (tính
tan, màu sắc), tính chất hoá
học (là axit yếu, ít tan trong
nước, tan trong kiềm nóng).
- Công nghiệp silicat: Thành
phần hoá học, tính chất, quy
trình sản xuất và biện pháp kĩ
thuật trong sản xuất gốm, thủy
tinh, xi măng.
20 + 21. Mở
đầu về hóa học
hữu cơ.
Biết được:
- Khái niệm hóa học hữu cơ và
hợp chất hữu cơ, đặc điểm
chung của các hợp chất hữu cơ
chất đồng phân dựa vào CTCT cụ
thể.
23. Phản ứng
hữu cơ.
Biết được:
- Sơ lược về các loại phản ứng
hữu cơ cơ bản: Phản ứng thế,
phản ứng cộng, phản ứng tách.
Nhận biết được các loại phản ứng
thông qua các phương trình hóa
học cụ thể.
5. Yêu cầu về thái độ (ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành)
Học sinh có thái độ tích cực như :
7
- Hứng thú học tập bộ môn Hoá học.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân
tích khoa học.
- Ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội và cộng đồng.
- Ý thức vận dụng những kiến thức hoá học đã học vào cuộc sống.
6. Mục tiêu chi tiết
Mục
tiêu
Mục tiêu chi tiết
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3
Chương I:
Sự điện li
I.1.1. Trình bày được
khái niệm sự điện li,
chất điện li, chất điện li
mạnh, chất điện li yếu.
được bản chất của
phản ứng xảy ra
trong dd các chất
điện li.
I.2.5. Viết được pt
dạng phân tử và ion
rút gọn của phản ứng
trao đổi ion trong dd
chất điện li.
I.3.1. Giải thích
được nguyên nhân
tính dẫn điện của
các dd axit, bazơ,
muối.
I.3.2 Tính được
nồng độ các ion do
chất điện li mạnh
phân li ra.
I.3.3. Làm được
các BT định lượng
có liên quan đến
phản ứng trao đổi
ion trong dd các
chất điện li.
Chương II:
Nitơ -
Photpho
II.1.1. Trình bày được
cấu tạo nguyên tử và vị
trí của các nguyên tố N,
chất của N và P.
II.1.5. Học sinh có tình
cảm biết yêu quý và bảo
vệ tài nguyên thiên
nhiên, có ý thức giữ gìn
bảo vệ môi trường đất
và không khí.
chúng.
II.2.2. Viết được
pthh minh họa tính
chất hóa học của N,
P và các hợp chất
của chúng.
II.2.3. Phân biệt
được các hợp chất
của N và P bằng
phương pháp hóa
học.
ni-ut.
II.3.2. Làm được
các BT tính toán
có liên quan.
II.3.3. Nhận biết
được ion Nitrat và
ion phot phat
trong dung dịch.
II.3.4. Từ CTCT
giải thích được
tính chất vật lí và
tính chất hóa học
cấu tao nguyên tử và
tính chất vật lí, hoá
học của các nguyên
tố C - Si và các hợp
chất tương ứng của
chúng.
III.2.2. Viết được
PTHH minh họa tính
chất hóa học của C –
Si và các hợp chất
của chúng.
III.2.3. Vận dụng
kiến thức để giải
thích được 1 số hiện
tượng trong kĩ thuật
và đời sống.
III.2.4. Vận dụng để
làm các bài tập: nhận
biết điều chế các hợp
chất của C và Si.
III.3.1. Dự đoán
và giải thích được
hiện tượng xảy ra
khi cho từ từ dung
dịch axit vào dung
dịch muối
cacbonat và ngược
lại và tính toán các
bài toán định
lượng liên quan.
IV.1.1. Trình bày được
khái niệm hợp chất hữu
cơ, hóa học hữu cơ,
cách phân loại và đặc
điểm chung của hợp
chất hữu cơ.
IV.1.2. Trình bày được
định nghĩa CT đơn giản
nhất CTPT và CTCT
của hợp chất hữu cơ.
IV.1.3. Trình bày được
nội dung thuyết cấu tạo
hóa học, định nghĩa
đồng đẳng, đồng phân,
các loại liên kết trong
phân tử hợp chất hữu
cơ.
IV.1.4. Trình bày được
định nghĩa và đặc điểm
các loại phản ứng hữu
cơ.
IV.2.1. Phân biệt
được hợp chất vô cơ
và hợp chất hữu cơ.
IV.2.2. Nêu được
mục đích và phương
pháp tiến hành phân
tích định tính và
định lượng nguyên
tố.
Bài 1: Sự
điện li
1.1. Trình bày được
khái niệm sự điện li,
chất điện li.
1.2. Nhận biết được chất
điện li mạnh, chất điện
li yếu.
2.1. Trình bày được
thí nghiệm hiện
tượng điện li và thí
nghiệm phân loại
chất điện li, từ đó rút
ra được nhận xét và
kết luận được vấn
đề.
2.2. So sánh được
chất điện li mạnh và
chất điện li yếu, lấy
được VD về chất
điện li mạnh, chất
điện li yếu.
2.3. Viết được pt
3.1. Giải thích
được nguyên nhân
tính dẫn điện của
các dd axit, bazơ,
muối.
3.2. Tính được
3.1. Viết được pt
điện li của hiđroxit
lưỡng tính.
3.2. Viết được pt
điện li của axit
nhiều nấc và của
muối axit.
3.3. Tính được
nồng độ mol của
ion trong dd chất
diện li mạnh.
Bài 3: Sự
điện li của
nước. pH.
Chất chỉ thị
axit – bazơ
1.1. Trình bày được tích
số ion của nước, ý nghĩa
tích số ion của nước.
1.2. Trình bày được
khái niệm về pH, định
nghĩa môi trường axit,
môi trường trung tính,
môi trường kiềm.
1.3. Nêu được ý nghĩa
của giá trị pH trong thực
tế.
1.4. Trình bày được về
chất chỉ thị axit – bazơ:
phenolphtalein, quỳ tím,
ứng trao
đổi ion
trong dung
dịch các
chất điện li.
1.1. Nêu được điều kiện
xảy ra phản ứng trao đổi
ion trong dd các chất
điện li.
1.2. Trình bày được
phản ứng tạo chất kết
2.1. Giải thích được
bản chất của phản
ứng xảy ra trong dd
các chất điện li.
2.2. Giải thích được
quá trình tạo thành
3.1. Từ phương
trình ion rút gọn
hình thành được
cách điều chế một
chất kết tủa.
3.2. Lập được pt
11
tủa
1.3. Trình bày được
phản ứng tạo chất điện
li yếu
1.4. Trình bày được
phản ứng tạo chất khí.
sau phản ứng.
Bài 6: Thực
hành: Tính
axit – bazơ
Phản ứng
trao đổi ion
trong dung
dịch các
chất điện
li..
1.1. Trình bày được
mục đích cách tiến hành
các thí nghiệm SGK.
1.2. Quan sát được các
thí nghiệm và biết cách
nhận xét về hiện tượng.
1.3. Viết được tường
trình thí nghiệm.
2.1. Quan sát thí
nghiệm rút ra nhận
xét và giải thích hiện
tượng thí nghiệm.
2.2. Viết được pthh
của các phản ứng
xảy ra trong thí
nghiệm.
2.3. Tiến hành được
các thí nghiệm đơn
giản.
3.1. Sử dụng dụng
2.2. Viết được pthh
minh họa tính chất
hóa học của nitơ.
2.3. Viết được pthh
điều chế nitơ trong
phòng thí nghiệm.
3.1. Từ cấu hình
nêu được các khả
năng tạo thành các
số oxi hóa khác
nhau trong hợp
chất cộng hóa trị
của nitơ.
3.2. Dự đoán được
tính chất, kiểm tra
dự đoán và kết
luận được về tính
chất của nitơ.
3.3. Làm được BT
tính thể tích khí
12
phương pháp điều chế
nitơ trong công nghiệp
và trong phòng thí
nghiệm.
nitơ ở ĐKTC, tính
được % thể tích
khí nitơ trong hỗn
hợp và các BT có
liên quan.
nghiệm.
2.4. Viết được pthh
minh họa tính chất
hóa học của muối
Amoni.
2.5. Vận dụng kiến
thức đã học giải
thích được một số
hiện tượng trong
thực tế.
3.1. Làm được BT
phân biệt muối
Amoni với một số
muối khác bằng
phương pháp hóa
học.
3.2. Giải được BT
tính thể tích khí
Amoniac ở đktc,
tính phần trăm về
khối lượng của
muối Amoni trong
hỗn hợp và các BT
có liên quan.
Bài 9: Axit
nitric và
muối nitrat.
1.1. Trình bày được cấu
tạo phân tử axit nitric
1.2. Trình bày được tính
3.3. Làm được các
BT định lượng có
liên quan: Tính
nồng độ mol của
axit nitric, tính %
13